BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ, TP.HỒ CHÍ MINH
*****
Phạm Tiến Thành
TÍN DỤNG VI MÔ VÀ MỨC
SỐNG CỦA NÔNG HỘ Ở VIỆT
NAM
(Microcredit and Welfare of the Rural Households in Vietnam)
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 9310105
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn
1.
TS. PHẠM KHÁNH NAM
2.
PGS.TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
TP. HỒ CHÍ MINH, 2018
Công trình được hoàn thành tại :
...................................................................................................................................
Người hướng dẫn khoa học : .................................
GV hướng dẫn 1: TS. Phạm Khánh Nam
vào các nguồn tín dụng phi chính thức mặc dù lãi suất cao hơn rất nhiều. Kể từ khi xuất hiện, các chương
trình tín dụng vi mô (TDVM) đã mang lại cho người nghèo nhiều cơ hội hơn trong việc tiếp cận nguồn tín
dụng chính thức và bán chính thức (Li và cộng sự, 2011). Một vài ưu điểm của TDVM đó chính là không
cần tài sản thế chấp và phục vụ người nghèo. TDVM được xem là đã góp phần cải thiện phúc lợi của người
nghèo. Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét khả năng tiếp cận TDVM và các tác động kinh tế của
nó lên phúc lợi của nông hộ. Để nắm bắt được mục tiêu nghiên cứu chính này, các mục tiêu cụ thể sau đây sẽ
được xem xét và phân tích.
1.2. Vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khả năng tiếp cận tín dụng vi mô
Ở Việt Nam, nhiều hộ gia đình ở nông thôn thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng, đặc
biệt là các hộ nghèo, các hộ gia đình ở vùng sâu, vùng xa, các nhóm dân tộc thiểu số, v.v. Các hộ gia đình
này luôn có nhu cầu vay vốn cao (Dương và Izumida, 2002) nhưng gặp khó khăn trong việc vay từ các
nguồn tín dụng bán chính thức và chính thức. Do đó, nhiều hộ gia đình phải vay từ các nguồn tín dụng phi
chính thức. Để tăng tính hiệu quả và tiếp cận các chương trình tín dụng, việc hiểu được các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận TDVM là điều cần thiết.
Câu hỏi nghiên cứu 1: Các yếu tố nào tác động đến khả năng tiếp cận TDVM của nông hộ?
1.2.2. Tín dụng vi mô và việc áp dụng giống lúa cải tiến
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của các nước đang phát triển. Do đó, việc
nâng cao sản lượng và chất lượng của nông sản là một trong những mối quan tâm hàng đầu (Bonnin và
Turner, 2012). Một trong những giải pháp khả thi nhất để tăng sản lượng đó chính là áp dụng công nghệ mới
cho năng suất cao (Hossain, 1989).
Trên thực tế, việc áp dụng công nghệ mới thường có chi phí ban đầu cao. Một số nghiên cứu cho
rằng tín dụng có thể thúc đẩy các hộ gia đình đầu tư vào đổi mới nông nghiệp nói chung và các giống cải
tiến nói riêng (Zeller và cộng sự, 1997; Diagne và cộng sự, 2000). Ở Việt Nam, hầu như chưa có nghiên cứu
thực nghiệm xem xét mối quan hệ giữa TDVM và việc áp dụng giống lúa cải tiến. Nghiên cứu này xem xét
vai trò của TDVM đối với quyết định của nông dân trong việc áp dụng các giống cải tiến.
2
Câu hỏi nghiên cứu 2: TDVM có giúp nâng cao quyết định của nông dân trong việc áp dụng các
•
Nghiên cứu tập trung vào các hộ ở vùng nông thôn Việt Nam.
•
TDVM trong nghiên cứu này được định nghia là khoản vay không thế chấp và có giá trị nhỏ (dưới 100
triệu đồng) do các tổ chức chính thức cấp.
3
•
Nghiên cứu này tập trung vào TDVM sử dụng để sản xuất hoặc kinh doanh.
•
Trong nghiên cứu này, phúc lợi được đo lường bằng tổng giá trị sản xuất, doanh thu, thu nhập, tiêu
dùng, tích lũy tài sản và lao động ngoài tuổi lao động.
•
Hai cú sốc sức khỏe được sử dụng để phân tích gồm ốm đau/ bệnh tật của bất kỳ thành viên nào và của
các thành viên trong độ tuổi lao động.
1.5. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu định lượng. Nghiên cứu sử dụng Dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam
(VHLSS) và Dữ liệu Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) năm 2012 và
2014. VARHS được sử dụng để phân tích 3 mục tiêu nghiên cứu đầu tiên và VHLSS sử dụng để phân tích
mục tiêu 4.
TDVM và nâng cao hiệu quả của các chương trình TDVM. Luận án cũng là bằng chứng thực nghiệm để
hàm ý các chính sách liên quan đến TDVM, không chỉ ở Việt Nam mà còn các nền kinh tế đang phát triển
khác.
1.8. Cấu trúc của nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Tổng quan về TDVM.
Chương 4: Các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận TDVM.
Chương 5: TDVM và việc áp dụng giống lúa cải tiến.
Chương 6: Đánh giá tác động của TDVM lên mức sống.
Chương 7: Vai trò của TDVM trong việc giảm thiểu các tác động của cú sốc sức khỏe.
Chương 8: Kết luận.
5
CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về TDVM
2.1.1. Một vài khái niệm
Hội nghị TDVM (1997): “TDVM là chương trình mở rộng các khoản vay nhỏ đến với người nghèo
để họ thực hiện các dự án tự sản xuất kinh doanh tạo thu nhập, từ đó giúp cho họ có thể tự chăm sóc chính
bản thân mình và gia đình của họ.”
2.2.2. Đặc điểm của TDVM
TDVM có những đặc điểm sau: (1) Khoản vay nhỏ; (2) Lãi suất cao; (3) Phục vụ người nghèo; (4)
Vay để đầu tư; (5) Không có tài sản thế chấp; (6) Vay theo nhóm; (7) Hướng đến khách hàng nữ.
2.2. Lý thuyết
2.2.1. Lý thuyết về thị trường tài chính
Thị trường tài chính là một trung gian giữa người tiết kiệm và người cho vay. Thị trường tài chính
luôn gặp phải các vấn đề như rủi ro và thông tin, và điều này giúp phân biệt được thị trường tài chính với thị
trường hàng hóa và dịch vụ (Hoff & Stiglitz, 1990, 1997). Thị trường tài chính nông thôn thường không
hoàn hảo và điều này càng rõ ràng hơn ở các nước đang phát triển. Một vài lý do giải thích cho điều này đó
dụng; (3) Chi phí của sự lan tỏa đối với người sử dụng; (4) Độ rộng của sự lan tỏa; (5) Độ dài về thời gian
của sự lan tỏa; (6) Phạm vi của sự lan tỏa. Lý thuyết này dùng để trả lời cho Câu hỏi nghiên cứu 1, 3 và 4.
2.2.5. Mô hình kinh tế hộ gia đình nông dân trong điều kiện hạn chế về tín dụng
Trong lý thuyết mô hình kinh tế về hộ gia đình nông dân, các quyết định về sản xuất, tiêu dùng và
cung lao động (nghỉ ngơi) được phân tích qua hành vi của ba nhóm đối tượng, gồm có người sản xuất, người
tiêu dùng và người công nhân (Singh & cộng sự, 1986; Sadoulet & de Janvry, 1995). Do mục tiêu của
nghiên cứu này là phân tích việc tiếp TDVM và tác động của nó lên đầu tư và phúc lợi, phần này sẽ trình
bày về tác động của việc hạn chế về tín dụng lên việc phân bổ tối ưu nguồn lực. Hộ nông dân được giả định
là muốn tối ưu hàm thỏa dụng (utility) sau đây:
q
a
Hàm thoải dụng này được tối ưu dưới điều kiện ràng buộc sau:
Hàm sản xuất:
Hàm ràng buộc về thu nhập có tín dụng: pmcm + paca + wcl = Trong đó, K chính là tín dụng, bao
gồm cả TDVM.
Lý thuyết này dùng để trả lời cho Câu hỏi nghiên cứu 2.
2.3. Nghiên cứu thực nghiệm
2.3.1. Các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận TDVM của nông hộ
)
+ wE + K
Khả năng tiếp cận tín dụng được khái quát là một quy trình ra quyết định tuần tự trong đó khởi đầu
từ phía cầu, và tiếp theo là phía cung (Zeller, 1994). Đây được xem là khung chuẩn trong phân tích khả năng
tiếp cận tín dụng. Dựa trên lý thuyết (Khôi và cộng sự, 2013; Dương và Izumida, 2002; Li và cộng sự,
2011a), các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận TDVM bao gồm những đặc điểm ở cấp độ chủ hộ (tuổi,
khi tiếp cận được các dịch vụ tài chính vi mô có thể sẽ giảm thiểu được các tổn thất do các cú sốc sức khỏe
gây ra (Islam và Maitra, 2012; Thanh và Duong, 2017).
2.4. Định nghĩa phúc lợi (Welfare)
Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm về tác động kinh tế của TDVM, có rất nhiều chỉ số được sử
dụng để đo lường phúc lợi như thu nhập, tiêu dùng, tiếp cận với chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, v.v.. (và cộng
sự, 2010; Khandker và Furuqee, 2003, Lensink và Pham, 2012, Duong và Thanh, 2015).
2.5. Khung phân tích về tác động của TDVM lên phúc lợi của hộ gia đình
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xem xét mối quan hệ giữa TDVM và phúc lợi của hộ. Hình
2.5 minh họa khung lôgíc và phân tích về khả năng tiếp cận TDVM và đánh giá tác động của TDVM lên
phúc lợi của hộ. Dựa trên khung phân tích này, nghiên cứu tiến hành 4 mục tiêu nghiên cứu.
8
Nhân chủng học:
• Tuổi
• Học vấn
• Dân tộc
• Giới tính
• Hôn nhân
Nguồn lực và kinh
tế:
•
•
•
•
•
•
•
Bảng 3.1 – Xu thế TDVM trên thế giới
Năm
1997
2005
2013
Nguồn: MIX Market (2013)
Bảng 3.2 – 10 nhà cung cấp TDVM đứng đầu thế giới
Ngân hàng/
Hạng
MFIs
1
2
3
4
5
6
7
8
VBSP
Grameen Bank
Bandhana
SKSa
ASAb
BRACb
SKDRDPb
Compartamos
3.2.2. Hoạt động tín dụng và khách hàng
VBSP, VBARD và PCF là những nhà cung cấp chính thức lớn nhất. Trong số các MFIs, Quỹ trợ vốn
cho người lao động nghèo tự tạo việc làm (CEP) và Tổ chức Tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình
Thương (TYM) là những nhà cung cấp tài chính vi mô bán chính thức lớn nhất. VBARD và PCF có vẻ như
chỉ tập trung vào đối tượng khách hàng có thu nhập trung bình và cao. VBSP chủ yếu phụ vụ cho nhóm
khách hàng có thu nhập trung bình và thấp, bao gồm cả hộ nghèo, trong khi đó nhiệm vụ của các MFIs chủ
yếu là hướng đến người nghèo hoặc người có thu nhập thấp. Lãi suất trung bình của VBSP là 0.67%/tháng.
Lãi suất trung bình của PCF cao hơn và ở mức 1.56%/tháng. Trong khi, khách hàng của MFIs phải trả mức
lãi suất lên đến 1.41%/tháng.
Bảng 3.3 – Nhà cung cấp tín dụng vi mô ở Việt Nam
Tổ chức
VBSP
VBARD
PCF
MFIs
Nguồn: Anh và cộng sự (2011)
3.2.3. Vai trò giảm nghèo của TDVM
Tín dụng vi mô đóng vai trò quan trọng trong việc giúp ngươi vay thoát nghèo, tuy nhiên, lại không
có tác động mức sống của nhóm khá giả.
11
CHƯƠNG 4 – CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG VI MÔ
4.1. Phương pháp nghiên cứu
4.1.1. Phương pháp ước lượng
Nghiên cứu này sử dụng mô hình Logit. Dựa trên nghiên cứu của Train (2003) và Li và cộng sự
(2011), mô hình được viết dưới dạng tuyến tính như sau:
log it[Pr(Cr
12
4.3. Kết quả và Thảo luận
Bảng 4.4 trình bày kết quả ước lượng về các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận TDVM sử dụng
Mô hình Tác động cố định (FEM), Tác động ngẫu nhiên ( REM) và Pooled OLS. Các diễn giải trong phần
này sẽ dựa trên kết quả ước lượng từ REM.
Tín dụng khác có tác động làm giảm khả năng tiếp cập TDVM. Tiết kiệm cũng làm giảm khả năng
tiếp cận TDVM của các hộ. Hộ nghèo và Xã nghèo thúc đẩy khả năng tiếp cận TDVM. Đất nông nghiệp
làm tăng khả năng tiếp cận TDVM. Trong khi đó, đất ở lại không có tác động lên việc tiếp cận TDVM. Số
thành viên và tỷ lệ phụ thuộc có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận TDVM của các hộ
gia đình. Giữa Tỷ lệ phụ thuộc và TDVM có mối quan hệ nghịch biến. Trong khi đó, Số thành viên nhiều
hơn thì khả năng tham gia chương trình TDVM lại cao hơn. Biến Tuổi của chủ hộ nhận giá trị âm và có ý
nghĩa thống kê. Vốn xã hội làm tăng khả năng tiếp cận TDVM của hộ. Một vài biến giả vùng miền cũng có
tác động và có ý nghĩa thống kê. Các biến số còn lại như Học vấn, Tình trạng hôn nhân, Dân tộc của chủ
hộ, Khoảng cách tới đường chính, và Chợ trong xã không có tác động đến khả năng tiếp cận TDVM.
Đối với trường hợp Hộ không nghèo, kết quả ước lượng cũng tương tự với trường hợp tổng mẫu
nghiên cứu, ngoại trừ biến Khoảng cách tới đường chính, và Chợ trong xã. Biến Khoảng cách tới đường
chính chuyển sang có tác động đồng biến và có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận TDVM, trong khi đó
biến và Chợ trong xã có tác động nghịch biến có ý nghĩa thống kê.
Đối với trường hợp Hộ nghèo, các biến số như Tín dụng khác, Tuổi của chủ hộ, Số thành viên, Tỷ
lệ phụ thuộc, Vốn xã hội và Xã nghèo có tác động giống như trường hợp tổng mẫu nghiên cứu. Các biến
khác chuyển từ có ý nghĩa thống kê sang không có ý nghĩa thống kê và ngược lại.
Dự trên phỏng vấn sâu, các hộ gia đình dân tộc thiểu số hoặc có trình độ học vấn thấp cho biết rằng
chính thủ tục cho vay phức tạp đã ngăn họ tiếp cận được các khoản vay chính thức. Một số tổ trưởng tổ vay
vốn cũng xác nhận một số yếu tố có tác động quan trọng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo bao
gồm: (1) người nông dân có kế hoạch sản xuất kinh doanh rõ ràng hay không; (2) lịch sử tín dụng của họ tốt
hay xấu; và (3) họ có nghiêm túc và chí thú làm ăn hay không.
13
Bảng 4.4 – Kết quả ước lượng các yếu tố tác động đế khả năng tiếp cận tín dụng vi mô
LR test of Rho
Hausman Test
Prob >= chi
Biến in nghiêng là biến giả; HHH = Chủ hộ ;
*, ** và *** : Có ý nghĩa thống kê ở mức 10%, 5% và 1%;
Kiểm định Hausman với giả thuyết hệ số ước lượng của FEM và REM là nhất
14
CHƯƠNG 5 – TÍN DỤNG VI MÔ VÀ VIỆC ÁP DỤNG GIỐNG LÚA CẢI TIẾN
5.1. Phương pháp nghiên cứu
5.1.1. Phương pháp ước lượng
Mục tiêu nghiên cứu này được phân tích bẳng Mô hình Double-Hurdle (DH), do Cragg (1971) khởi
đầu. Các phương trình của Mô hình DH được viết như sau:
U
Hurdle 1 hoặc Giai đoạn 1
(Quyết định có áp dụng hay không)
Ui
U
Y
*
Hurdle 2 hoặc Giai đoạn 2
(Quyết định áp dụng bao nhiêu)
i
2012) và tính khả thi về dữ liệu, những biến số này bao gồm (1) đặc điểm của người nông dân và trang trại,
và (2) đặc điểm của làng xã.
5.2. Dữ liệu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu này sử dụng dữ liệu Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt
Nam (VARHS) năm 2014.
Có 3544 hộ gia đình trong cuộc khảo sát năm 2014. Mục tiêu là xem xét các yếu tố tác động đến
việc áp dụng giống lúa hiện đại. Do đó, mẫu nghiên cứu sẽ loại ra các hộ nông dân không trồng lúa. Một số
nông hộ cũng bị loại ra khỏi mẫu vì thiếu thông tin hoặc có các giá trị quá khác biệt. Mẫu sau cùng được sử
dụng để phân tích là 2438 nông hộ; trong số này có 1971 hộ áp dụng giống lúa cải tiến và 467 nông hộ
không áp dụng.
5.3. Kết quả và Thảo luận
Như đã trình bày ở Phần 5.1.1, ước lượng OLS có thể tiềm ẩn nội sinh do việc tiếp cận TDVM là tự
lựa chọn. Do đó, nghiên cứu này sử dụng 3 biến công cụ (IV), bao gồm tỷ lệ hộ nghèo trong xã, khoảng
cách từ xã đến ngân hàng gần nhất và hỗ trợ của nhóm để tiếp cận vốn. Kết quả từ ước lượng IV 2SLS
(xem Phụ lục 5.1 và 5.2) cho thấy biến TDVM là ngoại sinh. Do đó, không cần thiết phải sử dụng mô hình
IV 2SLS; do đó, kết quả ở các phần tiếp theo của chương này sẽ sử dụng ước lượng OLS. Bảng 5.6 cho thấy
giá trị của λ = 3735.4, điều này hàm ý rằng mô hình DH phù hợp hơn Mô hình Tobit. Do đó, phần diễn giải
sẽ sử dụng kết quả từ Mô hình DH..
Kết quả cho thấy Tín dụng vi mô không đóng vai trò gì trong quyết định của người nông dân ở cả
hai giai đoạn. Tuy nhiên, nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng tín dụng chỉ thúc đẩy việc áp dụng đối với
trường hợp các hộ bị hạn chế về tín dụng chứ không có tác động gì đến hộ không bị hạn chế về tín dụng
(Simtowe và Zeller, 2006). Do đó, nghiên cứu này xem xét sâu hơn về vai trò của TDVM lên việc áp dụng
giống cải tiến cho từng nhóm hộ được phân theo tình trạng nghèo. Tương tự với trường hợp tổng mẫu
nghiên cứu, cũng chưa có đủ bằng chứng để đưa ra kết luận về vai trò của TDVM trong việc giải thích quyết
định của hộ nghèo và hộ không nghèo trong việc có áp dụng hay không và mức độ áp dụng bao nhiêu.
Các kết quả trên cho thấy Tín dụng vi mô không có tác động gì đến quyết định áp dụng giống lúa
cải tiến của người nông dân ở cả hai giai đoạn. Tuy nhiên, đây chưa phải là kết thúc của vấn đề đầu tư của
người nông dân. Lý thuyết và thực tế cho thấy rằng đầu tư vào trồng trọt thường rủi ro và mất nhiều thời
gian mới có thể thu hồi vốn, vì thế người nông dân có thể sẽ sử dụng vốn vay để đầu tư và các hoạt động phi
nông nghiệp hoặc chăn nuôi. Do đó, phần tiếp theo sẽ xem xét tác động của TDVM đối với quyết định đầu
Tín dụng vi mô
Số quan sát
Ghi chú:
*, ** và *
17
CHƯƠNG 6 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ LÊN MỨC SỐNG
6.1. Phương pháp nghiên cứu
6.1.1. Phương pháp ước lượng
Mục tiêu nghiên cứu này sử dụng nhiều phương pháp đánh giá tác động khác nhau bao gồm So sánh
điểm xu hướng (Propensity Score Matching, PSM), Khác biệt trong khác biệt (Difference in Difference,
DID), và Kết hợp PSM-DID.
6.1.1.1. So sánh điểm xu hướng (PSM)
Phương pháp PSM được khởi đầu bởi Rosenbaum và and Rubin (1983), và được kế thừa và phát
triển bởi Becker và and Ichino (2002), Dehejia và Wahba (2002). PSM gồm các bước sau:
Bước 1: Thực hiện mô hình Probit các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận TDVM. Kết quả ước
lượng này dùng để tính toán điểm xu hướng để ghép cặp.
Bước 2: Xác định vùng hỗ trợ chung và xác định thuộc tính cân bằng.
Bước 3: Ghép cặp từng quan sát thuộc nhóm can thiệp (treated) với một hoặc một vài quan sát
thuộc nhóm đối chứng hay kiểm soát (control) dựa trên điểm xu hướng (đặc điểm) tương đồng sử dụng các
kỹ thuật ghép cặp khác nhau.
Bước 4: Tính toán kết quả đầu ra (outcomes) trung bình của tất cả các khác biệt cá nhân (chênh lệch
của từng cặp) để có được giá trị trung bình của tổng các cặp, cũng chính là tác động của chương trình
TDVM. Ước lượng sử dụng bẫy kích hoạt (bootstrap) được áp dụng để khắc phục sự sai lệch khi ước lượng
sai số chuẩn (standard errors).
6.1.1.2. Khác biệt trong khác biệt (DID)
Dựa theo nghiên cứu của Lester (1946) và Khandker và cộng sự (2010), mô hình sử dụng phương
pháp DID sẽ được viết như sau:
Trong đó, ∆Y1i và ∆Y0i lần lượt là khác biệt kết quả của nhóm can thiệp và nhóm đối chứng giữa hai
thời điểm.
6.1.2. Lựa chọn biến số
Do bản chất của phương pháp PSM-DID nên mục tiêu nghiên cứu này sẽ sử dụng ba nhóm biến số,
gồm biến tiếp cận TDVM, các yếu tố tác động đến việc tiếp cận TDVM (các biến sử dụng để tính toán điểm
xu hướng) và các biến phúc lợi.
6.1.2.1. Biến tín dụng vi mô
Tương tự Mục 4.1.2.1, TDVM được định nghĩa là khoản vay không thế chấp và có giá trị ít hơn 100
triệu đồng, vay từ những nguồn chính thức và sử dụng để sản xuất hoặc kinh doanh.
6.1.2.2. Các biến sử dụng để tính toán điểm xu hướng
Dựa trên cơ sở lý thuyết ở Mục 3.2.1 (Duong và Izumida, 2002; Khoi và cộng sự, 2013; Thanh,
2017) và sự khả thi về số liệu, nghiên cứu này chọn ra các biến giải thích để tính toán điểm xu hướng ở
Bảng 6.4.
6.1.2.3. Biến phúc lợi Welfare
Các biến kết quả (biến phụ thuộc) sử dụng để đánh giá tác động của TDVM bao gồm Tổng giá trị
đầu ra/ Thu nhập từ các hoạt động (nông nghiệp, phi nông nghiệp, làm công ăn lương, các nguồn lực sở
hữu chung), chi tiêu cho thực phẩm (nông sản và phi nông sản), và tích lũy tài sản lâu bền (sản xuất và phi
sản xuất) (Takahashi et al., 2010; Lensink & Pham, 2012; Quach, 2007, 2017; Thanh, 2017).
6.2. Dữ liệu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu này sử dụng dữ liệu Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt
Nam (VARHS) năm 2012 và 2014. Mẫu sử dụng để ước lượng là 7088 quan sát, bao gồm 3544 hộ ở mỗi
cuộc khảo sát.
6.3. Kết quả và Thảo luận
6.3.1. Điểm xu hướng và kiểm định thuộc tính cân bằng
Bảng 6.2 trình bày tóm tắt những tiêu chí chính của bước thứ nhất sử dụng PSM-DID (xem chi tiết ở
Phụ lục 6.4). Các kết quả ước lượng từ bước này được sử dụng để tính toán điểm xu hướng.
Kết quả về vùng hỗ trợ chung cho thấy rằng có 148 hộ (sử dụng lệnh diff) hoặc 151 hộ (sử dụng
lệnh) nằm pscore ngoài vùng hỗ trợ chung. Xem xét sâu thêm sẽ thấy được rằng sự khác biệt giữa 2 lệnh này
Các nguồn thu kiếm được
THU NHẬP
Nông nghiệp
Trồng trọt
Chăn nuôi
Tự kinh doanh phi nông
nghiệp
Các nguồn lực sở hữu
chung
Các nguồn thu kiếm được
(không bao gồm làm công
ăn lương)
Làm công ăn lương
Các nguồn thu kiếm được
Số quan sát
Biến in nghiê
*, ** và *** :
Vùng hỗ trợ c
Ghi chú:
*, ** và *** : Có
20
Tổng thu nhập từ các nguồn kiếm được (bao gồm nông nghiệp. phi nông nghiệp, nguồn lực sở
hữu chung và làm công ăn lương) và Tổng thu nhập từ các nguồn kiếm được (không bao gồm làm công
Sản xuất
Không sản xuất
Số quan sát
Ghi chú:
*, ** và *