ĐỊA LÍ LỚP 5 - Pdf 56

Thứ ngày tháng năm 2007
TIẾT 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm vò trí, giới hạn, hình dạng, diện tích nước Việt Nam và hiểu được những
thuận lợi về vò trí lãnh thổ nước ta.
2. Kó năng:
- Chỉ được giới hạn, mô tả vò trí nước Việt Nam trên bản đồ (luov775 đồ) và trên
quả đòa cầu.
3. Thái độ: Tự hào về Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Các hình của bài trong SGK được phóng lớn.
+ Bản đồ Việt Nam - Quả đòa cầu (cho mỗi nhóm) - Lược đồ khung (tương tự hình
1 trong SGK)
+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc,
Lào, Cam-pu-chia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và hường dẫn phương pháp học bộ môn
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Vò trí Việt Nam trên bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
 Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1/ SGK và trả lời vào phiếu
học tập.
- Lãnh thổ Việt Nam gồm có những bộ phận nào ? (Đất liền, biển, đảo và quần
đảo.)
- Chỉ vò trí đất liền nước ta trên lược đồ.
- Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào ?(Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia)

- Nhận xet tiết học.
Điều chỉnh bổ sung

TIÉT 2 ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được những đặc điểm chính của đòa hình và khoáng sản nước ta.
2. Kó năng: Kể tên và chỉ được vò trí những dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta
trên bản đồ (lược đồ).
- Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vò trí các mỏ than, sắt,
a-pa-tít, bô-xit, dầu mỏ.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc
điểm đòa lý Việt Nam.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Các hình của bài trong SGK được phóng lớn - Bản đồ tự nhiên Việt Nam và
khoáng san Việt Nam.
III. Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Đòa hình nước ta
- Yêu cầu học sinh đọc mục 1, quan sát hình 1/SGK và trả lời vào phiếu.
- Chỉ vò trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lược đồ hình 1.
- Kể tên và chỉ vò trên lược đồ các dãy núi chính ở nước ta. Trong đó, dãy nào có
hướng Tây Bắc - Đông Nam, dãy nào có hướng vòng cung? ( Hướng TB - ĐN: Dãy
Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn - Hướng vòng cung : Sông Gâm ,Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều.
- Kể tên và chỉ vò trí các đồng bằng lớn ở nước ta. (Đồng bằng sông Hồng → Bắc
bộ và đồng bằng sông Cửu Long → Nam bộ. )
- Nêu một số đặc điểm chính của đòa hình nước ta. (3/4 diện tích là đồi núi nhưng

3. Thái độ: Nhận thức được những khó khăn của khí hậu nước ta và khâm phục ý trí cải
tạo thiên nhiên của nhân dân ta.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Hình SGK phóng to - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, khí hậu Việt Nam.
- Trò: Quả đòa cầu - Tranh ảnh về hậu quả của lũ lụt hoặc hạn hán
III. Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ: Đòa hình và khoáng sản
1/ Nêu đặc điểm về đòa hình nước ta.
2/ Nước ta có những khoáng sản chủ yếu nào và vùng phân bố của chúng ở đâu?
- HS trả lời, kết hợp chỉ lược đồ, bản đồ.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
+ Bước 1: Tổ chức cho các nhóm thảo luận để tìm hiểu theo các câu hỏi:
- Chỉ vò trí của Việt Nam trên quả đòa cầu?
- Nước ta nằm ở đới khí hậu nào? ( Nhiệt đới )
- Ở đới khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng hay lạnh? (Nói chung là nóng, trừ một số vùng
núi cao thường mát mẻ quanh năm. )
- Vì sao nước ta có mưa nhiều và gió, mưa thay đổi theo mùa? ( - Vì nằm ở vò trí gần biển,
trong vùng có gió mùa. )
- HS thảo luận, quan sát lược đồ 1, quan sát quả đòa cầu, đọc SGK và trả lời:
- Hoàn thành bảng sau:
Thời gian gió mùa thổi Hướng gió Đặc điểm gió
Từ tháng 11 đến tháng 4
Từ tháng 5 đến tháng 10
+ Bước 2:
- Nhóm trình bày, bổ sung - Sửa chữa câu trả lời của học sinh
- Gọi một số học sinh lên bảng chỉ 2 hướng gió mùa thổi trong năm trên bản đồ khí hậu Việt
Nam.

- Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
- Tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm.
- Tiêu cực: độ ẩm lớn gây nhiều sâu bệnh, nấm mốc, ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán, bão.
 Nhận xét, đánh giá, giáo dục tư tưởng.
- Học sinh trưng bày tranh ảnh về hậu quả của lũ lụt, hạn hán.
* Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò
- Yêu cầu học sinh điền mũi tên vào sơ đồ sau để rèn luyện kó năng xác lập mối quan hệ đòa
lí.
- Thảo luận và thi điền xem nhóm nào nhanh và đúng.
- Giải thích sơ nét

- Chuẩn bò : Sông ngòi nước ta.
Vò trí
Khí hậu nhiệt
đới gió mùa
Vành đai
nhiệt đới
Nóng
- Gần biển
- Trong vùng có
gió mùa
- Mưa nhiều
- Gió mưa thay
đổi theo mùa
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung

TUẦN 4 : SÔNG NGÒI NƯỚC TA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam và vai trò của nó.

Thời gian (từ
tháng… đến
tháng…)
Đặc điểm Ảnh hưởng tới
đời sống và sản
xuất
Mùa lũ
Mùa cạn
+ Bước 2: - Sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác bổ sung.
 Chốt ý: “Sự thay đổi chế độ nước theo mùa do sự thay đổi của chế độ mưa theo
mùa gây nên, gây nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất về giao thông trên
sông, hoạt động của nhà máy thủy điện, mùa màng và đời sống đồng bào ven
sông”.
* Hoạt động 3: Sông ngòi nước ta có nhiều phù sa. Vai trò của sông ngòi
- Màu nước sông mùa lũ mùa cạn như thế nào? Tại sao? ( - Thường có màu rất đục
do trong nước có chứa nhiều bùn, cát (phù sa) vào mùa lũ. Mùa cạn nước trong
hơn)
 Chốt ý: 3/4 diện tích đất liền nước ta là đồi núi, độ dốc lớn. Nước ta lại có nhiều
mưa và mưa lớn tập trung theo mùa, đã làm cho nhiều lớp đất trên mặt bò bào mòn
đưa xuống lòng sông làm sông có nhiều phù sa song đất đai miền núi ngày càng
xấu đi. Nếu rừng bò mất thì đất càng bò bào mòn mạnh.
- Sông ngòi có vai trò gì? ( - Tạo nên nhiều đồng bằng lớn, cung cấp nước cho đồng
ruộng và là đường giao thông quan trọng. Cung cấp nhiều tôm cá và là nguồn thủy
điện rất lớn. )
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam:
+ Vò trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng.
+ Vò trí nhà máy thủy điện Hòa Bình và Trò An.
* Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài học.

- Theo dõi và trả lời → GV kết luận
* Hoạt động 2: Biển nước ta có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm của biển nước ta Ảnh hưởng của biển đối với đời sống và
sản xuất (tích cực, tiêu cực)
Nhiệt độ:
Bão:
Thuỷ triều:
Dòng biển:
- HS đọc SGK và làm vào phiếu.
- HS trình bày trước lớp – HS khác nhận xét
- GV sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời.
+ Mở rộng: Chế độ thuỷ triều ven biển nước ta khá đặc biệt và có sự khác nhau
giữa các vùng. Có vùng nhật triều, có vùng bán nhật triều và có vùng có cả 2 chế
độ thuỷ triều trên
* Hoạt động 3: Vai trò của biển.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để nêu vai trò của biển đối với khí hậu, đời
sống và sản xuất của nhân dân ta
- HS dựa và vốn hiểu biết và SGK, thảo luận và trình bày - HS khác bổ sung - GV
sửa và hoàn thiện câu trả lời.
* Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- Chuẩn bò: “Đất và rừng”
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung
TUẦN 6
ĐẤT VÀ RỪNG
I. Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
- Chỉ được trên bản dồ ( lược đồ )vùng phân bố đất phe -ra – lít, đất phù sa,rừng
rậm nhiệt đới , rừng ngập mặn.

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 ; đọc SGK hoàn thành bài tập sau :
+ Chỉ vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ.
+ Hoàn thành bảng sau :
Rừng Vùng phân bố Đặc điểm
Rừng rậm nhiệt đới
Rùng ngập mặn
* Hoạt động 3 : Bước 2:
- Đại diện trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV sửa chữa , giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
Kết luận : Nước ta có nhiều rừng, đáng chú ý là rừng rậm nhiệt đớivà rùng ngập
mặn. Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng đồi núi và rừng ngập mặn thường thấy ở
ven biển.
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vai trò của rừng đối với đời sống con người.( Hoạt
động cả lớp )
- HS trao đổi về vai trò của rừng đối với đời sống con người.
- Một số HS phát biểu ý kiến - Cả lớp và GV nhận xét, hỏi HS :
+ Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải làm gì ?
- HS trả lời – GV chốt ý.
* Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- Chuẩn bò bài Ôn tập.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung
TUẦN 7
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hệ thống hóa những kiến thức đã học về tự nhiên Việt Nam ở mức
độ đơn giản.
2. Kó năng:
- Mô tả và xác đònh vò trí nước ta trên bản đồ.

miền núi và đất phù sa ở đồng bằng.
- Học sinh nhắc lại → Giáo viên ghi vắn tắt lên bảng
* Hoạt động 2 : Ôn tập sông ngòi đòa hình Việt Nam
- Thảo luận nhóm đôi theo nội dung
+ Tìm tên sông, đồng bằng lớn ở nước ta?
+ Tìm dãy núi ở nước ta?
- Học sinh thảo luận khoảng 7’, giáo viên giúp học sinh hệ thống lại qua trò chơi
“Đối đáp nhanh” bằng hệ thống câu hỏi:
1/ Con sông gì nước đỏ phù sa, tên sông là một loài hoa tuyệt vời?
2/ Sông gì tên họ giống nhau bởi từ một nhánh tách thành 2 sông?
3/ Sông gì tên gọi giống hệt anh hai?
4/ Sông gì mà ở Bắc kia nghe tên sao thấy lặng yên quá chừng?
5/ Sông nào bồi đắp phù sa nên miền hào khí quê ta lẫy lừng?
6/ Trải dài từ Bắc vào Trung giúp ta đứng dậy đánh tan quân thù? (Dãy núi nào?
7/ Dãy núi nào có đỉnh núi cao nhất Việt Nam?
8/ Kẻ ở Bắc, người ở Nam làm nên vựa lúa vàng ong sắc trời? (Đồng bằng nào?)
- Thi đua 2 dãy trả lời nhanh – HS nghe xong câu hỏi giơ tay giành quyền trả lời
sau đó cầm bảng tên đính vào lược đồ → đúng thưởng 1 bông hoa.
- Sông Hồng - Sông Tiền, sông Hậu - Sông Cả - - Sông Thái Bình – S.Đ Nai
- Dãy núi Trường Sơn - Hoàng Liên Sơn
- Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
 Giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
- Thảo luận theo nội dung trong thăm, nhóm nào xong chạy nhanh đính lên bảng
* Nội dung:
1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu
2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
3/ Tìm hiểu đặc điểm đất
4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng
- HS từng nhóm trả lời viết trên bìa nhóm - Các nhóm khác bổ sung

3. Giới thiệu bài mới: Dân số nước ta.
4. Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Dân số nước ta.
+ Tổ chức cho học sinh quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2002 và
trả lời :
- Năm 2002, nước ta có số dân là bao nhiêu? ( 78,7 triệu người.)
- Số dân của nước ta đứng hàng thứ mấy trong các nước ĐNÁ? ( Thứ ba.)
- Kết luận : Nước ta có diện tích trung bình nhưng lại thuộc hàng đông dân trên thế
giới.
v Hoạt động 2: Sự gia tăng dân số ở nước ta.
+ Học sinh quan sát biểu đồ dân số và trả lời.
- Cho biết số dân trong từng năm của nước ta.
- 1980: 53,7 triệu người
- 1990: 66 triệu người.
- 2002: 78,7 triệu người.
- Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta? ( Tăng nhanh bình quân mỗi
năm tăng trên 1 triệu người.)
v Hoạt động 3: Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số nhanh.
- Dân số tăng nhanh gây hậu quả như thế nào?
- HS thảo luận theo nhóm bàn.
- Một số HS trình bày – HS khác nhận xét, bổ sung.
Thiếu ăn
Thiếu mặc
Thiếu chỗ ở
Thiếu sự chăm sóc sức khỏe
Thiếu sự học hành
GV : Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở nước ta đã giảm nhờ thực
hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
v Hoạt động 4: Củng cố.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì? ( Số dân trung bình
sống trên 1 km
2
diện tích đất tự nhiên.)
GV : Để biết MĐDS, người ta lấy tổng dân số chia cho diện tích đất ở.
- Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế giới và 1 số nước Châu Á?
( MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-
chia, gấp 10 lần MĐDS Lào.)
GV chốt ý : MĐDS nước ta cao.
v Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư.
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở những
vùng nào? ( Đông: đồng bằng - Thưa: miền núi.)
- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thò hay nông thôn? Vì sao?
GV : Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa sức lao động. Ở miền khác đất rộng
người thưa, thiếu sức lao động.
v Hoạt động 4: Củng cố.
+ Nêu lại những đặc điểm chính về dân số, mật độ dân số và sự phân bố dân cư.
- Chuẩn bò: “Nông nghiệp”. Nhận xét tiết học.
TUẦN 10
NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :
- Ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi càng
ngày càng phát triển.
- Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất.
- Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở
nước ta.
II. Chuẩn bò:
+ GV:Bản đồ kinh tế Việt Nam, tranh ảnh các vùng trồng lúa , cây công nghiệp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động: Hát

- Chuẩn bò bài : Lâm nghiệp và thủy sản. - Nhận xét tiết học.
TUẦN 11
LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm đặc điểm chủ yếu của ngành lâm ngiệp, thủy sản nước ta cùng các
hoạt động trong ngành lâm, thủy sản .
2. Kó năng: Rèn kỹ năng sử dụng sơ đồ, biểu đồ, lược đồ để tìm hiểu về các ngành
lâm nghiệp, thủy sản nước ta.
+ Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp và thủy sản .
3. Thái độ:Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với
những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thủy sản.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bản đồ phân bố lâm, ngư nghiệp.
+ HS: Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và chế biến gỗ, cá, tôm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Nông nghiệp ”.
•- Chỉ trên lược đồ vùng phân bố trồng cây công nghiệp .
3. Giới thiệu bài mới: “Lâm nghiệp và thủy sản”.
4. Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp (làm việc cả lớp)
+ Quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Một số HS trình bày - Cả lớp và GV nhận xét.
Kết luận: Lâm nghiệp gồm có các hoạt động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và
các lâm sản khác .
v Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp
* Bước 1: HS quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi/ SGK.
- HS quan sát bảng số liệu và thảo luận theo nhóm bàn.
a/ So sánh số liệu để rút ra nhận xét về sự thay đổi của tổng dien6 tích rừng.
b/ Giải thích vì sao có giai đoạn DT rừng giảm, có giai đoạn DT rừng tăng

+ Biết được nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
2. Kó năng:
+ Kể tên sản phẩm của 1 số ngành công nghiệp.
+ Xác đònh trên bản đồ nơi phân bố của 1 số mặt hàng thủ công nổi tiếng.
3. Thái độ:
+ Tôn trọng những người thợ thủ công và tự hào vì nước ta có nhiều mặt hàng thủ
công nổi tiếng từ xa xưa.
II. Chuẩn bò:
+ GV : Bản đồ hành chính Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ: Lâm nghiệp và thủy sản
- Hỏi học sinh một số kiến thức cũ và kiểm tra kó năng sử dụng lược đồ lâm nghiệp
và thủy sản .
+ Nêu đặc điểm chính của ngành lâm nghiệp và thủy sản nước ta.
+ Vì sao phải tích cực trồng và bảo vệ rừng?
- Đánh giá. Nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Công nghiệp”.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Các ngành công nghiệp
- Làm các bài tập trong SGK.
- Trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố vui về sản phẩm của các ngành công nghiệp.
- Kết luận điều gì về những ngành công nghiệp nước ta?
• Nước ta có rất nhiều ngành công nghiệp.
• Sản phẩm của từng ngành đa dạng (cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác
khoáng sản)
• Hàng công nghiệp xuất khẩu: dầu mỏ, than, gạo, quần áo, giày dép, cá tôm đông
lạnh …
- Ngành công nghiệp có vai trò như thế nào đới với đời sống sản xuất? ( Cung

bản đồ
3. Thái độ : Yêu thích môn học
II. Chuẩn bò
+ GV : Bản đồ Kinh tế VN
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ: “Công nghiệp “
- Học sinh trả lời câu hỏi - Cả lớp và GV nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
1. Phân bố các ngành công nghiệp
v Hoạt động 1: Hoạt động nhóm đôi.
* Bước 1: HS trả lời câu hỏi ở mục 3 /SGK
* Bước 2 : HS trình bày kết quả thảo luận
Kết luận : + Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển
+ Phân bố các ngành : khai thác khoáng sản và điện
vHoạt động 2: (làm việc cá nhân)
* Bước 1 : - GV treo bảng phụ
A. Ngành CN B. Phân bố
1. Điện(nhiệt điện )
2. Điện(thủy điện)
3.Khai thác khoáng sản
4. Cơ khí, dệt may, thực phẩm
-
-
-
-
- HS dựa vào SGK và H 3, sắp xếp các ý ở cột A với cột B
2. Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta
v Hoạt động 3: (làm việc theo cặp)

Hoạt động cá nhân
* Bước 1 : HS dựa vào SGK và trả lời câu hỏi :
+ Kể tên các loại hình giao thông vận tải trên đất nước ta mà em biết ?
+ Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hóa.
* Bước 2 :
- HS trình bày kết quả – HS khác nhận xét.
Kết luận : Nước ta có đủ các loại hình giao thông vận tải : đường ô tô, đường sắt,
đường sông, đường biển, đường hàng không . Đường ô tô có vai trò quan trọng
trong việc chuyên chở hàng hóa và hành khách
- GV cho HS xem tranh các phương tiện giao thông
v Hoạt động 2: Phân bố một số loại hình giao thông
* Bước 1 : - HS làm BT ở mục 2 SGK /96 theo nhóm
GV gợi ý :Khi nhận xét sự phân bố, cần xem mạng lưới giao thông phân bố tỏa
khắp đất nước hay tập trung ở một số nơi .Các tuyến đường chính chạy theo chiều
Bắc- Nam hay theo chiều Đông- Tây ?
* Bước 2 : HS trình bày kết quả , chỉ trên bản đồ vò trí đường sắt Bắc _ Nam, quốc
lộ 1A , các sân bay , các cảng biển.
Kết luận :
+ Nước ta có mạng lưới giao thông tỏa đi khắp đất nước.
+ Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc- Nam vì lãnh thổ dài theo chiều
Bắc- Nam
+ Quốc lộ 1 A, đường sắt Bắc- Nam là tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất,
chạy dọc theo chiều dài đất nước
+ Các sân bay quốc tế : Nội bài, Tân Sơn Nhất , Đà Nẵng …
+Những thành phố có cảng biển lớn: Hải phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh.
- Học sinh nêu ghi nhớ.
v Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- Chuẩn bò: “Thương mại và du lòch “
- Nhận xét tiết học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status