1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. PHẦN MỞ ĐẦU.
Đi biển là một nghề đặc thù, vì vậy trong hệ thống đào tạo cán bộ,
thuyền viên của Việt Nam vừa phải đáp ứng yêu cầu của Công ước quốc tế
(STCW) vừa phải đáp ứng các quy định hiện hành của quốc gia. Đã có một
chiến lược của quốc gia về phát triển ngành Vận tải biển đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030, theo đó phải có một chiến lược phát triển nguồn
nhân lực phục vụ lĩnh vực đó. Từ cơ sở tiếp cận cho thấy, giáo dục thể chất
(GDTC) nói chung và GDTC chuyên biệt Ngành đi biển là một yêu cầu bức
thiết cho chuẩn bị nguồn nhân lực phát triển kinh tế biển, phục vụ đắc lực sự
nghiệp CNH-HĐH và hội nhập quốc tế, tôi triển khai nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt cho sinh viên ngành
đi biển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam”.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, thiết kế nội dung giáo dục thể chất
chuyên biệt (Cấu trúc nội dung học trình Bơi thực dụng và cứu đuối; Lựa
chọn bài tập thể lực chuyên biệt), đáp ứng nhu cầu tác nghiệp cho sinh viên
Ngành đi biển, Trường Đại học Hàng hải (ĐHHH) Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng giáo dục thể chất và xây dựng tiêu
chuẩn phát triển thể chất chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi biển, Trường
ĐHHH Việt Nam.
Mục tiêu 2: Lựa chọn nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt và đánh
giá hiệu quả ứng dụng nội dung giáo dục chuyên biệt cho sinh viên Ngành
đi biển, Trường ĐHHH Việt Nam.
Giả thuyết khoa học:
Các bài tập TDTT được lựa chọn và áp dụng có hệ thống tác động
chuyên biệt và không chuyên biệt lên cơ thể trong quá trình hình thành kĩ
năng kĩ sảo vận động, nâng cao được tính ổn định của cơ thể trong các thao
Yếu tố chung để hình thành thể dục thực dụng và nghề nghiệp là quan
hệ giữa con người với trình độ sản xuất. Thể dục thực dụng nghề nghiệp góp
phần giải quyết mối quan hệ này trong quá trình học tập của sinh viên các
trường đại học và chuyên nghiệp, phải được coi là một phần bắt buộc trong
chương trình quốc gia GDTC của các trường đại học và chuyên nghiệp. Để
hình thành những nội dung cụ thể của thể dục thực dụng nghề nghiệp, phải
3
dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như hình thức, điều kiện và tính chất lao
động. Ngoài ra còn có một số nhân tố khác như chế độ lao động và nghỉ
ngơi, sự biến đổi khả năng làm việc.
1.2. Đặc điểm giáo dục thể dục thực dụng nghề nghiệp đối với sinh
viên các trường đại học có nghề nghiệp đặc thù
1.3. Đặc điểm môi trường tự nhiên và điều kiện lao động trên tàu viễn
dương
Môi trường tự nhiên được xem là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến
sức khỏe người lao động, đặc biệt là môi trường tự nhiên trên biển. Nếu như
trên bờ người lao động có nhiều biện pháp để hạn chế những điều kiện khắc
nghiệt của môi trường tự nhiên thì trên biển người lao động phải hàng giờ,
hàng ngày trong suốt hành trình trên biển phải trực tiếp đối mặt với môi
trường tự nhiên khắc nghiệt của biển cả
1.4. Sinh lý lao động và phòng chống mệt mỏi
Đặc trưng của lao động là tiêu hao trí tuệ và thể lực. Đối với các lao
động tư duy trí óc, những biến đổi sinh lý trong lao động thường khó xác
định, sự mệt mỏi thường khó định lượng hơn. Tiếng khi đó các lao động thể
lực thường dễ đo đạc các biểu hiện thông qua các phản ứng sinh lý, sinh
hoá, các chỉ số tương đối rõ ràng. Lao động thể lực với đặc trưng của nó là
hiện tượng vận cơ tăng lên phù hợp với yêu cầu lao động.
2.1. Đối tượng nghiên cứu.
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi biển,
Trường ĐHHH Việt Nam.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
144 sinh viên năm thứ nhất Ngành đi biển, Trường ĐHHH Việt Nam,
25 chuyên gia gồm các nhà khoa học, cán bộ quản lý và giảng viên của Bộ
môn GDTC, Trường ĐHHH Việt Nam.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: gồm 07 phƣơng pháp sau:
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu;
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn;
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm;
2.2.4. Phương pháp kiểm tra y sinh;
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm;
2.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm;
2.2.7. Phương pháp toán học thống kê.
5
2.3.Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu: Viện Khoa học Thể dục thể thao; Trường
Đại học Hàng hải Việt Nam.
2.3.2. Kế hoạch nghiên cứu: Từ tháng 11/2014 đến tháng 11/2019
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng giáo dục thể chất và xây dựng tiêu chuẩn
phát triển thể chất chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi biển Trường Đại học
Hàng hải Việt Nam
3.1.1. Thực trạng giáo dục thể chất của Trường Đại học Hàng hải Việt
Nam
vật chất phục vụ tập luyện của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam tương
đối đảm bảo về số lượng và chất lượng tuy nhiên dụng cụ dành cho việc tập
luyện chuyên ngành đi biển chưa đảm bảo.
inh ph d nh cho c ng tác
: Hàng năm, nhà trường trang bị
cho thiết bị, dụng cụ phục vụ trực tiếp cho các nội dung giảng dạy. Nguồn
kinh phí này mới chỉ đáp ứng phục vụ được ở mức tối thiểu cho công tác
giảng dạy mà chưa đáp ứng được yêu cầu về dụng cụ trang thiết bị tập luyện
cho công tác giảng dạy và tập luyện chính khóa và ngoại khóa của sinh viên.
Về tinh thần, thái độ đối với m n học
của sinh viên: Đa số cho
rằng các nguyên nhân chủ yếu hạn chế tinh thần thái độ với môn học GDTC
do: Nội dung môn học đơn điệu, chưa phù hợp, thiếu bài tập chuyên biệt,
thực dụng nghề nghiệp là kỹ năng rất cần thiết của nghề đi biển (3.64-4.03);
Giáo viên dạy học một chiều, đơn điệu thiếu hấp dẫn, cách đánh giá kết quả
môn học mức đạt và chưa đạt (3.12-3.47). Các nguyên nhân còn lại là: Sức
ép học tập thi cử, sức khoẻ thể chất hạn chế, đời sống khó khăn (2.94-4.37);
Trình bày ở bảng 3.4.
Nhận xét chung:
Chương trình GDTC ở Trường ĐHHH Việt Nam đang được áp dụng
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công tác đào tạo nói chung và
công tác GDTC nói riêng của Trường ĐHHH Việt Nam đã đạt được một số
kết quả, tuy nhiên, những năm gần đây gặp nhiều khó khăn và hạn chế nhất
định. Đặc biệt đối với sinh viên ngành đi biển, tuy đã sắp xếp 2/4 học trình
mang tính thể thao hàng hải, nhưng nội dung bơi là nội dung bơi thể thao;
Nội dung thể thao hàng hải là các bài tập chuyên môn trên cạn...Đây là
chính là sự cấp thiết đề xuất cấu trúc nội dung GDTC chuyên biệt cho sinh
viên Ngành đi biển.
10
3.64
0.17
2
Nội dung học
tập chưa phù
hợp, thiếu nội
dung và bài
tập thực dụng
nghề nghiệp
57
61
13
10
3
4.03
0.95
3
47
15
11
19
3.12
0.78
5
Sức ép học
tập thi cử
52
47
15
11
19
3.64
26
5
-
4.37
0.81
Tán
thành
4
điểm
Không
ý kiến
3 điểm
Không
tán
thành
2 điểm
Rất
không
tán
thành
1 điểm
Như vậy, các test trên đủ điều kiện xác định tính thông báo (sư phạm)
đánh giá sự phát triển thể lực sinh viên Ngành đi biển, Trường ĐHHH Việt
Nam.
3.1.3. Đánh giá thực trạng phát triển thể chất sinh viên Ngành đi
biển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam:
Tác giả tiến hành đánh giá thực trạng về hình thái, chức năng sinh lí,
tố chất thể lực sinh viên Ngành đi biển, Trường ĐHHH Việt Nam, thông
qua các chỉ tiêu, test đã được lựa chon. Kết quả được trình bày ở bảng 3.8
đến 3.10:
Bảng 3.8. Thực trạng hình thái, chức năng sinh lý sinh viên Ngành đi biển
Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam (n= 144)
TT
Chỉ tiêu, test
X
MX
Cv
Xmax
Xmin
0.033
99
35
3
Chỉ số BMI
21.18
2.95
0.24
0.14
0.022
35.08
12.4
4
Chỉ số Quetelet
354.99
6
Huyết áp TĐ (mmHg)
118.83
8.94
0.74
0.08
0.025
140
100
7
Huyết áp TT (mmHg)
79.72
67.12
5.57
0.84
3.41
0.28
0.79
0.01
4.36
2.1
10
DTS tương đối (mml)
0.07
0.02
0.002
0.29
0.04
0.88
0.03
MX
Cv
Xmax
Xmin
Tố chất thể lực chung:
1
Lực bóp tay thuận (kG)
42.59
6.99
0.57
0.17
0.031
58.3
22.1
2
20
0
4
Nằm ngửa gập bụng (lần/30 gy)
18.17
2.8
0.26
0.18
0.091
25
10
5
Nằm sấp chống đẩy tay (lần)
26.59
10.64
Chạy 30m XPC (giây)
4.96
0.35
0.03
0.07
0.014
6.09
4.09
8
Chạy con thoi 4x10m (gy)
10.42
0.71
0.06
0.07
0.011
0.009
2860
1025
11 Vòng quay ly tâm (vòng/30 gy)
9.84
4.98
0.41
0.51
0.091
22
0
12 Vòng quay lớn (vòng/30 gy)
2.86
2.26
0.19
0.017
200
0
10 Chạy 12 phút (m)
Tố chất thể lực chuyên môn:
13 Chạy giàn thể lực (gy)
14 Khả năng bơi ( m)
Bảng 3.10. Kết quả thực trạng thể lực sinh viên Ngành đi biển
Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam so với Chuẩn đánh giá thể lực theo QĐ 53/2008/BGDĐT (n=144)
Phân loại
TT
Các test
Tốt
%
Đạt
%
Chƣa
đạt
17
11.81
3
Bật xa tại chỗ (cm)
41
28.47
71
49.31
32
22.22
4
Chạy 30m XPC (gy)
37
25.69
69
91
63.56
21
14.58
31
21.53
87
60.41
26
18.06
Đánh giá toàn diện 4/6 chỉ tiêu
7
(1,3,5,6)
8
3.1.4. Xây dựng thang điểm và bảng điểm tổng hợp đánh giá thể lực
sinh viên Ngành đi biển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Xếp loại Kém
Từ 0 đến < 3 điểm
Trong thực tế nếu việc phân loại theo 5 mức, cùng với phân loại theo
bảng điểm có thể xảy ra mâu thuẫn về thang đo.
Để nhất quán khi xây dựng bộ công cụ đánh giá phát triển thể lực sinh
viên Ngành đi biển Trường ĐHHH Việt Nam, xây dựng bảng tính điểm cho
từng chỉ tiêu riêng rẽ căn cứ vào giá trị trung bình ( ) và độ lệch chuẩn (),
tác giả tiến hành tính điểm theo thang độ C từng các chỉ tiêu đánh giá sự
phát triển thể lực sinh viên Ngành đi biển, Trường ĐHHH Việt Nam.
Kết quả được trình bày ở bảng 3.12.
Bảng 3.12. Bảng điểm tố chất thể lực sinh viên Ngành đi biển Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam
Điểm
TT
Test
10
9
8
7
6
29.9
< 29.91
2
Lực bóp tay không thuận (kG)
> 49.97
49.97
46.53
43.08
39.64
36.2
32.8
29.3
25.9
< 25.86
3
21
19
17
15
13
11
9
43
43
38
33
28
191
< 191
7
Chạy 30m XPC (giây)
5.66
8
10.54
1024
994
964
934
904
2477
2477
2300
2123
1945
1769
1591
1414
18
16
14
12
10
8
6
4
Yếu
50 - 75
5
Kém
< 50
10
3.1.5. Bàn luận mục tiêu 1:
Về thực trạng giáo dục thể chất v thể thao của rường Đại học H ng
hải Việt Nam:
Nhà trường đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trên cả 2 lĩnh vực:
Thực hiện chương trình môn học GDTC và tổ chức các hoạt động thể thao
ngoại khóa cho sinh viên; Theo hướng dạy cho sinh viên kiến thức, kỹ năng
vận động để phát triển thể chất và góp phần hình thành nhân cách, trong đó ưu
tiên số một là sự vận động thể lực tích cực của sinh viên trong mỗi giờ học.
Theo tinh thần Thông tư số 25/2015/BGDĐT, Chương trình môn học
GDTC của Trường ĐHHH Việt Nam bao gồm 7 nội dung: Điền kinh, bóng
chuyền, bơi ếch, bóng rổ, cầu lông, bóng đá và thể thao hàng hải. Mỗi khoa
học chọn 4/7 nội dung, với tổng quỹ thời gian vật chất là 120 tiết (4 tín chỉ),
30 tiết/học trình. Đối với đối với sinh viên các ngành kỹ thuật đều được tự
chọn, đáp ứng nhu cầu của sinh viên và điều kiện của Nhà trường.
Riêng đối với sinh viên Ngành đi biển được bố trí 2 tín chỉ bắt buộc là
bơi và thể thao hàng hải (chiếm 50% trong số 4 tín chỉ). Đặc biệt các nội dung
bình của người bình thường (3,5-4,0 lít). Test Stange (nín thở khi hít vào),
chỉ số nín thở đo được của sinh viên Ngành đi biển, trường ĐHHH Việt
Nam là 31.36±20.31gy, tương đương ở người khoẻ mạnh trung bình 30-55
giây (Vận động viên từ 1 phút đến 2,5 phút). Như vậy chỉ số nín thở của
sinh viên Ngành đi biển thuộc người khoẻ mạnh.
Về thực trạng thể lực sinh viên ng nh đi biển:
Kết quả đánh giá thực trạng thể lực sinh viên Ngành đi biển, Trường
ĐHHH Việt Nam, thông qua các test, gồm: Lực bóp tay thuận (kG), Lực
bóp tay không thuận (kG), Dẻo gập thân (cm), Nằm ngửa gập bụng (lần/30
giây), Nằm sấp chống đẩy tay (lần), Bật xa tại chỗ (cm), Chạy 30m XPC
(giây), Chạy con thoi 4x10m (gy), Chạy 5 phút tuỳ sức (m), Chạy 12 phút
(m), Vòng quay ly tâm (vòng/30 giây), Vòng quay lớn (vòng/30 giây), Chạy
giàn thể lực (giây), Khả năng bơi (m). Như vậy, các thông số về thực trạng tố
chất thể lực sinh viên Ngành đi biển, Trường ĐHHH Việt Nam, là một trong
các cơ sở quan trọng cho phép sử dụng giá trị trung bình cộng và độ lệch
chuẩn ( x ) để xây dựng tiêu chuẩn thể lực sinh viên Ngành đi biển,
Trường ĐHHH Việt Nam.
Về quy trình xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực sinh viên Ng nh đi
biển, rường đại học H ng hải Việt Nam.
12
Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực sinh viên Ngành đi biển,
Trường ĐHHH Việt Nam, dựa trên cơ sở lý thuyết về lập test.
Theo đó, cơ sở lý luận của test và lý thuyết đánh giá kết quả đo lường
rất quan trọng đo lường thể thao.
Để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá theo thể lực sinh viên ngành đi biển,
Trường ĐHHH Việt Nam, luận án đã tiến hành theo dõi, kiểm tra 144 sinh
viên chuyên Ngành đi biển những đối tượng đã được kiểm định thông qua
học nội khoá chiếm tỷ trọng rất thấp, Các bài tập thể lực đơn giản, chưa
thành hệ thống có định mức chặt chẽ. Đặc biệt nội dung rèn luyện kỹ năng
thể dục thực dụng để sing tồn trong môi trường nước chưa được nghiên cứu
ứng dụng.
3.2. Lựa chọn và đánh giá hiệu quả ứng dụng nội dung giáo dục thể
chất chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi biển, Trường Đại học Hàng hải
Việt Nam
3.2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Cơ sở lý luận:
Một trong những cơ sở pháp lý để xây dựng nội dung GDTC chuyên biên
cho sinh viên Ng nh đi biển, rường ĐHHH Việt Nam l :
Nghị quyết số 29-NQ/TW, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập quốc tế; Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ
thống tín chỉ tại Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm
2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT ngày
14/10/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về chương trình môn học
Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo đại học.
ơ sở thực tiễn:
Một cơ sở qua trọng chuẩn bị thể lực thực dụng nghề nghiệp cho sinh
viên Ngành đi biển là định hướng chuẩn bị thể lực thực dụng nghề nghiệp
chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi biển; thông qua khảo sát ý kiến chuyên
gia và sinh viên, trình bày ở bảng 3.14, cho thấy có sự tương đồng (p>0.05).
Đơn cử, về định hướng tăng cường nội dung thể thao thực dụng nghề
nghiệp: Đối với chuyên gia có 13 ý kiến (52.0%) rất cần thiết, 9 ý kiến
(36.0%) cần thiết, 3 ý kiến (12.0%) không cần thiết; Đối với sinh viên có 98
ý kiến (68.08%) rất cần thiết, 33 ý kiến (22.92%) cần thiết, 13 ý kiến (9.0%)
không cần thiết.
chặt chẽ, phù hợp sức khoẻ,
tâm lý sinh viên.
Rất
cần
thiết
Sinh viên (n=144)
Cần
thiết
Không
cần
thiết
Rất
cần
thiết
Cần
thiết
Không
cần
thiết
13
52.0%
30
20.83
9
36.0%
9
36.0%
7
28.0%
77
53.47%
45
31.25%
22
15.28
11
44.0%
10
40.0%
4
16.0%
29.81
31.14
p
>0.05
14
3.2.2. Cấu trúc nội dung học trình Bơi thực dụng và cứu đuối và
lựa chọn bài tập phát triển thể lực chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi
biển Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam
Để lựa chọn nội dung học tập và bài tập phát triển thể lực chuyên biệt
cho sinh viên Ngành đi biển, cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản và cụ thể
là:
Cấu trúc nội dung học trình bơi thực dụng và cứu đuối:
Lượng kiến thức học trình (tín chỉ) thể dục nghề nghiệp được thiết kế
bao gồm 30 tiết/1 đơn vị học trình/1tín chỉ, thay thế cho 1 môn thể thao tự
chọn;
Nâng quỹ thời gian vật chất dành cho các nội dung thể dục thực dụng
nghề nghiệp từ 2/4 tín chỉ (50%), lên 4/3 tín chỉ (75%).
Nội dung cụ thể bao gồm: 15 tiết (50%) dành cho học tập các kỹ năng
vận động trên nước và các bài tập bơi thực dụng:
Các bài tập phát triển kỹ năng vận động trong nước (biết cách thở và
nhịn thở trong khi hoạt động trong nước).
Hình thành và phát triển kỹ năng vận động cơ bản trong nước (ngụp
nước, lướt nước);
(6-8 lần), kết hợp đứng khom lưng hai tay giang ngang, văn người, ngón tay
này chạm bàn chân kia (10-15 lần), lặp lại 2-3 lần, nghỉ giữa 1 phút; 3/Ngồi
trên thành bể bơi, tay chống sau lưng, đạp chân trườn sấp với tốc độ cao mỗi
lần từ 20-30 giây, lặp lại 3 lần, nghỉ giữa 30 giây; 4/Ngồi chống tay trên
thành bề bơi, chân duỗi thẳng, nâng lên cao đồng thời khom lưng lên phía
trước giữ tư thế đó trong vòng 6-10 giây; Lặp lại 6-8 lần, nghỉ giữa 30 giây;
5/Nằm sấp trên thành bể bơi, đập chân trườn sấp, mỗi lần từ 20-30 giây; Lặp
lại 3 lần, nghỉ giữa 30 giây.
Nhóm các bài tập phát triển thể lực chuyên môn:
1/Bài tập vòng lăn, lặp lại 3-5 lần, nghỉ giữa 1 phút; 2/Bài tập quay
vòng ly tâm, lặp lại 3-5 lần, nghỉ giữa 2 phút; 3/Bài tập quay vòng lớn, lặp
lại 2-3 lần, nghỉ giữa 1 phút; 4/Bài tập cầu sóng, lặp lại 2-3 lần, nghỉ giữa 2
phút; 5/Bài tập chạy giàn thể lực, lặp lại 2-3 lần, nghỉ giữa 3 phút.
Hệ thống các bài tập phát triển thể lực chuyên biệt trên được phân bổ
trong tiến trình giảng dạy các học trình (tín chỉ): Bơi ếch, Thể thao hàng hải,
Bơi thực dụng và cứu đuối.
3.2.3. Thực nghiệm đánh giá hiệu quả ứng dụng học trình Bơi thực
dụng và cứu đuối và hệ thống bài tập chuyên biệt phát triển thể lực sinh
16
viên Ngành đi biển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
Tổ chức thực nghiệm:
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành đồng thời trên cả hai nhóm đối
tượng được chọn ngẫu nhiên là sinh viên năm thứ I (khoá 56) Ngành đi
biển, Trường ĐHHH Việt Nam.
Nhóm thực nghiệm: 81 sinh viên. Ngoài học tập theo chương trình
hiện hành, thực hiện những nội dung đã đề xuất gồm: Học trình Bơi thực
dụng và cứu đuối (1 tín chỉ) và hệ thống bài tập thể lực chuyên biệt phục vụ
12.27% đến 41.08%, trong đó test Khả năng bơi, tăng trưởng cao nhất
41.08%. Nhịp tăng trưởng bình quân của Nhóm thực nghiệm: 13.47%.
ăng trưởng thể lực của Nhóm đối chứng: Kết quả tăng trưởng thể lực
của Nhóm đối chứng cho thấy 07 test: Nằm sấp chống đẩy tay, Chạy
30mXPC, Chạy con thoi 4x10m, Chạy 5 phút tuỳ sức, Chạy 12phút, Vòng
quay li tâm, Vòng quay lớn, Chạy giàn thể lực tăng trưởng không đáng kể
(p>0.05); 05 test còn lại tuy có tăng trưởng nhưng thấp (W% từ 0.93-37.85%,
p
22.22
13
20.31
29
35.800
23
35.94
3
Trung
bình
4
Yếu
15
18.52
12
18.75
18 sinh viên (22.22%); Số đạt trung bình 29 sinh viên (35.80%), Số yếu 15
sinh viên (18.52%) và số kém 8 sinh viên (9.88%).
Nhóm đối chứng: Số đạt loại tốt 9 sinh viên (14.06%); Số đạt khá 13
sinh viên (20.31%); Số trung bình 23 sinh viên (35.94%), Số yếu 12 sinh
viên (18.75%) và số kém 7 sinh viên (10.94%).
Như vậy so sánh thể lực toàn diện của sinh viên 2 nhóm thực nghiệm và
đối chứng trước thực nghiệm là tương đồng (p>0.05).
Bảng 3.25. Kết quả tăng trƣởng tố chất thể lực toàn diện sinh viên
Ngành đi biểnTrƣờng ĐHHH Việt Nam
- Sau thực nghiệm
TT
Phân
loại
Nhóm thực
Nhóm đối
nghiệm
chứng
(n=81)
(n=64)
2tính
Khá
23
28.40
17
26.56
38
46.91
37
57.81
3
Trung
bình
4
Yếu
2
2.47
19
Nhóm đối chứng: Số đạt loại tốt 7 sinh viên (10.94%); Số đạt khá 17
sinh viên (26.56%); Số trung bình 37 sinh viên (57.81%), Số yếu 3 sinh viên
(4.69%) và số kém 0 sinh viên. Như vậy khi so sánh thể lực toàn diện của
sinh viên 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm, cho thấy tỷ lệ
số sinh viên đạt thể lực toàn diện của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối
chứng gần 2 lần, với 2tính >2bảng, p