Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển cửa đông tỉnh lạng sơn - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn
khoa học của PGS.TS Phạm Hùng. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận
văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức
nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài
liệu tham khảo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
2017
Tác giả luận văn

Nông Quang Thuận

1

i

năm


LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành được Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế với đề tài “Giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Cửa Đông – tỉnh
Lạng Sơn” bên cạnh sự cố gắng không ngừng của bản thân tôi còn nhận được sự giúp
đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân trong suốt
thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Phạm Hùng đã trực tiếp
tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận

ơ
n
!

Q
u
a
n
g

H
à
N

i
,
n
g
à
y
t
h
á
n
g

T
h
u



DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ....................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................vii
CHƯƠNG 1

CƠ S

L

LU N V

THỰC TIỄN VỀ N NG LỰC

CẠNH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP .................................................. 3
1.1 Khái niệm và vai trò của cạnh tranh ........................................................... 3
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh .......................................................................... 3
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh ......................................................................... 4
1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................ 6
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.............................. 6
1.2.2 Các cấp độ năng lực cạnh tranh .......................................................... 7
1.2.3 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh ................................. 10
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ........................................ 10
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.. 15
1.3 Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ........... 21
1.3.1 Trên thế giới...................................................................................... 21
1.3.2 Tại Việt Nam..................................................................................... 28
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm.............................................................. 29
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG N NG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

gian qua ........................................................................................................... 63
2.4.1 Ưu điểm ............................................................................................ 63
2.4.2 Khó khăn .......................................................................................... 64
2.4.3 Nguyên nhân..................................................................................... 65
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 67
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO N NG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỬA ĐÔNG ..... 68
3.1 Mục tiêu phát triển và phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty ............................................................................................................. 68
3.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty ........................................................ 68
3.1.2 Cơ sở để xây dựng mục tiêu............................................................. 69
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty ......... 71
3.2.1 Về phía công ty.................................................................................. 71
3.2.2 Giải pháp về sản phẩm ...................................................................... 72
3.2.3 Giải pháp về việc phát triển các nguồn lực của doanh nghiệp.......... 80
3.2.4 Giải pháp về hoạt động nghiên cứu phát triển ................................. 86
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 88
KẾT LU N V KIẾN NGH ......................................................................... 89
1. Kết luận ....................................................................................................... 89
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 90
T I LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 91
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 92

4

4


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2. 1 Nhân sự các năm của công ty ........................................................................35


6

6


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN:

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CNTB:

Chủ nghĩa tư bản

CNDA:

Chủ nhiệm dự án

CNKS:

Chủ nhiệm khảo sát

CNTK:

Chủ nhiệm thiết kế

DN:

Doanh nghiệp


Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

PCI:

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

PAPI:

Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh

SXKD:

Sản xuất kinh doanh

TBCN:

Tư bản chủ nghĩa

TK:

Thiết kế

TV:

Tư vấn

TSCĐ:

Tài sản cố định

còn doanh nghiệp nào sẽ bị phá sản và giải thể. Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp đã trở thành một vấn đề quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp
nào cũng phải quan tâm.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Cửa Đông là một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực tư vấn khảo sát thiết kế các công trình xây dựng giao thông khá thành
công trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Doanh thu và số lượng nhân viên của công ty không
ngừng tăng lên theo các năm.
Tuy nhiên, trên thị trường đang ngày càng xuất hiện nhiều những doanh nghiệp cạnh
tranh với doanh nghiệp tư vấn Cửa Đông, đó là những công ty cổ phần, công ty TNHH
và doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong cùng lĩnh vực tư vấn khảo sát thiết kế các
công trình giao thông. Xuất phát từ những lý do, đồng thời là một cán bộ đã làm việc
lâu năm cho công ty nên tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Cửa Đông – tỉnh Lạng Sơn” để làm luận
văn, với mong muốn góp phần nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty trong những năm tới.
2. Mục đích nghi n c u của đề tài
Thông qua việc nghiên cứu và phân tích các quan điểm về năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, tác giả đi sâu làm rõ cở sở lý luận năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, chỉ rõ các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, để từ đó đưa
ra các kiến nghị thích hợp nhằm giúp doanh nghiệp khai thác tối đa năng lực cạnh

1

1


tranh của mình trong công cạnh tranh và thâm nhập thị trường. Xuất phát từ mục đích
trên, nhiệm vụ đặt ra cho đề tài này là:

2

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Cửa Đông – tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Luận văn sử dụng các số liệu thu thập tại Công ty
trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 để phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp
cho giai đoạn 2017 - 2022.
3

3


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ L LU N V TH C TIỄN VỀ N NG L C C NH
TRANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và vai trò của cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường, tuỳ từng cách hiểu và
cách tiếp cận mà có nhiều quan điểm về cạnh tranh:
- Cạnh tranh là sự phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình
sao cho tốt hơn doanh nghiệp khác.
- Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối thủ cạnh tranh nhằm giành lấy thị
trường và khách hàng về doanh nghiệp của mình.
- Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành được
những ưu thế hơn cùng một loại sản phẩm dịch vụ hoặc cùng một loại khách hàng về
phía mình so với các đối thủ cạnh tranh.
Dưới thời kỳ CNTB phát triển vượt bậc, Các Mác đã quan niệm rằng: “Cạnh tranh
TBCN là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những
điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu
ngạch”.
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ chế thị
trường được định nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm
giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình”.
Ngày nay, dưới sự hoạt động của cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước,

không tốt đến nền kinh tế, nó tạo ra môi trường kinh doanh không bình đẳng dẫn đến
mâu thuẫn về quyền lợi và lợi ích kinh tế trong xã hội, làm cho nền kinh tế không ổn
định. Vì vậy, Chính phủ cần ban hành lệnh chống độc quyền trong cạnh tranh, trong
kinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Cạnh tranh hoàn hảo sẽ đào thải
các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả. Do đó buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn
phương án kinh doanh có chi phí thấp nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Như
vậy cạnh tranh tạo ra sự đổi mới mang lại sự tăng trưởng kinh tế.
1.1.2.2

Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng

Trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng diễn ra gay gắt thì người được
lợi nhất là khách hàng. Khi có cạnh tranh thì người tiêu dùng không phải chịu một sức
ép nào mà còn được hưởng những thành quả do cạnh tranh mang lại như: chất lượng
sản phẩm tốt hơn, giá bán thấp hơn, chất lượng phục vụ cao hơn... Đồng thời khách
hàng cũng tác động trở lại đối với cạnh tranh bằng những yêu cầu về chất lượng hàng
hoá, về giá cả, về chất lượng phục vụ... Khi đòi hỏi của người tiêu dùng càng cao làm

4

4


cho cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn để giành được nhiều
khách hàng hơn.
1.1.2.3

Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp

Cạnh tranh là điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệm năng lực cạnh
tranh. Tổ chức Hợp tác và và Phát triển Kinh tế (OECD) định nghĩa năng lực cạnh
tranh là “Khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc khu vực
siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh
quốc tế trên cơ sở bền vững”. Trên góc độ tổng quát lấy con người làm trung tâm, khái
niệm năng lực cạnh tranh được Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) quan niệm: “Đối với
doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh có nghĩa là tạo ra những lựa chọn tăng trưởng mới,
mang lại giá trị cho các cổ đông. Đối với xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh là tạo
ra việc làm mới và điều kiện sống tốt hơn”.
Như vậy, Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực
cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản
phẩm và dịch vụ…

luận văn này, sẽ chủ yếu đề cập đến năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp trong ngành.
Hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Có nhiều quan niệm gắn sức cạnh tranh với ưu thế của sản phẩm mà doanh
nghiệp đưa ra thị trường. Có quan đỉểm lại gắn sức cạnh tranh của doanh nghiệp theo
thị phần mà nó chiếm giữ, có người lại đồng nghĩa công cụ cạnh tranh với các chỉ tiêu
đo lường sức cạnh tranh của hàng hóa, của doanh nghiệp, có quan niệm lại hiểu rằng
sức cạnh tranh đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp...
Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi
nhuận nhất định. Quan điểm này tập trung vào kết quả, thị phần mà doanh nghiệp có
được sau cạnh tranh, chưa chỉ ra được các yếu tố ảnh hường đến năng lực cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm của chính doanh nghiệp trên các
thị trường khác nhau không phân biệt nơi bố trí doanh nghiệp. Trong định nghĩa này,
tác giả chỉ nhìn nhận năng lực cạnh tranh ở khía cạnh cung cấp sản phẩm mà không đề
cập đến nhiều yếu tố khác bên trong doanh nghiệp.

1.2.2 Các cấp độ năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành ba cấp độ: Năng lực cạnh tranh cấp
quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm,
dịch vụ. Chúng có mối tương quan mật thiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau. Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế khi năng lực cạnh tranh cấp quốc gia và của
sản phẩm doanh nghiệp đó đều thấp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như đã
7

7


được trình bày ở mục 1.2.1, sau đây tác giả chỉ đề cập đến hai cấp độ năng lực cạnh
tranh còn lại.
1.2.2.1

Năng lực cạnh tranh quốc gia

Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng của Nhà nước để sản xuất, phân phối và
phục vụ hàng hoá trong nền kinh tế quốc tế cạnh tranh với hàng hoá và dịch vụ đã sản
xuất ở các nước khác và làm như vậy theo một cách thức nhằm nâng cao mức sống.
Hoặc một cách cụ thể hơn, năng lực cạnh tranh quốc gia được quan niệm là năng lực
cùa nền kinh tế đạt được tăng trương bền vừng, thu hút được đầu tư, bảo đảm ổn định
kinh tể, xã hội, nàng cao đời sống của người dân, chủ yếu nhờ khả năng cung cấp công
nghệ hoặc bang cách tự sáng tạo hoặc tiếp thu nhanh chóng và tích cực công nghệ từ
nước khác (Đinh Văn Ân, 2003). Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) cho rằng, năng lực
cạnh tranh của một quốc gia là: “Năng lực của nền kinh tế nhằm đạt và duy trì được
mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vừng tương đối và các đặc
trưng kinh tế khác”.
Theo bài viết của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ được đăng trên Cổng
Thông tin điện tử Chính phủ (2016) thì Năng lực cạnh tranh quốc gia là tổng hợp các

chỉ số phản ánh các yêu cầu căn bản của một nền kinh tế, gồm: (1) thể chế, (2) cơ sở
hạ tầng, (3) môi trường kinh tế vĩ mô, (4) y tế và giáo dục tiểu học. Nhóm 2 - Các chỉ
số để nền kinh tế phát triển theo hướng chất lượng, hiệu quả gồm: (5) giáo dục và đào
tạo sau tiểu học, (6) hiệu quả thị trường hàng hóa, (7) hiệu quả thị trường lao động, (8)
trình độ phát triển của thị trường tài chính; (9) Sẵn sàng công nghệ và (10) quy mô thị
trường. Nhóm 3 - Các chỉ số phản ánh trình độ của doanh nghiệp và năng lực đổi mới
sáng tạo gồm: (11) trình độ kinh doanh, (12) Năng lực đổi mới sáng tạo.
Mặc dù 12 chỉ số trụ cột được đo lường riêng biệt, nhưng trên thực tế, các trụ cột này
và các chỉ số thành phần đều liên quan đến nhau và tương tác, hỗ trợ cho nhau. Ba đột
phá chiến lược của Việt Nam đã phản ánh tới 9 trong số 12 chỉ số trụ cột. Với 3 trụ cột
còn lại (mức độ sẵn sàng công nghệ, trình độ kinh doanh và năng lực đổi mới sáng tạo)
phụ thuộc vào chính sách khoa học công nghệ và chính sách phát triển doanh nghiệp.
Đây là những trọng tâm chính trong hoạch định chính sách nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia trong giai đoạn tới. Một số nội dung được đánh giá trong Chỉ số
căng lực cạnh tranh toàn cầu có sự tương đồng về nội hàm với chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số hiệu quả hoạt động xây dựng và thi hành pháp luật kinh
doanh của các bộ ngành (MEI) và chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh
(PAPI) đang áp dụng tại Việt Nam; nhất là về vấn đề thể chế và mô hình tăng trưởng.
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia đã được đề cập nhất quán trong các chủ
trương, chính sách của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước. Qua 30 năm đổi
mới, năng lực cạnh tranh của Việt Nam có thay đổi và được cải thiện dần nhưng so với
thế giới và kể cả khu vực ASEAN vẫn còn ở mức thấp.
Trong năm 2016 Việt Nam xếp vị trí 60/138 nền kinh tế được Diễn đàn Kinh tế thế
giới (WEF) đánh giá.

khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đứng thứ 6, sau Singapore

(2), Malaysia (25), Thái Lan (34), Indonesia (41) và Philippines (57).

1

một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc
hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.
Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích là đem lại lợi ích cho doanh
nghiệp, mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và cả quốc gia; đó cũng là
công cụ hữu hiệu của Nhà nước để điều tiết các hoạt động kinh doanh trên thị trường.
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của

1
1

11


doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính
bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp...
một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt
động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn
tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với
đối tác của mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi
của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh.
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả
những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có
hạn chế về mặt khác; vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và
cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những
đòi hỏi của khách hàng. Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần
phải xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt
động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng. Các
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có
các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau. Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp

Thị phần tuyệt đối=

Doanh thu của doanh nghiệp
*100
Tổng doanh thu trên thị trường

- Thị phần tương đối: Là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty so với đối thủ cạnh
tranh mạnh nhất. Nó cho biết vị thế của công ty trong cạnh tranh trên thị trường như
thế nào. Công thức tính:
Thị phần tương đối=

Doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

- Năng suất lao động:
Năng suất lao động là chỉ tiêu tổng hợp của nhiều yếu tố như: con người, công nghệ,
cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức phối hợp...Do vậy nó là tiêu chí rất quan trọng để đánh
giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng suất lao động được đo bằng sản lượng
sản phẩm đảm bảo chất lượng trên một đơn vị số lượng lao động làm ra sản phẩm đó.
Công thức tính:
Năng suất lao động=

Lượng sản phẩm đảm bảo chất lượng
Số lượng lao động làm ra sản phẩm đó

Năng suất lao động của doanh nghiệp càng cao bao nhiêu thì năng lực cạnh tranh càng
cao bấy nhiêu so với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực.
* Tỷ số về khả năng sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS (Return on sales) được xác định bằng tỷ lệ của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status