Ngày soạn:
/ /2018
Ngày dạy:
/ / 2018
Tuần 1. ÔN TẬP VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
TIẾNG VIỆT: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
I. MỤC TIÊU:
- Qua bài, HS cần:
1. Kiến thức:
- Cảm thụ văn học qua bài “Tôi đi học” của Thanh Tịnh.
- Ôn tập lại các kiến thức về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, trưòng từ vựng.
2. Kỹ năng:
- Có kĩ năng tóm tắt, cảm thụ văn học qua bài “Tôi đi học” của Thanh Tịnh.
3. Thái độ:
- Trân trọng những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặc biệt là
ngày đầu tiên tới trường.
- Yêu quý, trân trọng Tiếng việt
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, sáng tạo.
- Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan.
2. Học sinh: Ôn lại một số văn bản “Tôi đi học”, bài “Cấp độ…”.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Kích thích tư duy, đọc sáng tạo, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi
mở vấn đáp, phân tích, bình giảng.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, TL nhóm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động:
* Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.
- Một từ được coi là có nghĩa hẹp khi
phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm
trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
? Thế nào là trường từ vựng?
- TTV là tập hợp những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa.
II. Bài tập 1
* TL nhóm: 5 nhóm (5 ph)
* Bài tập 1
? Các từ lúa, hoa, bà có nghĩa rộng * Lúa: - Có nghĩa rộng đối với các từ: lúa
đối với từ nào và có nghĩa hẹp đối nếp, lúa tẻ, lúa tám...
với từ nào?
- Có nghĩa hẹp đối với các từ: lương thực,
- ĐD HD TB – HS khác NX, b/s. thực vật,...
- GV NX, chốt KT.
* Hoa - Có nghĩa rộng đối với các từ: hoa
hồng, hoa lan,...
- Có nghĩa hẹp đối với các từ: thực
vật, cây cảnh, cây cối,..
* Bà - Có nghĩa rộng đối với các từ: bà
nội, bà ngoại,...
- Có nghĩa hẹp đối với các từ: người
già, phụ nữ, người ruột thịt,...
? Cho các từ sau xếp chúng vào
các trường từ vựng thích hợp?
- nghĩ, nhìn, suy nghĩ, ngẫm,
nghiền ngẫm, trông, thấy, túm,
nắm, húc, đá, đạp, đi, chạy, đứng,
ngồi, cúi,suy, phán đoán, phân
tích, ngó, ngửi, xé, chặt, cắt đội,
- Giới thiệu sơ lược về truyện ngắn và cảm
2
T2: Viết bài
xúc của nv “tôi”.
- Phân tích dòng cảm xúc của nv “tôi” và
phát biểu cảm nghĩ:
+ Không gian trên con đường làng đến
trường được cảm nhận có nhiều khác lạ.
Cảm giác thích thú vì hôm nay tôi đi học.
+ Cảm giác trang trọng và đứng đắn của
“tôi”: đi học là được tiếp xúc với một thế
giới mới lạ, khác hẳn với đi chơi, đi thả
diều.
+ Cảm nhận của nhân vật “tôi” và các cậu
bé khi vừa đến trường: không gian của ngôi
trường tạo ấn tượng lạ lẫm và oai nghiêm
khiến các cậu cùng chung cảm giác choáng
ngợp.
+ Hình ảnh ông đốc hiền từ nhân hậu và nỗi
sợ hãi mơ hồ khi phải xa mẹ khiến các cậu
khi nghe đến gọi tên không khỏi giật mình
và lúng túng.
+ Khi vào lớp “tôi” cảm nhận một cách tự
nhiên không khí gần gũi khi được tiếp xúc
với bạn bè cùng trang lứa. Bài học đầu đời
và buổi học đầu tiên khơi dậy những ước
mơ hòa trộn kỉ niệm và mơ ước tương lai
sáng. Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
trong truyện vẫn đầy ắp trong tâm trí ta
những nét thơ ngây đáng yêu của trẻ thơ
trong buổi đầu đến lớp.
b. Thân bài:
HS triển khai phần thân bài theo
các ý trong dàn bài.
c. Kết bài:
Truyện ngắn “Tôi đi học” của Thanh Tịnh
còn đọng mãi trong ta kỉ niệm đầu đời trong
sáng hồn nhiên, ghi lại khoảnh khắc thật đẹp
trong tâm hồn tuổi thơ. Những trang văn
tinh tế, giàu sức biểu cảm sẽ còn làm biết
bao thế hệ học sinh xúc động.
4. Hoạt động vận dụng.
? Làm thơ về bạn bè, thầy cô, mái trường?
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
* Đọc những bài văn, bài thơ có chứa từ ngữ nghĩa rộng, nghĩ hẹp.
* Học lại bài cũ, nắm chắc kiến thứcôn tập văn bản, Tiếng việt.
* Chuẩn bị bài tiếp theo ôn tập bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản” và văn
bản “Trong lòng mẹ”:
- Cảm nhận tâm trạng của nhân vật bé Hồng, bà cô.
- Biết cách tạo lập văn bản.
Ngày soạn:
/ /2018
Ngày dạy:
? Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn
“ Tôi đi học” của Thanh Tịnh? (Nêu dàn ý)
* Vào bài mới: GV dẫn vào bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
- PP: gợi mở, vấn đáp, LTTH, DH I. Lý thuyết
nhóm.
- KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm.
1. Nghệ thuật:
? Nghệ thuật chính của đoạn trích - Tự sự + Biểu cảm, miêu tả.
“Trong lòng mẹ” của Nguyên
- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế...
Hồng?
2. Nội dung:
? Nội dung chính của tập hồi ký
- Những ngày thơ ấu là tập hồi ký viết về tuổi
“Những ngày thơ ấu” và đoạn
thơ cay đắng của tác giả. Từ cảnh ngộ và tâm
trích “trong lòng mẹ” của tác giả sự của chú bé Hồng, tác giả còn cho thấy bộ
Nguyên Hồng?
mặt lạnh lùng của một xã hội chỉ trọng đồng
tiền, đầy những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ
nhen, độc ác của đám thị dân tiểu tư sản khiến
cho tình máu mủ ruột thịt cũng thành khô héo.
Tác phẩm gồm 9 chương, “Trong lòng mẹ” là
5
? Em hiểu gì về tính thống nhất
trúc - hình thức
- Việc sắp xếp các ý có ảnh hưởng trực tiếp
đến việc tiếp thu của người đọc - phụ thuộc
vào đối tượng phản ánh, loại hình văn bản.
Một số cách trình bày:
+ Theo thứ tự thời gian
+ Theo lô gíc khách quan của đối tượng
+ Theo lô gíc chủ quan
+ Theo quy luật tâm lý, cảm xúc
II. Luyện tập
Bài tập 1: Chon đ/a đúng trong các câu sau:
Câu 1: Muốn tìm hiểu chủ đề của văn bản, cần
tìm hiểu những yếu tố nào?
A. Tất cả các yếu tố của văn bản
C. Các ý lớn của văn bản
B. Câu kết thúc của văn bản
D. Câu mở đầu của mỗi đoạn trong văn bản
Câu 2: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
thể hiện ở chỗ nào?
A. Văn bản có đối tượng xác định
B. Văn bản có tính mạch lạc
C. Các yếu tố bám sát chủ đề đã định
D. Cả ba yếu tố trên
Câu 3: Các ý trong đoạn trích Trong lòng mẹ
được sắp xếp theo trình tự nào?
A. Thời gian
B. Sự phát triển của sự việc
C. Không gian
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Nhận xét nào nói đúng nhất quan hệ ý
chú phải gánh chịu.
- Khi thấy bà cô mình “cố ý gieo rắc vào đầu
óc những mối hoài nghi để Hồng khinh miệt
và ruồng rẫy mẹ”, chú bé đã phản ứng lại. Lúc
đầu là “cúi đầu không đáp”, sau đó là nở nụ
cười chua xót rồi im lặng cúi đầu xuống đất.
-> Tình yêu thương mẹ mãnh liệt trỗi dậy sự
xúc động bật ra thành tiếng khóc - nước mắt
của tình thương.
- Tình thương ấy khiến bé Hồng căm giận
những cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình. Nó đã giúp
bé Hồng nhận ra đâu là lẽ phải, đâu là những
người, những tập tục cần lên án.
- TL nhóm: 5 nhóm (10 ph).
* Bài tập 3.
? Lập dàn ý cho đề bài sau: Viết
- MB: Giới thiệu về việc tốt của mình.
bài văn kể lại việc làm tốt của em - TB: Kể chi tiết việc tốt đã làm
(có sử dụng miêu tả và biểu
+ Thời gian…, địa điểm…
cảm)?
+ Diễn biễn việc làm đó…
- ĐD HS TB – HS khác NX, b/s. + Việc làm để lại cho em cảm xúc gì…
- GV NX, chốt KT.
+ Ý nghĩa, bài học…
* Sang tiết 2: HS viết bài.
- KB: Suy nghĩ về việc làm đó.
- HS đọc – HS khác NX, b/s.
- GV NX, cho điểm.
3. Hoạt động vận dụng.
- Phương pháp: Kích thích tư duy, đọc sáng tạo, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi
mở vấn đáp, trình bày 1phút.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, TL nhóm, hỏi và trả lời.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động:
* Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ.
? Phân tích “Trong lòng mẹ”, em hãy làm sáng tỏ nhận định sau: “Đoạn trích
Trong lòng mẹ đã ghi lại những rung động cực điểm của một tâm hồn trẻ dại”?
* Vào bài mới:
- GV cho HS xem 1 số h/a có nội dung trong văn bản “Tức nước vỡ bờ”. Cho HS
NX – GV gt bài.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
- HS hỏi và trả lời: nhắc lại
những nét chính về nội dung
và nghệ thuật của văn bản
“Tức nước vỡ bờ”.
? Nhắc lại bố cục của văn
Nội dung cần đạt
I. Lí thuyết.
1. Văn bản “Tức nước vỡ bờ”.
a. Nghệ thuật.
- Đối lập, tăng cấp.
- Động từ mạnh, TS + MT +BC…
b. Nội dung:
- Số phận của người nông dân trong xã họi cũ thật
cực khổ…
II. Bài tập.
1. Bài tập 1 .
Anh Dậu bị ốm nhưng cũng bị bắt ra đình đánh
đập. Chúng vừa cho anh về nhà, chưa kịp húp bát
cháo thì chúng lại ập đến thúc sưu…
2. Bài tập 2.
- Vì Cai Lệ và tên người nhà Lí Trưởng tàn bạo,
nhẫn tâm, coi thường người nông dân như chị Dậu.
- Vì chị bị ép đến mức phải phản kháng lại để bảo vệ
chồng.
* Bài tập 3.
- Giá trị hiện thực: lên án, tố cáo xã hội đương thời
đầy bất công, đẩy người nông dân đến bước cùng
quẫn…
- Giá trị nhân đạo: Thương cảm, xót xa cho số phận
cực khổ của người nông dân.
* Bài tập 4.
1, Lập dàn ý:
a. Mở bài:
Giới thiệu về đoạn trích“Tức nước vỡ bờ” và cảm
xúc của mình về nhân vật chị Dậu.
b. Thân bài:
- Giới thiệu sơ lược về đoạn trích“Tức nước vỡ bờ”
- Là người nông dân nghèo khổ, mộc mạc, hiền dịu
đầy lòng vị tha và đức hi sinh cao cả
+ Trong lúc nước sôi lửa bỏng một mỡnh chị đôn
đáo chạy xuôi chạy ngược lo xuất sưu cho chồng ,
cho chú Hợi- em trai chồng mình. Chị đó phải đứt
ruột bán đứa con nhỏ 7 tuổi bán đàn chó chưa mở
mắt cùng một gánh khoai vẫn chưa đủ tiền nộp sưu.
ngay chồng bà đi bà cho mày xem”. Lúc này cách
xưng hô đã thay đổi đó là cách xưng hô đanh đá của
người đàn bà thể hiện sự căm thù ngùn ngụt khinh bỉ
cao độ đồng thời thể hiện tư thế của người đứng trên
kẻ thù và sẵn sàng chiến đấu
=> CD tiềm ẩn một sức mạnh phản kháng bị đẩy đến
bước đường cùng chị đã vùng lên chống trả quyết
liệt thể hiện một thái độ bất khuất
* Là người nông dân mộc mạc hiền dịu đầy lòng vị
tha và đức hi sinh cao cả, nhưng không hoàn toàn
yếu đuối mà tiềm ẩn một sức mạnh phản kháng.
c. Kết bài:
Nêu ấn tượng của bản thân về đoạn trích“Tức nước
vỡ bờ” và cảm nghĩ về nhân vật chị Dởu.
2, Viết bài
a. Mở bài:
Nhắc đến Ngô Tất Tố là ta nhớ đến tiểu thuyết Tắt
đèn. Nói đến Tắt đèn ta nghĩ đến nhân vật chị Dậu.
Đó là một phụ nữ nông dân nghèo khổ, cần cù lao
động, giàu tình thương chồng thương con, dũng cảm
chống lại bọn cường hào. Nhà văn đã xây dựng nhân
vật chị Dậu tiêu biểu cho cảnh ngộ khốn khổ và
phẩm chất tốt đẹp của người đàn bà nhà quê trước
năm 1945. Đoạn trích“Tức nước vỡ bờ” đã để lại
bao ấn tượng sâu sắc về nhân vật chị Dậu.
b. Thân bài:
c. Kết bài:
- Có thể nói CD là điển hình về cuộc đời và số
phận của người nông dân trong xã hội cũ. Họ là
những người nghèo khổ bị đẩy vào bước đường
long trọng và trang nghiêm như thế.
- Ngỡ ngàng và lạ lùng trước khung cảnh ấy.
- Vui và tự hào vì mình đã là học sinh lớp một.
- Rụt rè làm quen với các bạn mới.
3. Kết bài:
Cảm xúc của em: Thấy rằng mình đã khôn lớn. Tự
nhủ phải chăm ngoan, học giỏi để cha mẹ vui lòng.
HS về nhà viết bài
3. Hoạt động vận dụng.
? Tìm những bài thơ, ca dao… viết về người làm ?
4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
* Đọc những bài văn, bài thơ nói về người nông dân.
* Học lại bài cũ, nắm chắc kiến thức ôn tập văn bản, Tập làm văn.
* Chuẩn bị bài tiếp theo ôn tập bài “Lão Hạc” …
- Cảm nhận tình cảnh của gia đình Lão Hạc, cái chết của Lão Hạc.
Tuần 4.
11
ÔN TẬP VĂN BẢN “LÃO HẠC”
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Ôn tập lại các kiến thức về văn bản tự sự
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học qua bài “Lão Hạc” của Nam Cao.
2. Kỹ năng: - Có kĩ năng trình bày, diễn đạt.
3. Thái độ:
- Yêu thích học, tích cực, tự giác trong học bài
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, sáng tạo.
- GV NX, chốt KT.
* Bài 2:
? Tại sao bán con chó mà Lão - Vì con chó là kỉ vật mà đứa con trai lão để lại,
Hạc cũng buồn?
lão quý nó như con mình.
- Vì lão đã già rồi mà lại phải lừa một con chó.
* Bài 3.
? Truyện ngắn Lão Hạc của
Nam Cao giúp em hiểu gì về
tình cảnh của người nông dân
12
trước cách mạng?
* TL nhóm: 4 nhóm (5 phút).
? Lập dàn ý cho đề văn trên?
- ĐD HS TB- HS khác NX, b/s
- GV NX, chốt KT.
* Lập dàn ý:
a. Mở bài: Giới thiệu về truyện ngắn “Lão Hạc ”
và khái quát tình cảnh của người nông dân
b. Thân bài:
- Truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao giúp ta hiểu
về tình cảnh thống khổ của người nông dân trước
cách mạng.
* Nhân vật Lão Hạc.
- Nỗi khổ về vật chất: không có tiền, không có cái
ăn
- Nỗi khổ về tinh thần: vợ mất sớm, con trai bỏ đi
như một sự giải thoát. Lão đã chọn cái chết thật
dữ dội. Lão Hạc sống thì mỏi mòn, cầm chừng
qua ngày, chết thì thê thảm. Cuộc đời người nông
dân như lão Hác đã không có lối thoát
Con trai lão Hạc vì nghèo đói, không có được
hạnh phúc bình dị như mình mong muốn khiến
13
- HS làm việc cá nhân.
? Viết đoạn văn nói về tấm lòng
nhân hậu của Lão Hạc trong vb
Lão Hạc?
- HS đọc – HS khác NX, b/s
- GV NX, sửa chữa.
? Viết đoạn văn nói về tình yêu
thương con sâu nặng của Lão
Hạc?
- HS đọc – HS khác NX, b/s
- GV NX, sửa chữa.
anh phẫn chí, bỏ làng đi đồn điền cao su với một
giấc mộng viển vông có bạc trăm mới về. Nghèo
đói đã đẩy anh vào tấn bi kịch không có lối thoát.
Không chỉ giúp ta hiểu được nỗi đau trực tiếp
của người nông dân, truyện còn giúp ta hiểu được
căn nguyên sâu xa nỗi đau của họ. Đó chính là sự
nghèo đói và những hủ tục phong kiến lạc hậu
* Bài 4:
thương, niềm mong mỏi tin con từ cuối phương
trời . Mặc dù anh con trai đi biền biệt năm sáu
năm trời, nhưng mọi kỷ niệm về con vẫn luôn
thường trực ở trong lão. Trong câu chuyện với
ông giáo , lão không quên nhắc tới đứa con trai
của mình. Lão sống vì con, chết cũng vì con : Bao
nhiêu tiền bòn được lão đều dành dụm cho con.
Đói khát, cơ cực song lão vẫn giữ mảnh vườn đến
14
? Viết đoạn văn nói về vẻ đẹp
của lòng tự trọng và nhân cách
cao cả của Lão Hạc?
? Truyện “Lão Hạc” giúp ta
hiểu sự tha hoá biến chất của
một bộ phận tầng lớp nông dân
trong xã hội đương thời, em
hãy chỉ ra điều đó?
cùng cho con trai để lo cho tương lai của con.
Hoàn cảnh cùng cực, buộc lão phải đứng trước sự
lựa chọn nghiệt ngã: Nếu sống, lão sẽ lỗi đạo làm
cha. Còn muốn trọn đạo làm cha thi phải chết. Và
lão đã quyên sinh không phải lão không quý mạng
sống, mà vì danh dự làm người, danh dự làm cha.
Sự hy sinh của lão quá âm thầm, lớn lao.
* Bài 6
Đối với ông giáo người mà Lão Hạc tin
15
I. MỤC TIÊU: - Qua bài, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nhớ được các kiến thức của bài học: từ tượng hình, từ tượng thanh
- Nắm được văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.
2. Kỹ năng: - Có kĩ năng trình bày, diễn đạt.
3. Thái độ:
- Yêu thích học, tích cực, tự giác trong học bài
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, sáng tạo.
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, đoàn kết, nhân ái.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Kích thích tư duy, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, chia nhóm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động:
* Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ. ? Tìm thơ văn có từ tượng hình, tượng thanh?
* Khởi động: Trò chơi “Tiếp sức”: Tìm từ tượng hình, tượng thanh?
GV dẫn vào bài.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
- PP: Vấn đáp gợi mở, TL 1. Bài tập 1
nhóm, thuyết trình.
“ Khi bờ tre ríu rít tiếng chim
kêu/ Khi mặt nước chập chờn
con cá nhảy”
- HS TB – HS khác NX, b/s.
- GV NX, cho điểm.
c) Thân gầy guộc lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi
* Bài tập 3.
- ríu rít, chập chờn là từ tượng hình, tương thanh
đặc sắc gợi tả khung cảnh thiên nhiên làng quê
sinh động, êm đềm, vui vẻ.
* Bài 4.
? Đặt 5 câu có từ tượng hình, - VD: Ánh trăng lấp loáng trên sông.
từ tượng thanh?
* Bài 5.
* TL nhóm: 4 nhóm (5 phút)
* Lập dàn ý:
Đề bài: người ấy sống mãi a. Mở bài: Giới thiệu về người ấy và cảm xúc của
trong lòng tôi
mình đối với người ấy.
- HS TB – HS khác NX, b/s.
b. Thân bài:
- GV NX, cho điểm.
- Giới thiệu về người ấy: hình dáng, tính nết.
- Kể về kỉ niệm sâu sắc giữa mình và người ấy.
c. Kết bài: Nêu ấn tượng của bản thân về truyện
ngắn (hoặc nêu những cảm nghĩ về nhân vật “tôi”
trong sự liên hệ với bản thân).
17
bà cũng không có được!
Lên năm tuổi, bà tôi qua đời. Đó quả là một mất
mát lớn lao, không gì bù đắp nổi. Bà đi đẻ lại
trong tôi ba xúc cảm không nói được thành lời. Để
rồi hôm nay, những xúc cảm đó như những ngọn
sóng đang trào dâng mạnh mẽ trong lòng.
Nội là người đàn bà phúc hậu. Nội trở nên thật
đặc biệt trong tôi với vai trò là người kể chuyện
cổ tích đêm đêm. Tôi nhớ bà kể rất nhiều chuyện
cổ tích. Hình như bà có cả một kho tàng chuyện
cổ tích, bà lấy đâu ra nhiều chuyện thú vị và kì
diệu đến thế nhỉ? Bà thông thạo mọi chuyện trong
nhà ngoài xóm. Bà thành thạo trong mọi viêc:
việc nội trợ,... đến việc coi sóc tôi. Bà làm tất cả
chỉ với đôi bàn tay chai sạn. Hình ảnh của bà đôi
khi cứ hiện về trong kí ức tôi, trong những giấc
mơ như là một bà tiên.
c. Kết bài:
... Mới đó mà đã hơn chục năm trôi. Chục năm đã
đi qua nhưng " bà ơi, bà à ! Những kỉ niệm về bà
trong kí ức cháu vẫn còn nguyên vẹn. Dù cho bà
không còn hiện diện trên cõi đời này nữa nhưng
trái tim cháu, bà còn sống mãi". Người bà trong
linh hồn của một đứa trẻ như tôi cũng cũng giống
như thần tiên trong chuyện cổ tích. Mãi mãi còn
đó không phai mờ." Bà ơi, cháu sẽ ngoan ngoãn
và cố gắng học hành chăm chỉ như lời bà đã từng
- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được dùng ở
1 địa phương nhất định.
- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng
lớp xã hội nhất định.
- Nón: mũ và nón, thơm: quả dứa, trái: quả,
chén: cái bát, cá lóc: cá quả, ghe: thuyền, vô:
vào.
- Mè đen - vừng đen; quả dứa (Nam Bộ).
* Bài tập 2.
a) Con ra tiền tuyến xa xôi
Yêu bầm (mẹ) yêu nước cả đôi mẹ hiền
b) Chuối đầu vườn đã lổ (trổ)
Cam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vườn
Không nhớ anh răng (sao) được
c) Nó đẩy (bán) con xe với giá hời
d) Lệch tủ (không trúng phần mình học) nên nó
không làm được bài kiểm tra.
e) Con nín đi! Mợ (mẹ) đã về với các con rồi mà
19
- HS làm việc các nhân.
* Bài tập 3.
? Viết đoạn văn ngắn với chủ đề
tự chọn, có sử dụng từ ngữ địa
phương hoặc biệt ngữ xã hội?
- HS viết – đọc, HS NX, B/S.
- GV NX, cho điểm.
* Bài tập 4.
? Đánh dấu vào những câu trả lời
đúng?
? Biện pháp nghệ thuật nào
Với câu chuyện về cuộc đời cô bé bán diêm,
nhà văn An đecxen đã gửi tới mọi người bức
thông điệp: Hãy yêu thương trẻ em, hãy giành
cho trẻ em một cuộc sống bình yên và hạnh
phúc! Hãy cho trẻ em một mái ấm gia đình! Hãy
biến những mộng tưởng đằng sau ánh lửa diêm
thành hiện thực cho trẻ thơ.
* Bài tập 7.
a. Ẩn dụ
b. Tương phản
20
được sử dụng để làm nổi bật
hoàn cảnh của Cô bé bán diêm?
? Nghệ thuật nổi bật nhất trong
cách kể chuyện của Anđecxen ở
truyện “Cô bé bán diêm”
c. Liệt kê
d. So sánh
a. Sử dụng nhiều hình ảnh tương đồng với nhau.
? Đoạn trích trên được biểu đạt
theo phương thức nào?
A. Miêu tả
B. Biểu cảm C. Tự sự
D. Kết hợp tự sự + miêu tả + biểu cảm
* Bài tập 8: Gợi ý:
* TL nhóm: 4 nhóm (5 phút)
? Tại sao An-đec-xen lại đặt tình
huống: Cô bé đi bán diêm mà
không phải bán một thứ hàng
nào khác? Ý nghĩa của hình ảnh
nghệ thuật này là gì?
- HS TB – HS NX, b/s.
- GV NX, chốt KT.
Nhà văn đã để cho cô bé đi bán diêm mà không
phải là một thứ hàng nào khác là một dụng ý. Vì
diêm là nguồn gốc của ánh sáng, của sự ấm áp,
đối lập với bầu trời đêm giao thừa tối tăm, buốt
giá, đối lập với cuộc sống đen tối, lạnh lùng của
đất nước Đan Mạch thế kỷ XIX, khi chủ nghĩa
tư bản còn đang ngự trị. Đó cũng là cách tác giả
thể hiện thái độ phủ nhận đối với cái xã hội bất
công đương thời, đồng thời thể hiện niềm tin và
khát vọng sống tốt đẹp cho những con người
khốn khổ.
* Bài tập 9.
- Miêu tả hoàn cảnh của em bằng nỗi xót xa,
thương cảm.
- Miêu tả những mộng tưởng của em bé với thái
độ trân trọng, nâng niu.
- Miêu tả thái độ vô tình của những người khách
qua đường mà ngầm bộc lộ sự bất bình, phẫn nộ
3. Hoạt động vận dụng.
? Tìm từ ngữ địa phương Hưng yên mà em biết?
4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
* Tìm đọc các bài viết có từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
* Học lại bài cũ, nắm chắc kiến thức ôn tập.
* Chuẩn bị bài tiếp theo ôn tập: trợ từ, thán từ….
- Ôn lại các kiến thức về vb: Đánh nhau với cối xay gió.
Tuần 7
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT VÀ VĂN BẢN.
I. MỤC TIÊU: - Qua bài, HS cần:
22
1. Kiến thức:
- Ôn tập lại các kiến thức về trợ từ, thán từ
- Có kĩ năng cảm thụ văn học qua bài “Đánh nhau với cối xay gió” của Xecvantet
2. Kỹ năng: - Có kĩ năng trình bày, diễn đạt.
3. Thái độ:
- Yêu thích học, tích cực, tự giác trong học bài
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, sáng tạo.
- Trợ từ dùng để nhấn mạnh: đứng ngay trước từ
mà nó muốn nhấn mạnh;
- Trợ từ biểu hiện thái độ đánh giá sự vật, sự
việc.
* Bài tập 2:
? Tìm những câu văn, câu thơ có a. Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
dùng thán từ? Nêu đặc điểm của Mùa xuân đang đẹp nắng xanh trời.
chúng?
b. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với
mợ mày không?
23
c. Vâng! Cháu cũng nghĩ như cụ.
* Đặc điểm của thán từ:
- Dùng để bộc lộ cảm xúc bất ngờ, trực tiếp của
người nói trước một sự việc nào đó
* TL cặp đôi: 4 phút.
- Thường làm thành phần biệt lập trong câu hoặc
tách thành câu độc lập.
* Bài tập 3.
? Xác định ý nghĩa của trợ từ qua
a. Nó hát những mấy bài liền.
các ví dụ sau?
b. Chính các cháu đã giúp Lan học tập tốt.
- HS TB – HS NX, b/s.
- GV NX, chốt KT.
c. Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm.
gió?
A. Chính đáng và tốt đẹp.
Câu 3: Em đánh giá như thế nào
C. Ngớ ngẩn và điên rồ
về những ước vọng của Đôn
B. Tầm thường và xấu xa.
Kihôtê được thể hiện trong đoạn
D. Không phù hợp với thời đại.
trích?
A. Sử dụng biện pháp tương phản, đối lập.
Câu 4: Cách nào không phải là
B. Để cho nhân vật tự bộc lộ mình.
cách nhà văn dùng để làm nổi
C. Để cho nhân vật này đánh giá về nhân vật
bật cá tính của Đôn Kihôtê và
khác.
Xanchô Panxa?
D. Trực tiếp đưa ra những lời đánh giá về nv.
24
Câu 6: Nội dung tư tưởng của
đoạn trích "Đánh nhau với cối
xay gió" là gì?
? Lập bảng so sánh sự đối lập
giữa hai nhân vật Đôn Kihôtê và
Xanchô Panxa trong đoạn trích
"Đánh nhau với cối xay gió".
* TL nhóm: 4 nhóm (5 phút)
+ Qua nhân vật Đôn Kihôtê, tác giả phê phán
những lí tưởng hiệp sĩ đã trở nên lỗi thời qua
hàng loạt những suy nghĩ, hành động nực cười.
+ Qua nhân vật Xanchô Panxa, tác giả cảnh tỉnh
mọi người trước lối sống thực dụng, chăm chút
quá đến những nhu cầu của bản thân, khiến con
người trở nên tầm thường, ích kỉ.
- Phê phán, chế giễu, thậm chí kết tội loại tiểu
thuyết kiếm hiệp.
3. Hoạt động vận dụng.
? Tìm từ ngữ địa phương Hưng yên mà em biết?
4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
* Sưu tầm những câu thơ có sử dụng trợ từ, thán từ mà em biết.
* Học lại bài cũ, nắm chắc kiến thức ôn tập.
* Chuẩn bị bài tiếp theo ôn tập văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm....
Tuần 8.
I. MỤC TIÊU: - Qua bài, HS cần:
1. Kiến thức:
25