Giáo án dạy thêm ngữ văn 8 - Pdf 11

Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

Các văn bản truyện ký Việt Nam hiện đại
Bài 1: Văn bản Tôi đi học
Thanh Tịnh
I/ Một vài nét về tác giả - Tác phẩm
1. Tác giả.
- Thanh Tịnh sinh năm 1911, mất năm 1988. Tên khai sinh là Trần Văn Ninh. Trớc
năm 1946 ông vừa dạy học, vừa làm thơ. Ông có mặt ở trên nhiều lĩnh vực : Thơ, truyện
dài, ca dao, bút ký nhng thành công hơn cả là truyện ngắn
2. Tác phẩm:
- Tôi đi học in trong tập truyện ngắn Quê mẹ(1941), thuộc thể loại hồi ký: ghi lại
những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tịu trờng.
II/ Phân tích tác phẩm
1. Tâm trạng của chú bé trong buổi tựu trờng
a. Trên đờng tới trờng:
- Là buổi sớm đầy sơng thu và gió lạnh chú bé cảm thấy mình trang trọng và đứng
đắn trong chiếc áo vải dù đen dài Lòng chú tng bừng, rộn rã khi đợc mẹ âu yếm nắm
tay dắt di trên con đờng dài và hẹp Cậu bé cảm thấy mình xúc động, bỡ ngỡ, lạ lùng
Chú suy nghĩ về sự thay đổi Chú bâng khuâng thấy mình đã lớn.
b. Tâm trạng của cậu bé khi đứng trớc sân trờng
- Ngạc nhiên, bỡ ngỡ, vì sân trờng hôm nay thật khác lạ, đông vui quá - Nhớ lại tr-
ớc đâythấy ngôi trờng cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng. Nhng lần này lại thấy ngôi
trờng vừa xinh xắn, oai nghiêm đĩnh đạc hơn Chú lo sợ vẩn vơ, sợ hãi khép nép bên
ngời thân Chú cảm thấy trơ trọi, lúng túng, vụng về Khi nghe ông đốc gọi tên,
chú bé giật mình, lúng túng , tim nh ngừng đập oà khócnức nở.
c. Tâm trạng của cậu bé khi dự buổi học đầu tiên.
- Khi vào lớp học, cảm xúc bâng khuâng, hồi hộp dâng lên man mác trong lòng
cậu . Cậu cảm thấy một mùi hơng lạ bay lên. Thấy gì trong lớp cũng lạ lạ hay hay rồi
nhìn bàn ghế rồi lạm nhận đó là của mình.
2. Hình ảnh ngời mẹ

a. Nhà văn đã thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi bất hạnh của ngời phụ
nữ
Thấu hiểu nỗi khổ về vật chất của ngời phụ nữ. Sau khi chồng chết vì nợ nần cùng
túng quá, mẹ Hồng phải bỏ đi tha hơng cầu thực, buôn bán ngợc xuôi để kiếm sống . Sự
vất vả, lam lũ đã khiến ngời phụ nữ xuân sắc một thời trở nên tiều tụy đáng thơng Mẹ tôi
ăn mặc rách rới, gầy rạc đi
Thấu hiểu nỗi đau đớn về tinh thần của ngời phụ nữ : Hủ tục ép duyên đã khiến mẹ
Hồng phải chấp nhận cuộc hôn nhân không tình yêu với ngời đàn ông gấp đôi tuổi của
mình. Vì sự yên ấm của gia đình, ngời phụ nữ này phải sống âm thầm nh một cái bóng
bên ngời chồng nghiện ngập. Những thành kiến xã hội và gia đình khiến mẹ Hồng phải
bỏ con đi tha hơng cầu thực , sinh nở vụng trộm dấu diếm.
b. Nhà văn còn ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của ngời phụ nữ:
Giàu tình yêu thơng con. Gặp lại con sau bao ngày xa cách, mẹ Hồng xúc động
đến nghẹn ngào. Trong tiếng khóc sụt sùi của ngời mẹ, ngời đọc nh cảm nhận đợc nỗi xót
xa ân hận cũng nh niềm sung sớng vô hạn vì đợc gặp con. Bằng cử chỉ dịu dàng âu yếm
xoa đầu, vuốt ve, gãi rôm mẹ bù đắp cho Hồng những tình cảm thiếu vắng sau bao ngày
xa cách.
c. Là ngời phụ nữ trọng nghĩa tình
Dẫu chẳng mặn mà với cha Hồng song vốn là ngời trọng đạo nghĩa, mẹ Hồng vẫn
trở về trong ngày dỗ để tởng nhớ ngời chồng đã khuất.
d. Nhà văn còn bênh vực, bảo vệ ngời phụ nữ:
Bảo vệ quyền bình đẳng và tự do , cảm thông vời mẹ Hồng khi cha đoạn tang
chồng đã tìm hạnh phúc riêng.
Tóm lại: Đúng nh một nhà phê bình đã nhận xét Cảm hứng chủ đạo bậc nhất trong sáng
tạo nghệ thuật của tác giả. Những ngày thơ ấu lại chính là niềm cảm thơng vô hạn đối với
ngời mẹ . Những dòng viết về mẹ là những dòng tình cảm thiết tha của nhà văn. Không
phải ngẫu nhiên khi mở đầu tập hồi ký Những ngày thơ ấu, nhà văn lại viết lời đề từ ngắn
gọn và kính cẩn: Kính tặng mẹ tôi . Có lẽ hình ảnh ngời mẹ đã trở thành nguồn mạch
cảm xúc vô tận cho sáng tác của Nguyên Hồng để rồi ông viết văn học bằng tình cảm
thiêng liêng và thành kính nhất.

Lòng vui sớng đợc toát lên từ những cử chi vội vã bối rối từ giọt nớc mắt giận hờn,
hạnh phúc tức tởi, mãn nguyện.
d. Nhà thơ thấu hiẻu những khao khát muôn đời của trẻ thơ:
Khao khát đợc sống trong tình thơng yêu che chở của mẹ, đợc sống trong lòng mẹ.
Bài 3: Nam Cao và tác phẩm lão Hạc
A. Cuộc đời, con ngời Nam Cao
1. Cuộc đời
Ông xuất thân trong gia đình trung nông . Ông là ngời con trai cả trong gia đình
đông anh em, ông là ngời duy nhất đợc học hành chu đáo. Học xong trung học, ông vào
Sài Gòn kiếm sống 3 năm. chuyến đi này đã ảnh hởng không nhỏ đến việc sáng tác của
nhà văn . Vì ốm đau, ông trở về quê dạy học , rồi sống vất vởng bằng nghề viết văn. Cuộc
đời của một giáo khổ trờng t, của một nhà văn nghèo đã ảnh hởng sâu sắc đến phong cách
viết văn của Nam cao. Sau cách mạng, Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ kháng chiến.
Năm 1951, trên đờng đi công tác, nhà văn đã hi sinh.
2. Con ngời Nam Cao
Hiền lành, ít nói, lạnh lùng. Là nhà văn luôn gắn bó sâu nặng với quê hơng và
những ngời nghèo khổ. Mỗi trang viết của nhà văn là trang viết đày cảm động về con ng-
ời quê hơng.
3. Quan điểm sáng tác:
4. Phong cách viết truyện ngắn của Nam Cao.
Truyện của Nam Cao rất mực chân thực , thẫm đẫm chất trữ tình, đậm đà chất triết
lý . Nam cao đặc biệt sắc sảo trong việc khám phá và diễn tả những quá trình tâm lý phức
tạp của nhân vật . Ngôn ngữ của Nam cao gần với ngôn ngữ ngời nông dân Bắc bộ
B. Luyện tập:
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
3
Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

Đề số 1:
Truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao giúp em hiểu gì về tình cảnh của ngời nông

Con đi xa, bao tình cảm chất chứa trong lòng lão dành cả cho cậu vàng. Lão coi nó
nh con, cu mang, chăm chút nh một đứa cháu nội bé bỏng côi cút : lão bắt rận, tắm , cho
nó ăn bàng bát nh nhà giầu, âu yếm, trò chuyện gọi nó là cậu vàng, rồi lão mắng yêu, cng
nựng . Có thể nói tình cảm của lão dành cho nó nh tình cảm của ngời cha đối với ngời
con.
Nhng tình thế đờng cùng, buộc lão phải bán cậu vàng. Bán chó là một chuyện th-
ờng tình thế mà với lão lại là cả một quá trình đắn đo do dự. Lão cói đó là một sự lừa gạt,
một tội tình không thể tha thứ. Lão đã đau đớn, đã khóc, đã xng tội với ông giáo , mong
đợc dịu bớy nỗi dằng xé trong tâm can.
Tự huỷ diệt niềm vui của chính mình, nhng lại sám hối vì danh dự làm ngời khi đối
diện trớc con vật. Lão đã tự vẫn. Trên đời có bao nhiêu cái chết nhẹ nhàng, vậy mà lão
chọn cho mình cái chết thật đau đớn, vật vã dờng nh lão muốn tự trừng phạt mình trớc
con chó yêu dấu.
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
4
Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

2. Tình yêu thơng sâu nặng
Vợ mất, lão ở vậy nuôi con, bao nhiêu tình thơng lão đều dành cho con trai lão .
Trớc tình cảnh và nỗi đau của con, lão luôn là ngời thấu hiểu tìm cách chia sẻ, tìm lời lẽ
an ủi giảng dải cho con hiểu dằn lòng tìm đám khac. Thơng con lão càng đauđớn xót xa
khi nhận ra sự thực phũ phàng : Sẽ mất con vĩnh viễn Thẻ của nó chứ đâu có còn
là con tôi . Nhữn ngày sống xa con, lão không nguôi nỗi nhó thơng, niềm mong mỏi tin
con từ cuối phơng trời . Mặc dù anh con trai đi biền biệt năm sáu năm trời, nhng mọi kỷ
niệm về con vẫn luôn thờng trực ở trong lão. Trong câu chuyện với ông giáo , lão không
quyên nhắc tới đứa con trai của mình.
Lão sống vì con, chết cũng vì con: Bao nhiêu tiền bòn đợc lão đều dành dụm cho
con. Đói khát, cơ cực song lão vẫn giữ mảnh vờn đến cùng cho con trai để lo cho tơng lai
của con.
Hoàn cảnh cùng cực, buộc lão phải đứng trớc sự lựa chọn nghiệt ngã : Nếu sống,


Nam Cao còn phát hiện ra nỗi ân hận cao thợng và đức tính trung thực của Lão
Hạc qua việc bán con chó
Nhà văn càn nhận thấy ở ngời cha còm cõi xơ xác nh lão Hạc tình yêu thơng con
sâu nặng
b. Với phơng chấm cố tìm mà hiểu, Nam Cao đã phát hiện ra đằng sau vẻ ngoài xấu
xí gàn dở của Lão Hạc là lòng tự trọng và nhân cách trong sạch của lão Hạc
Mở rộng: Có thể so sánh cách nhìn trân trọng đối với ngời nông dân của Nam Cao
và cách nhìn có phần miệt thị, khinh bỉ ngời nông dân của Vũ Trọng Phụng. Trong tiểu
thuyết Vỡ đê, Vũ Trọng Phụng tả ngời nông dân nh những con ngời không có ý thức
không cảm xúc, coi họ nh những bọn ngời xấu xa, đểu cáng. Thấy đợc cái nhìn của Nam
Cao là cái nhìn tiến bộ và nhân đạo sâu sắc.
3. Là cách nhìn có chiều sau tràn đầy lạc quan tin tởng.
Nam Cao nhìn ngời nông dân không phải bằng thứ tình cảm dửng dng của kẻ trên
hớng xuống dới, càng không phải là hời hợt phiến diện.
Nam Cao luôn đào sâu, tìm tòi khám phá những ẩn khuất trong tâm hồn của lão
Hạc, từ đó phát hiện ra nét đẹp đáng quý :Đó là cái nhìn đầy lạc quan tin tởng vào phẩm
hạnh tốt đẹp của ngời nông dân.
Trớc cách mạng, không ít nhân vật của Nam cao đều bị hoàn cảnh khuất phục, làm
thay đổi nhân hình lẫn nhân tính. Vậy mà kì diệu thay hoàn cảnh khắc nghiệt đã không
khiến một lão Hạc lơng thiện thay đổi đợc bản tính tốt đẹp
Lão đã bảo toàn nhân cách cao cả của mình để tìm đến cái chết : Không cuộc đời
cha hẳn đã đấng buồn thể hiện niềm tin của nhà văn vào nhân cách vào sự tồn tại
kiên cờng vào cái tốt .

Đề số 3
Đọc mỗi tác phẩm văn chơng, sau mỗi trang sách, ta đọc đợc cả nỗi niềm băn
khoăn trăn trở của tác giả về số phận con ngơi. Dựa vào những hiểu biết về Lão Hạc, và
Cô bé bán diêm hãy làm sáng tỏ nỗi niềm đó.
Huớng dẫn:

Tóm lại thông qua số phận ngời nông dân, ngời trí thức, Nam Cao muốn cất lên
tiếng kiêu cứu
bài 4:
Củng cố : Từ tợng hình, từ tợng thanh
Bài 1:
Tìm các từ tợng thanh gợi tả:
- Tiếng nớc chảy: róc rách, tí tách, ào ào, rào rào, ầm ầm, tong tong, thánh thót
- Tiếng gió thổi: ù ù, vù vù, hiu hiu, vi vu, ào ào,
- Tiếng cời nói: khanh khách, ồm ồm, lanh lảnh, khà khà, khì khì, hì hì, oang oang,
khúch khích, rả rích, ríu rít, khàn khàn, hà hà, hô hố,
- Tiếng bớc chân: rón rén, huỳnh huỵch, rầm rập, rậm rịch, thậm thịch, lệt bệt, loẹt
quoẹt,
Bài 2:
Trong các từ sau đây, từ nào là từ tợng hình,từ nào là từ tợng thanh: réo rắt, dềnh
dàng,dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, ghập ghềnh, đờ đẫn, ú ớ, rộn ràng, thờn thợt,
lọ mọ, lạo xạo, lụ khụ .
Từ tợng hình Từ tợng thanh
dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô,
ghập ghềnh, đờ đẫn, thờn thợt, lọ mọ,
lạo xạo, lụ khụ.
réo rắt, sầm sập, ú ớ, rộn ràng.

Bài 3;
Tìm các từ tợng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của các từ :
Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút
Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời
Quên tuổi già, tơi mãi đôi mơi !
Ngòi rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

đó viết thành văn bản tóm tắt.
II/ Luyện tập:
Bài 1
Hãy tóm tắt đoạn trích Tức nớc vỡ bờ.
( * GV tham khảo 2 bản tóm tắt dới đây:
- Gần đến ngày giỗ đầu của cha mà mẹ Hồng vẫn cha về, ngời cô đã gọi Hồng
đến nói chuyện. Lời lẽ ngời cô rất ngọt ngào nhng không giấu nổi ý định xúc
xiểm độc ác. Hồng rất đau lòng và căm giận những cổ tục lạc hậu đã đầy đọa mẹ
mình.Đến ngày giỗ cha, mẹ Hồng đã trở về. Vừa tan học, Hồng đợc mẹ đón lên
xe, ôm vào lòng. Hồng mừng vì thấy mẹ không đến nỗi còm cõi, xơ xác nh ngời
ta kể. Cậu cảm thấy hạnh phúc, êm dịu vô cùng khi đợc ở trong lòng mẹ.
- Chị Dậu nấu xong nồi cháo thì anh Dậu cũng vừ tỉnh lại. Cháo đã hơi
nguội.Anh Dậu run rẩy vừa định húp bát cháo thì cai lệ ập đến với roi song, tay
thớc, dây thừng. Chúng thúc ép nhà anh Dậu nộp su. Chị Dậu van nài xin khất.
Cai lệ quát mắng dọa dỡ nhà, đánh chị Dậu rồi xông đến trói anh Dậu. Không thể
chịu đợc, chi Dậu vùng lên đánh lại tên cai lệ và ngời nhà lý trởng.
2. Tóm tắt văn bản Lão Hạc
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
8
Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

(* Lão Hạc là một nông dân nghèo. Gia tài của lão chỉ có mảnh vờn. Vợ lão mất từ
lâu. Con trai lão không đủ tiền cới vợ đã phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su để lại cho lão
con chó Vàng làm bạn. ở quê nhà, cuộc sống ngày càng khó khăn. Laoc Hạc bị một
trận ốm khủng khiếp, sau đó không kiếm ra việc làm, lão phải bán con Vàng dù rất
đau đớn. Tiền bán chó và số tiền dành dụm đợc lâu nay, lão gửi ông giáo nhờ lo việc
ma chay khi lão nằm xuống. Lão còn nhờ ông giáo trông nom và giữ hộ mảnh vờn cho
con trai sau này. Lão quyết không đụng đến một đồng nào trong số tiền dành dụm đó
nên sống lay lắt bằng rau cỏ cho qua ngày.
Một hôm, lão xin Binh T ít bả chó nói là để đánh bả con chó lạ hay sang vờn nhà


III. Những băn khoăn của An- đéc xen về số phận trẻ em nghèo
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
9
Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

Một cô bé nhỏ xinh, ngoan ngoãn đáng đợc sống đầy đủ lại phải chịu nhiều bất
hạnh trái ngang.
Từ khi gia đình tiêu tán, gia đình em phải sống chui rúc trong xó tối tăm. Cô phải
bàn diêm để kiếm sống . Em bị bỏ đói, rét đầu trần chân đi đất cứ lang thang trong
đêm tối . Rét buốt đã khiến đôi bàn tay em cứng đờ ra, chân bầm tím. Em thiếu sự quan
tâm tình thơng của gia đình và xã hội.
Bà nội và mẹ cô những ngời thơng yêu em thì đã lần lợt ra đi. Chỗ dựa tinh thần
cuối cùng của em là ngời cha, nhng cha lại lạnh lùng tàn nhẫn, khiến em luôn sống trong
sợ hãi không muốn về nhà.
Ngời đời thì lạnh lùng nhẫn tâm, vô cảm trớc tình cảnh của em, không ai đoái hoài
đến lời chào của cô ngời ta còn diễu cợt trên nỗi đau của em. Nhà văn day dứt trớc cái
chết của cô bé, nhà văn đã cổ tích sự ra đi của em trong thanh thản, mãn nguyện.

bài 14 Giá trị nhân đạo trong các tác phẩm
văn học nớc ngoài
A. Mục tiêu cần đạt.
- Nắm đợc t tởng nhân đạo của các tác giả khi phản ánh số phận bất hạnh và những vẻ
đẹp tâm hồn của các nhân vật qua các tác phẩm Cô bé bán diêm; Chiếc lá cuối
cùng.
- Rèn kỹ năng phân tích văn học.
B. Nội dung.
I. Kến thức cơ bản.
1. Cô bé bán diêm.
a. Khung cảnh lạnh giá của đêm giao thừa.

(Thế giới mộng tởng của em bé trớc tiên đợc dệt lên từ những chất liệu rất thực: lò
sởi, ngỗng quay.đây là những cảnh sinh hoạt rất thực đang bao quanh em, mọi ngời có
nhng em thì không -> cái thực đã thành mộng tởng, chỉ trong mộng tởng, em mới tìm đ-
ợc cái thực đã mất; còn ngời bà đã mất nhng với em hình ảnh bà hiện lên rất thực).
3. Theo em, kết thúc truyện có phải là kết thúc có hậu không? Vì sao?
(Không, vì truyện cổ tích thờng kết thúc có hậu, nhân vật tìm đợc hạnh phúc ngay
trong hiện thực còn cô bé tìm thấy hạnh phúc trong mộng tuởng và chết trong cô đơn, giá
lạnh, trong một thế giới mà chẳng ai biết về nó -> nỗi xót xa làm day dứt lòng ngời.
Bài về nhà:
Truyện Cô bé bán diêm của An-đéc-xen là một câu chuyện xúc động, chan chứa tình
cảm nhân ái. Hãy phân tích truyện để làm sáng rõ.
2. Chiếc lá cuối cùng.
a. Khung cảnh mùa đông và tình cảnh tuyệt vọng của Giôn-xi:
- Nỗi sợ hãi ám ảnh tâm trạng Xiu và cụ Bơ-men trong đêm ma gió.
- Niềm tin kì quặc của Giôn-xi khi phó thác cuộc đời vào chiếc lá thờng xuân.
b. Tình huống đảo ngợc thứ nhất:
- Tâm trạng đau khổ và hồi hộp của Xiu khi phải mở cửa cho Giôn-xi. Sự bất ngờ ngoài
dự kiến: chiếc lá cuối cùng vẫn còn trên tờng -> hy vọng trở lại.
- Tâm trạng chờ đợi héo hắt của Giôn-xi -> tuyệt vọng, thiếu niềm tin vào sự sống. Thời
gian là nỗi ám ảnh của Giôn-xi.
- Chiếc lá vẫn ở trên tờng: thức tỉnh ý chí sống của Giôn-xi, giúp cô vợt qua bệnh tật
-> Thiên nhiên thua chiếc lá, định mệnh thua ý chí con ngời.
c. Tình huống đảo ngợc thứ 2:
- Tâm trạng Xiu: từ hồi hộp lo lắng đến khi hiểu rõ sự thật là sự hòa trộn tình yêu thơng
và cảm phục trớc tấm lòng cao cả của cụ bơ-men.
- Sự hi sinh từ 1 hành động lừa dối cao cả.
-> Nghệ thuật có thể thức tỉnh niềm tin của con ngời.
=> Tác phẩm là sự khẳng định cho ý nghĩa cao cả của sự sống. Là lời ca ngợi và kính
trọng trớc nhân cách cao đẹp của ngời nghệ sĩ dám hi sinh vì đồng loại.
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi

- Tình thái từ là những từ đặt thêm vào câu để biểu thị mục đích nói trong các kiểu
câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán > đứng cuối câu, không tách khỏi cấu tạo câu,
không thể làm thành một câu đặc biệt nh thán từ.
II/ Luyện tập:
Bài 1:
Chỉ ra các trợ từ trong các câu sau:
a. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:
hôm nay tôi đi học.
b. Mấy cậu đi trớc ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thớc nữa.
c. Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
( Nam Cao)
a. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.
b. Ngời nhà lý trởng hình nh không dám hành hạ một ngời ốm năng, sợ hoặc
xảy ra sự gì, hắn cứ lóng ngóng ngơ ngác, muón nói mà không dám nói.
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
12
Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

c. Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và
lúng túng.
d. Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!
e. Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi. Một trận đúng hai tháng mời tám ngày, ông
giáo ạ!
( * từ gạch chân)
Bài 2:
Tìm các thán từ trong những câu sau đây:
a. Vâng! Ông giáo dạy phải!
b. Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ.
c. Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.

Kim đồng hồ nhích dần đến con số 12. Mặt trời đã đứng bóng. Cái nắng hè gay
gắt đến khó chịu, lại thêm từmg đợt gió Lào quạt dữ dội. Ngoài vờn, hàng chuối dờng
nh cũng đang rũ xuống. Tôi nhìn ra ngõ, giờ này mẹ vẫn cha về. Hôm nào cũng vậy,
mẹ thờng đi làm về rất muộn. Cơ quan thì xa, chiếc xe đạp cũ và cái dáng gầy của mẹ
phải chống chọi với nắng, với gió Lào, vất vả lắm mới vợt qua đợc cả quãng đờng dài.
Nghĩ đến đó, tự nhiên tôi thấy cay cay nơi khóe mắt, và trong lòng tôi chợt thổn thức:
Làm sao con có thể chia sẻ nỗi nhọc nhằn của mẹ, mẹ ơi!
Đọc đoạn văn, Đạt cho đó là phơng thức miêu tả, Long cho đó là phơng thức tự
sự, Quang cho đó là phơng thức biểu cảm. Khi nghe các bạn phát biểu, cô giáo nhận
xét: Cha có ý kiến nào đúng.
Theo em, vì sao cô giáo nhận xét nh vậy? Phải trả lời nh thế nào cho đúng?
Bài 2
Cho đoạn văn tự sự sau:
Sáng nay, gió muà đông bắc tràn về. Vậy mà khi đi học, tôi lại quên mang theo
áo ấm. Bỗng nhiên, tôi nhìn thấy mẹ xuất hiện với chiếc áo len trên tay. Mẹ xin phép
cô giáo cho tôi ra ngoaì lớp rồi giục tôi mặc áo. Đây là cái áo mẹ đã đan tặng tôi từ
mùa đông năm ngoái. Khoác chiếc áo vào, tôi thấy thật ấm áp. Tôi muốn nói thành
lời: Con cảm ơn mẹ!
Hãy bổ sung thêm phơng thức miêu tả và biểu cảm để viết lại đoạn văn trên
cho sinh động ( không thay đổi đề tài đoạn văn).
Bài 3:
Hãy chuyển những câu kể sau đây thành những câu kể có đan xen yếu tố miêu
tả hoặc yếu tố biểu cảm:
a. Tôi nhìn theo cái bóng của thằng bé đang khuất dần phía cuối con đờng.
b. Tôi ngớc nhìn lên, thấy hàng phợng vĩ đã nở hoa tự bao giờ.
c. Nghe tiếng hò của cô lái đò trong bóng chiều tà, lòng tôi chợt buồn và nhớ quê.
d. Cô bé lặng lẽ dõi theo cánh chim nhỏ trên bầu trời.
(* Mỗi trờng hợp có thể bổ sung 1-2 câu).
Bài 4:
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi

1. Truyện Chiếc lá cuối cùng là cuộc chiến đấu để giành lại sự sống cho Giôn xi bằng
tình yêu thơng của Xiu và cụ Bơmen.
2. Quan niệm nhân văn của O Henri về một kiệt tác nghệ thuật qua hình ảnh chiếc lá
cuối cùng.
3. Nghệ thuật: kết cấu đảo ngợc tình huống hai lần, kết thúc truyện bất ngờ và nhiều
d vị.
4.
II/ Luyện tập:
1. Giôn -xi đã nói khi ngắm nhìn chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ: Muốn chết là một
tội nh ng cụ Bơ-men đã đánh đổi sinh mạng của mình để vẽ nên chiếc lá này.
Điều tởng nh mâu thuẫn này đã gây cho em những suy nghĩ gì?
(* HS có thể có nhiều lý giải nhng nhìn chung có thể trả lời bằng gợi ý : Cụ Bơ-men
lựa chọn cái chết vì ngời khác, cái chết ấy gieo mầm cho sự sống, nó hồi sinh ý thức
sống cho Giôn- xi )
2. Bí mật về chiếc lá cuối cùng chỉ đợc tiết lộ ở phần kết của câu chuyện. Hãy chỉ
ra ý nghĩa nghệ thuật của cách kết thúc truyện này?
( - Tạo ra sự bất ngờ cho ngời đọc, khiến cho truyện trở nên hấp dẫn đến những dòng
cuối cùng.
- Giúp ta chứng kiến sự lo lắng, quan tâm đến xót xa của Xiu giành cho Giôn- xi.
- Khiến ta nghĩ tới một triết lý thật đẹp và giàu tính nhân văn: cuộc sống còn ẩn
chứa bao điều đẹp đẽ mà chúng ta cha biết đến .)
-
3 .Chi tiết nào trong truyện khiến em xúc động nhất? Vì sao?
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
16
Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

bài 10 Luyện tập lập dàn ý
bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu
cảm

cho tác phẩm. Đồng thời, qua việc giới thiệu hai cây phong do thầy Đuy-sen trồng-
tác giả đã khéo léo gợi ra nhân vật chính cũng nh chủ đề tác phẩm.
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
17
Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

2. Văn bản miêu tả vẻ đẹp rất sinh động của hai cây phong từ cảm nhận đầy rung
động và nghệ sĩ của ngời kể chuyện- ngời đã để lại tuổi trẻ của mình bên gốc cây
phong.
3. Nghệ thuật: cái nhìn hội họa, nghệ thuật nhân hóa, những liên tởng táo bạo và đầy
chất thơ.
II/ Luyện tập:
1. Ngời kể chuyện miêu tả hai cây phong từ thời gian quá khứ hay hiện tại? ý
nghĩa nghệ thuật của cách miêu tả này là gì?
(* Ngời kể chuyện miêu tả hai cây phong từ điểm nhìn của thời gian hiện tại: nhiều
năm đã trôi qua, cho đến tận ngày nayđồng thời cũng miêu tả từ điểm nhìn của thời
gian quá khứ: thuở ấy, năm học cuối cùng, trớc khi bắt đầu nghỉ hè.Trong cảm nhận
của tôi, hình ảnh hai cây phong vẫn đẹp đẽ nguyên vẹn bất chấp mọi thay đổi, nó vẫn
mãi thuộc về một thế giới đẹp đẽ, nó trở thành một phần đẹp nhất trong cuộc đời ngời
họa sĩ.)
2. Những đặc điểm gì của hai cây phong khiến ngời kể chuyện luôn nhớ và mong -
ớc đợc trở về bên nó để lắng nghe tiếng lá reo cho đến khi say sa ngây ngất?
(* Đây là câu hỏi mở, ngay cả ngời kể chuyện cũng cảm thấy không biết giải thích ra
sao, song về cơ bản, hai cây phong hiện lên qua hai vẻ đẹp chính : chúng có tiếng nói
riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu ( DC: SGK);
hai cây phong trên đồi cao, khi bọn trẻ trèo lên đó, một thế giới đẹp đẽ vô ngần ->
hai cây phong chính là hiện thân cho những gì đẹp đẽ nhất của tuổi thơ: bí ẩn, tràn đầy
rung động tinh tế, khát khao )
3. Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi đọc xong văn bản Hai cây phong .
Bài 12 Ôn tập truyện kí Việt Nam

I.Kiến thức cần nhớ:
Nói quá
1. Khái niệm (HS nhắc lại).
2. Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.
- Giống nhau: Nói phóng đại qui mô, tính chất, mức độ của sự vật, sự việc, hiện t-
ợng.
- Khác nhau:
+ Nói khoác: làm cho ngời nghe tin vào nững điều không có thực.
+ Nói quá: nhằm nhấn mạnh, làm nổi bật bản chất của sự thật giúp ngời nghe nhận
thức sự thực rõ ràng hơn; tăng sức biểu cảm.(cho HS lấy vd để so sánh)
3. Những lu ý khi sử dụng nói quá trong giao tiếp:
- Cần thận trọng khi sử dụng nói quá, đặc biệt khi giao tiếp với ngời trên, ngời lớn
tuổi.
- Biện pháp nói quá thờng đợc sử dụng kèm với biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ. Ví dụ: Rẻ nh bèo, nhanh nh cắt
II/ Luyện tập:
Bài1
Tìm biện pháp nói quá và cho biết hiệu quả diễn đạt của chúng trong các ví dụ
sau đây:
a. Đội trời, đạp đất ở đời
Họ Từ, tên Hải vốn ngời Việt Đông.
b. Chú tôi ấy à, đạn bắn vào lỗ mũi chú hỉ ra là chuyện thờng!
c. Sức ông ấy có thể vá trời lấp biển.
d. Ngời say rợu mà đi xe máy thì tính mạng nh ngàn cân treo sợi tóc.
e. Tiếng hát át tiếng bom.
Bài 2:
Tìm các thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá để diễn đạt các ý sau đây rồi đặt
câu với thành ngữ ấy:
a. Chắt lọc, chọn lấy cái quí giá, tinh túy trong những cái tạp chất khác.
b. Khuếch trơng, cổ động, làm ồn ào.

=> Dốt có chuôi: quá dốt và để lộ cáI dốt ra, không che nổi.
c. Một cậu ngời địa phơng đợc giới thiệu là du kích nhng nom mặt búng ra sữa.
=> Mặt búng ra sữa: mặt non choẹt, còn trẻ măng.
d. Thằng bé cứ nh con ong cái kiến, suốt ngày chăm chắm vào sách vở.
=> Con ong cái kiến: siêng năng, chăm chỉ, cần mẫn, chịu khó trong công việc.
* Nói giảm nói tránh (Nhã ngữ, uyển ngữ)
1. Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây
cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD: Cháu bé đã bớt đi ngoài cha?
2. Một số cách nói giảm nói tránh thờng gặp.
a. Sử dụng các từ đồng nghĩa Hán việt
- Chết: từ trần, tạ thế
- Chôn: mai táng, an táng
b. Sử dụng hiện tợng chuyển nghĩa thông qua các hình thức ẩn dụ, hoán dụ.
VD: Bác đã lên đờng theo tổ tiên.
c. Phủ định từ trái nghĩa.
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
20
Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

VD: Xấu: cha đẹp, cha tốt.
d. Nói trống
VD: Ông ấy chỉ nay mai thôi.
3. Nói giảm nói tránh chủ yếu đợc dùng trong lời nói hàng ngày, VB chính luận, VB
nghệ thuật
Bài tập:
Bài 1: Tìm biện pháp nói giảm nói tránh trong các câu sau và cho biết ý nghĩa của nó.
a. Chỉ đến lúc thân tàn lực kiệt, trả xác cho đời, Thị Kính mới đợc minh oan và đợc trở về
cõi Phật.
b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thơng lắm. Vừa thơng vừa ăn năn tội mình.

- Thôi đã thôi rồi: Giảm nhẹ sự mất mát, trống vắng không phơng bù đắp.
b. Kiếp hồng nhan có mong manh
Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hơng. (Nguyễn Du)
- Gãy cành thiên hơng: Cuộc đời, số phận nàng kiều bị vùi dập, sắc đẹp tàn phai, bị dày
vò.
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
21
Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

Bài 2: Tìm các câu có vận dụng cách nói giảm, nói tránh trong giao tiếp mà em thờng
gặp.
( VD: Chị Lan dạo này có vẻ tha đi làm.
Trông cô ấy có vẻ không hiền lắm.)
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh.
bài 14 Giá trị nhân đạo trong các tác phẩm
văn học nớc ngoài
A. Mục tiêu cần đạt.
- Nắm đợc t tởng nhân đạo của các tác giả khi phản ánh số phận bất hạnh và những vẻ
đẹp tâm hồn của các nhân vật qua các tác phẩm Cô bé bán diêm; Chiếc lá cuối
cùng.
- Rèn kỹ năng phân tích văn học.
B. Nội dung.
I. Kến thức cơ bản.
1. Cô bé bán diêm.
a. Khung cảnh lạnh giá của đêm giao thừa.
- Ngoài trời gió tuyết, ma lạnh >< Các ngôi nhà ấm áp, sực nức mùi ngỗng quay.
- Cô bé nhớ về dĩ vãng tơi đẹp, bà nội hiền từ nhân hậu >< thực tại: đói, rét.
b. Những ánh lửa diêm và thế giới ảo mộng.
- Que diêm thứ nhất: H/a lò sởi ấm áp gắn với thực tại phải chống chọi cái giá rét khắc
nghiệt. Cô bé vui thích khi đợc chứng kiến ánh sáng của ngọn lửa, mở ra 1 thế giới ảo t-

(Không, vì truyện cổ tích thờng kết thúc có hậu, nhân vật tìm đợc hạnh phúc ngay
trong hiện thực còn cô bé tìm thấy hạnh phúc trong mộng tuởng và chết trong cô đơn, giá
lạnh, trong một thế giới mà chẳng ai biết về nó -> nỗi xót xa làm day dứt lòng ngời.
Bài về nhà:
Truyện Cô bé bán diêm của An-đéc-xen là một câu chuyện xúc động, chan chứa tình
cảm nhân ái. Hãy phân tích truyện để làm sáng rõ.
2. Chiếc lá cuối cùng.
a. Khung cảnh mùa đông và tình cảnh tuyệt vọng của Giôn-xi:
- Nỗi sợ hãi ám ảnh tâm trạng Xiu và cụ Bơ-men trong đêm ma gió.
- Niềm tin kì quặc của Giôn-xi khi phó thác cuộc đời vào chiếc lá thờng xuân.
b. Tình huống đảo ngợc thứ nhất:
- Tâm trạng đau khổ và hồi hộp của Xiu khi phải mở cửa cho Giôn-xi. Sự bất ngờ ngoài
dự kiến: chiếc lá cuối cùng vẫn còn trên tờng -> hy vọng trở lại.
- Tâm trạng chờ đợi héo hắt của Giôn-xi -> tuyệt vọng, thiếu niềm tin vào sự sống. Thời
gian là nỗi ám ảnh của Giôn-xi.
- Chiếc lá vẫn ở trên tờng: thức tỉnh ý chí sống của Giôn-xi, giúp cô vợt qua bệnh tật
-> Thiên nhiên thua chiếc lá, định mệnh thua ý chí con ngời.
c. Tình huống đảo ngợc thứ 2:
- Tâm trạng Xiu: từ hồi hộp lo lắng đến khi hiểu rõ sự thật là sự hòa trộn tình yêu thơng
và cảm phục trớc tấm lòng cao cả của cụ bơ-men.
- Sự hi sinh từ 1 hành động lừa dối cao cả.
-> Nghệ thuật có thể thức tỉnh niềm tin của con ngời.
=> Tác phẩm là sự khẳng định cho ý nghĩa cao cả của sự sống. Là lời ca ngợi và kính
trọng trớc nhân cách cao đẹp của ngời nghệ sĩ dám hi sinh vì đồng loại.
Bài tập:
1. Giôn -xi đã nói khi ngắm nhìn chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ: Muốn chết là một tội
nhng cụ Bơ-men đã đánh đổi sinh mạng của mình để vẽ nên chiếc lá này. Điều tởng
nh mâu thuẫn này đã gây cho em những suy nghĩ gì?
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
23

VD: + Nó cũng là thằng khá, nó thấy bố nói thế thì thôi ngay.
+ Ta đến bệnh viện K sẽ thấy rõ: Bác sĩ viện trởng cho biết trên 80% ung th vòm
họng và ung th phổi là do thuốc lá.
3. Các kiểu quan hệ trong câu ghép.
- Các vế của câu ghép có qh ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Nững qh thờng gặp: qh
nguyên nhân, đk (gt), tơng phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải
thích.
- Mỗi cặp qh thờng đợc đánh dấu bằng những qht, cặp qht hoặc cặp từ hô ứng nhất định.
- Phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp để nhận biết chính xác qh ý nghĩa giữa
các vế câu.
Trng THCS Phỳ Lng T khoa hc xó hi
24
Giáo án bồi dỡng Ngữ Văn 8

VD: Tôi đi chợ, nó nấu cơm. -> Qh nguyên nhân, đồng thời, tiếp nối, tơng phản
4. Các kiểu câu ghép.
a. Câu ghép chính phụ: QHT - VP - QHT - VC hoặc VC - QHT - VP.
* Khái niệm: Gồm 2 vế: VC và VP, vế phụ bổ sung ý nghĩa cho vế chính, giữa 2 vế đợc
nối với nhau bằng qht.
* Phân loại:
- CGCP chỉ qh nguyên nhân-kq.
VD: Bởi nó không nghe lời thầy cô giáo nên nó hoch hành chẳng ra sao cả!
- CGCP chỉ qh điều kiện (gt).
VD: Hễ còn 1 tên xâm trên đất nớc ta thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu quét sạch nó đi!
- CGCP chỉ qh nhợng bộ - tăng tiến.
VD: Nó không những thông minh mà nó còn chăm chỉ nữa.
- CGCP chỉ qh hành động - mục đích.
VD: Chúng ta phải học tập tốt để cha mẹ vui lòng.
b. Câu ghép liên hợp.
* Khái niệm: Các vế bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp, thờng nối với nhau bằng dấu

Trích đoạn Câu trần thuật.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status