BUI 1
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Tôi đi học:.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: Nhà thơ Thanh Tịnh (11.12.1911 17.7.1988) Hà Nội, tên thật là
Trần Văn Ninh, lên 6 tuổi đổi tên là Trần Thanh Tịnh; học tiểu học và trung học ở
Huế. Từ 1933 bắt đầu đi làm HD viên du lịch rồi vào nghề dạy học. Đây là thời
gian ông bắt đầu sáng tác văn chơng. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, Thanh
Tịnh đã có những đóng góp trong nhiều lĩnh vực: truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca
dao, bút kí văn học, song có lẽ thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ.
* Giá trị về nội dung & NT:
- Tôi đi học thuộc loại truyện ngắn ít nhân vật, ít sự kiện và xung đột.
Truyện đợc cấu trúc theo dòng hồi tởng mơm man về buổi tựu trờng của
nhân vật tôi. Nó gần nh tự truyện, vừa nhẹ nhàng, vừa man mác vừa ngọt
ngào quyến luyến những d vị buồn thơng của kỉ niệm đầu đời.
- Là 1 văn bản thể hiện hài hoà giữa trữ tinh (biểu cảm) với miêu tả và kể (tự
sự), thuộc thể loại truyện ngắn nhng sức hấp dẫn của nó không phải là ở sự
trình bày các sự kiện hay các xung đột nổi bật. Tác phẩm đã đem đến cho
ngời đọc sự cảm nhận tinh tế về d vị ngọt ngào, man mác trong tâm trạng của
một cậu bé ngày đầu tiên đến trờng qua ngòi bút trữ tình, giàu chất thơ của
nhà văn Thanh Tịnh.
- Theo dòng hồi tởng của nhân vật, những cảm xúc, tâm trạng của cậu bé đợc
diễn tả rất sinh động: sự hồi hộp, băn khoăn lo lắng, thậm chí có cả tiếng
khóc, đôi chút tiếc nuối vẩn vơ, vùa náo nức, vừa bỡ ngỡ Tác giả đã khơi
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
đúng
Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
* BT TL:- GV HD HS làm BT.
1. Bằng cảm nhận của riêng mình, em hãy giới thiệu ngắn gọn về tác giả
Thanh Tịnh và truyện ngắn Tôi đi học của ông.
(Gợi ý: Khi giới thiệu về truyện ngắn Tôi đi học, có thể chọn một trong
những cách sau đây:
+ Giới thiệu những nét chính về giá trị nội dung và nghệ thuật của
truyện.
+ Tóm tắt truyện theo mạch cảm xúc của nhân vật tôi.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
2
2
2. Hãy tìm từ ngữ để điền vào sơ đồ sau cho phù hợp với các cấp độ khái
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
3
3
BUI 2
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Trong lòng mẹ (Trích Những ngày thơ ấu Nguyên
Hồng):
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả:
Nguyên Hồng đợc coi là nhà văn của những cuộc đời cần lao, những
nỗi niềm cơ cực. Bản thân ông cũng rất dễ xúc động, thờng chảy nớc mắt
khóc thơng những mảnh đời khốn khổ mà ông đợc chứng kiến hay do chính
ông tởng tợng ra. Bởi thế văn ông rất gợi cảm. Ông ít chúa ý đến những sự
kiện, sự việc, nếu có nói đến cũng chủ yếu để làm nổi bật lên những cảm xúc
nội tâm.
* Giá trị về nội dung & NT:
- VB đợc trích từ chơng 4 tập hồi kí, kể về tuổi thơ cay đắng của chính
tác giả. Cả 1 quãng đời cơ cực (mồ côi cha, không đợc sống với mẹ mà sống
với ngời cô độc ác) đợc tái hiện lại sinh động. Tình mẫu tử thiêng liêng, t/y
tha thiết đối với mẹ đã giúp chú bé vợt qua giọng lỡi xúc xiểm, độc ác của
ngời cô cùng những d luận không mấy tốt đẹp về ngời mẹ tội nghiệp. Đoạn
tả cảnh đoàn tụ giữa 2 mẹ con là 1 đoạn văn them đẫm tình cảm và thể hiện
nh: nghe, lắng nghe; các tính từ nh: thính, điếc.
- Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.
VD: từ: ngọt, có thể thuộc các trờng từ vựng: chỉ mùi vị (trái cây ngọt ), tr-
ờng âm thanh (lời nói ngọt ), trờng thời tiết (rét ngọt ).
- Trong văn thơ cũng nh trong cuộc sống hằng ngày, ngời ta thờng dùng cách
chuyển trờng từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt của
ngôn từ (phép nhân hoá, ẩn dụ ).
III Phần TLV:
* HD hs ôn tập về Bố cục của văn bản.
- Bố cục trong vb là sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề.
- VB thờng bố cục gồm 3 phần: MB, TB, KB. Mỗi phần có nội dung riêng
nhng các nội dung đó có quan hệ với nhau trong vb.
+ MB: nêu ra chủ đề sẽ nói trong vb.
+ TB: có 1 số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề. Nội dung
đợc trình bày theo 1 thứ tự mạch lạc tuỳ thuộc vào kiểu vb, chủ đề, ý đồ giao tiếp
của ngời viết. Nhìn chung, nội dung ấy thờng đợc sắp xếp theo trình tự thời gian,
không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp
với sự triển khai của chủ đề và sự tiếp nhận của ngời đọc.
+ KB: tổng kết chủ đề của vb.
B. Luyện tập:
HD HS làm các bài tập :
* BTTN: HD HS làm BTTN (Sách BTTN NV 8 Tr. 16)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
thịt. Và đây là những câu văn đầy cảm xúc: Hơi quần áo mẹ tôi và những
hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu lúc đó phả ra thơm tho lạ th-
ờng , Phải bé lại và lăn vào lòng 1 ngời mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của
ngời mẹ, để bàn tay ngời mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống l-
ng cho, mới thấy ngời mẹ có 1 êm dịu vô cùng. Những câu văn kết hợp KC
với biểu cảm đã diễn tả thật cụ thể và tinh tế niềm hp của 1 đứa con khao
khát tình mẹ đến đáy lòng. Niềm hp vốn vô hình hiện ra bằng những cảm
giác thật cụ thể của các giác quan. Bao bọc quanh chú bé là bầu không khí
êm ái và ấm áp của tình mẫu tử, là không gian tràn trề ánh sáng, màu sắc và
ngào ngạt hơng thơm, vừa cay độc của bà cô thoáng hiện ra nhng rồi chìm
ngay đi giữa niền hp lớn lao. Có thể nói, tác giả đã mổ xẻ tách bạch từng
cảm giác sung sớng đến mê li, rạo rực cả ngời khi đợc hít thở trong bầu
không khí của tình mẹ con tuyệt vời. Những bình luận về tình mẹ con, về hp
trong lòng mẹ là sau này nhớ lại mà viết ra, còn lúc ấy bé Hồng không còn
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
6
6
nhớ gì, nghĩ gì khác. Tất cả tâm trí em đều dồn cho sự tận hởng tình mẹ. Đối
với em, niềm sung sớng và hp nhất trên đời là đợc sống trong lòng mẹ.
Sự xúc động của bé Hồng khi gặp mẹ càng chứng tỏ tình thơng mẹ của
Hồng thật là sâu đậm, nồng thắm.
Đoạn trích, đặc biệt phần cuối này là bài ca chân thành và cảm động
về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt!
2. Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gầy, bó, xác ve, bị thịt,
cá rô đực Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả ng ời thì trờng từ vựng của nhóm
từ là gì?
- HD HS làm.
- Gọi HS trình bày.
- Đáp án: Chỉ hình dáng của con ngời.
3. Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời:
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả:
Ngô Tất Tố là 1 nhà nho gốc nông dân. Ông là 1 học giả có những công trình
khảo cứu về triết học, vh cổ có giá trị, 1 nhà báo tiến bộ giàu tính chiến đấu, 1 nhà
văn hiện thực xuất sắc trớc cm, tận tuỵ trong công tác tuyên truyền phục vụ kh/
chiến chống Pháp; Đợc nhà nớc tặng Gải thởng HCM về VHNT (1966).
* Giá trị về nội dung & NT:
- Đoạn trích không chỉ khắc hoạ rõ nét bộ mặt tàn ác, đểu cáng không chút
tình ngời của tên cai lệ và ngời nhà lí trởng mà chủ yếu nêu lên và ca ngợi 1
phẩm chất đẹp đẽ của ngời nông dân nghèo khổ trong chế độ cũ: đó là sự
vùng lên chống trả quyết liệt ách áp bức của giai cấp thống trị mà sức mạnh
chính là lòng căm hờn, uất hận và tình thơng yêu chồng con vô bờ bến. Ngô
Tất Tố đã nhìn thấy khả năng phản kháng tiềm tàng vốn là bản chất của nông
dân lao động nớc ta.
- Tình huống truyện hấp dẫn thể hiện nổi bật mối xung đột, ngòi bút miêu tả
sinh động, ngôn ngữ n/v rất tự nhiên, đúng với tính cách từng n/v.
III Phần TLV:
* HD hs ôn tập về xây dựng đoạn trong văn bản.
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên vb, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu
dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng biểu đạt 1 ý tơng đối hoàn
chỉnh. Đoạn văn thờng do nhiều câu tạo thành.
- Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề. Từ ngữ chủ đề là là các từ
ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp lại nhiều lần (thờng là chỉ từ, đại
từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tợng đợc biểu đạt. Câu chủ đề mang nội
dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ 2 thành phần chính và đứng ở đầu hoặc
cuối đoạn văn.
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của
đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp
B. Luyện tập:
+ Đọc kĩ đoạn trích.
+ Tìm chi tiết tiêu biểu đã tạo ra sự thay đổi có tính chất bớc ngoặt trong tâm
lí và hành động của n/v chị Dậu.
+ Đặt chi tiết tiêu biểu đó trong mqh với các chi tiết khác và lí giải đó chính
là chi tiết có ý nghĩa quyết định, là điểm đỉnh làm nảy sinh tình huống tức nớc vỡ
bờ.
- HS viết bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
3. Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại đoạn truyện Tức nớc vỡ bờ.
- Giúp HS định hớng cho vb:
+ Xác định thể loại: Tự sự.
+ ngôi kể: Ngôi thứ 3.
+ cấu trúc vb: gồm 3 phần:
+ Dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn ở phần thân bài.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
9
9
* HD HS làm dàn ý:
- MB: Giới thiệu chung về sự việc:
+ Năm 1939, làng Đông xá - những ngày su thuế căng thảng, ngột ngạt.
+ Một toán ngời tay cầm roi song, dây thừng, xông vào nhà chị Dậu.
- TB: Trình bày diễn biến sự việc:
+ Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét chị Dậu nộp tiền su.
+ Anh Dậu đang ốm, cha kịp ăn cháo, sợ quá lăn đùng ra phản.
+ Chị Dậu tha thiết van xin.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
10
10
thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao, đặc biệt trong miêu tả tâm lí n/v và
cách kể chuyện.
II. Phần Tiếng Việt:
- HD hs ôn tập về Từ t ợng thanh, t ợng hình.
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
+ Từ tợng hình là từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tợng
thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời.
+ Từ tợng thanh, từ tợng hình gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao, thờng đợc dùng trong văm miêu tả và tự sự.
III Phần TLV:
- HD hs ôn tập về Liên kết các đoạn trong văn bản:
+ Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phơng
tiện liên kết để thể hiện ý nghĩa của chúng.
+ Có thể sử dụng các phơng tiện liên kết chủ yếu sau đây để thể hiện quan hệ
giữa các đoạn văn:
- Dùng từ ngữ có t/d liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể
hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát
- Dùng câu nối.
B. Luyện tập:
* BTTN: Bài 4 (Tr. 27)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- HS viết bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
4. Đọc đoạn trích:
Nhận ra Bé đang xúc động ngắm nhìn mình, từ rất xa, những cây bàng khẽ
dung đa, vẫy vẫy những chiếc lá đỏ tía lên chào Bé.
Cứ thế, cây bàng lặng lẽ thắp sáng suốt cả mùa đông. Rồi những chiếc lá đỏ
thắm lại lần lợt rời cành. Đằng sau những thân bàng đen thẫm, Bé lại nhận ra thấp
thoáng ánh đỏ của những bông hoa gạo đầu mùa.
a. Phân tích mqh ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trong phần trích trên.
b. Tìm các từ ngữ liên kết các đoạn văn trong phần trích.
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
BUI 5
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần Tiếng Việt:
* HD hs ôn tập về Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
12
12
Muốn tóm tắt vb TS, cần đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề vb, x/đ ND chính cần
tóm tắt, sắp xếp nd ấy theo 1 thứ tự hợp lí, sau đó viết thành vb tóm tắt.
B. Luyện tập:
* BTTN: Bài 4 (Tr. 27)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
đúng
Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
13
13
* BT TL: - GV HD HS làm BT.
1. Em hãy ghi lại những biệt ngữ xã hội đợc dùng trong những câu sau
đây và diễn đạt lại cho mọi ngời cùng hiểu:
a. Trong trận đấu bóng đá giữa đội X và đội Y, cầu thủ Chiến đã đốn ngã cầu
thủ Thắng.
b. Cũng trong trận đấu bóng này, đội Y đã bị thủng lới 2 bàn.
c. Nh vậy thủ môn đội Y đã phải vào lới nhặt bóng 2 lần.
d. Bài KT toán, Hoà bị trứng còn Nam bị gậy.
- Gọi HS trình bày. Nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
2. Hãy tìm những từ ngữ toàn dân tơng ứng với những từ ngữ địa phơng
BUI 6
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Cô bé bán diêm
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: Nhà văn Đan Mạch Hanx Cri-xti-an An-đéc-xen(1805-1875) nổi
tiếng chuyên viết chuyện cho thiếu nhi.Ông có thể dựa theo những câu chuyện cổ
tích đợc lu truyền trong dân gian để viết lại nhng cũng nhiều truyện ông tự sáng tác
mới hoàn toàn. Dù theo cách nào thì những câu chuyện của ông cũng đợc các bạn
nhỏ khắp nơi trên thế giới (trong đó có VN) hoan nghênh nhiệt liệt. Các n/v của
ông đôi khi ở trong những hoàn cảnh rất thơng tâm nhng nhìn chung truyện của
ông luôn lấp lánh thứ ánh sáng lãng mạn kì ảo, kết thúc có hậu, mang đến cho bạn
đọc niềm tinh và ty đối với c/s.
* Giá trị về nội dung & NT: Đoạn trích cho ta thấy 1 NT kể chuyện hấp dẫn,
các tình ết đợc sắp xếp, miêu tả hợp lí, thủ pháp lãng mạn phát huy tối đa hiệu quả
khiến cho cái chết của cô bé bán diêm tuy rất thơng tâm nhng không bi thảm, để lại
nhiều d vị, cảm xúc tốt đẹp trong lòng bạn đọc.
II. Phần Tiếng Việt:
- HD hs ôn tập về Trợ từ, thán từ :
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm 1 TN trong câu để nhấn mạnh hay biểu
thị thái độ đánh giá sv, sviệc đợc nói đến ở TN đó.
VD: những, có, chính, đích, ngay
1. Trong truyện, cô bé đã có 4 lần quẹt diêm, tơng ứng với 4 giấc
mơ. Cô bé đã mơ thấy những gì?
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* Tham khảo:
Đọc truyện Cô bé bán diêm, ta cảm thấy nh An-đéc-xen đang dẫn
chúng ta đi theo con đờng bán diêm của 1 em bé nghèo khổ, bất hạnh, mồ
côi mẹ. Đầu trần, chân đất, em lủi thủi bớc đi trong đêm giáo thừa rét dữ
dội, tuyết rơi. Phần cảm động nhất, thấm đẫm tinh thần nhân đạo nhất là
khi An-đéc-xen nói về những giấc mơ của em bé.
Rét quá, tối tăm và cô đơn, em đánh liều 1 que. Que diêm thứ nhất
sáng rực nh than hồng làm cho em tởng chừng nh đang ngồi tr ớc 1 lò sởi
bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng.
Que diêm thứ 2 bùng cháy, em mơ đợc sống trong 1 mái nhà êm ấm
có tấm rèm bằng vải màu, có 1 mâm cỗ sang trọng. Bàn ăn có khăn trải
bàn trắng tinh, có bát đĩa sứ quý giá, có ngỗng quay Em đang bụng đói, cật
rét, nên em mơ thấy ngỗng nhảy ra khỏi đĩa và mang cả dao ăn, phóng
sết cắm trên lng tiến về phía em
Que diêm thứ 3 quẹt lên. Em bé thấy hiện lên 1 cây thông nô-en đợc
trang trí lộng lẫy với hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá
xanh tơi. Em giơ tay với về phía cây nô-en thì diêm tắt. Em mơ thấy các
ngọn nến bay cao lên mãi rồi biến thành những ngôi sao trên trời.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
16
16
Que diêm thứ t bùng cháy, ánh lửa xanh toả ra. Em bé mơ nhìn thấy rõ
3. Phân tích ý nghĩa hình tợng ngọn lửa diêm trong truyện CBBD.
Tham khảo:
Đọc truyện ta thấy hình tợng ngọn lửa là hình tợng lấp lánh nhất. Đó là
ngọn lửa của ớc mơ tuổi thơ về mái ấm gia đình, về ấm no hp, đợc ăn ngon mặc
đẹp, đợc vui chơi và sống trong tình thơng. Từ những ngọn lửa diêm đã hoá thành
những ngôi sao trên trời để soi đờng cho em bé bay lên ở với bà nội trên Thợng
đế.
Qua ngọn lửa và ngôi sao, An-đéc-xen đã cảm thông, trân trọng, ngợi
ca những ớc mơ bình dị và kì diệu của tuôi thơ. Vẻ đẹp nhân văn của truyện
CBBD chính là ở hình tợng ngọn lửa ấy.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
17
17
- HS viết bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
- Đọc bài viết tham khảo
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
BUI 7
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
Trong vb tự sự, rất ít khi tác giả chỉ thuần kể ngời, kể việc (kể chuyện) mà
khi kể thờng đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm, làm cho việc kể
chuyện sinh động và sâu sắc hơn.
B. Luyện tập:
HD HS làm các bài tập :
- GV HD HS làm BT.
I. BTTN:
1. Bài 7 (Trang 45)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
đúng
Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
2. Em hãy hoanh tròn vào chữ cái đầu phơng án đúng nhận định về từ
gạc chân:
- Nó là ngời của ngời ta rồi, chứ đâu còn là con tôi?
a. Tình thái từ. b. quan hệ từ.
- Bố cậu đi có lẽ đợc đến 3 năm rồi đấy.
a. Tình thái từ. b. chỉ từ.
- Ông thử tính ra xem bao nhiêu tiền đổ vào đấy?
a. Tình thái từ. b. chỉ từ.
- Không giết cậu vàng đâu nhỉ!
- HD HS làm.
- Gọi HS trình bày. Nhận xét.
3. Em hãy đọc đoạn văn sau rồi cho biết:
Cu Ron đã đi ngang ra sân tới đợc mép vờn. Nó ngẩng nhìn cây khế lấm tấm
hoa màu tím nhạt. Trên tán cây, 1 đàn chim non đang ríu rít tập bay chuyền. Những
chú chim xanh. Chúng vỗ đôi cánh nhỏ màu xanh, chuyền từ cành nọ sang cành kia
và hót: Chiu chít! Chiu chiu chít! Vui thích! Vui vui thích! Cu Ron toét miệng c-
ời. Đúng là vui thích. Vui thích thật Từ buổi ấy, hễ cứ nghe tiếng chim: Chiu
chít! Chiu chiu chít! Vui thích! Vui vui thích! là cu Ron lại náo nức tập đi sâu mãi
vào trong vờn.
(Chú đất nung Nguyễn Kiên)
a. Đoạn văn kể về việc gì?
b. Chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn.
c. Nhận xét ý nghĩa sự kết hợp các yếu tố đó trong đoạn văn.
4. Em hãy phân tích và PBCN về đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió.
- HD HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
BUI 8
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
20
20
- Từ ngữ địa phơng: là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 số vùng, 1 số địa phơng nhất
định.
III Phần TLV:
- HD hs ôn tập về Dàn ý của bài văn TS kết hợp yếu tố MT và BC:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
- Mở bài:
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
21
21
Thờng giới thiệu sự việc, n/v và tình huống xảy ra câu chuyện. (Cũng có khi
nêu kq của sv, số phận n/v trớc.)
- Thân bài:
+ Kể lại diễn biến câu chuyện theo 1 trình tự nhất định. (Trả lời các câu hỏi:
Câu chuyện dã diễn ra ở đâu? Khi nào? Với ai? Ntn? )
+ Trong khi kể, ngời viết thờng kết hợp M<T sv, con ngời và thể hiện t/c,
thái độ của mình trớc sv và con ngời đợc MT.
- Kết bài:
Thờng nêu kết cục và cảm nghĩ của ngời trong cuộc (ngời kể chuyện hay n/v
nào đó).
B. Luyện tập:
HD HS làm các bài tập:
- GV HD HS làm BT.
I. BTTN:
1. Bài 8 (Trang 52)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
đã để lại ấn tợng sâu đậm trong lòng em.
A. Mở bài: giới thiệu: Câu chuyện buồn của em là gì? Thời gian, không gian
xảy ra câu chuyện? ấn tợng chung?
B Thân bài:
- Kể lại câu chuyện theo 1 trình tự nhất định:
+ Mở đầu
+ Diễn biến
+ Kết thúc
- Trong khi kể cần chú ý kết hợp miêu tả sự việc, con ngời và thể hiện t/c,
thái độ của mình trớc sự việc, con ngời đợc miêu tả. Các yếu tố miêu tả và
biểu cảm cần bám vào sự việc và nhân vật
C. Kết bài:
- Cảm nghĩ của em về câu chuyện ấy.
6. Em hãy viết phần mở bài, kết bài?
- HD HS làm các bài tập.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
7. Em hãy viết phần thân bài (VN).
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
BUI 9
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
đúng
Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
Điểm trình bày:
II. BT TL:
- GV HD HS làm BT.
1. Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Phía sau làng là dải thảo nguyên hoang vu mất hút trong làn sơng mờ
đục thì thầm to nhỏ về những miền đất bí ẩn đầy sức quyến rũ lẩn sau chân trời xa
thẳm biêng biếc kia. SGK NV 8 tr. 98
(Hai cây phong Ai-ma-tốp)
a. Nội dung chính của đoạn văn là gì?
b. Chỉ ra yếu tố TS, MT và BC trong đoạn văn.
c. Sự kết hợp các yếu tố MT và BC trong đoạn văn TS đó đã đem lại giá trị
biểu đạt cho đoạn văn ntn?
- Gọi HS trình bày nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng, cho điểm 1 số em.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
24
24
cách. Hai cây phong cũng nhắc nhở mỗi chúng ta đừng bao giờ quên quá khứ tuổi
thơ, đừng bao giờ quên công ơn và t/c của ngời thầy giáo đầu tiên trong c/đ mình./.
3. Hãy phân tích và phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong đoạn
trích Hai cây phong. (VN).
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
25
25