Bài soạn Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 - Pdf 82

GA dạy thêm Ngữ Văn 7

Tháng 10 : TuầN 1
Tập làm văn :
Văn tự sự và miêu tả
A.Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS: - Thấy đợc mối quan hệ giữa tự sự và miêu tả trong văn bản.
- Biết viết một bài vân tự sự có yếu tố miêu tả.
B.Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn.
- HS: Chuẩn bị bài.
C.Tiến trình bài học:
1. ổ n định tổ chức .
2.Kiểm tra.
? Nhắc lại đặc điểm của văn bản tự sự?
3.Bài mới:
? Nhắc lại một số văn bản tự sự mà em
đã học ở lớp 6?
? Trong những văn bản đó em thấy cùng
có đặc điểm gì?
? Có mấy cách kể chuyện?
? Kể một số văn bản miêu tả đã học ở
lớp 6?
? Các văn bản đó em thấy cùng có đặc
điểm gì?
1.Thế nào là một văn bản tự sự?
- Văn bản tự sự:Sơn Tinh,Thủy Tinh;
Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gơm
+ Có đủ 3 yếu tố:nhân vật,sự việc,ngôi
kể.
+ Đều diễn đạt một ý nghĩa nào đó.

ợng.
- Có 2 kiểu : tả cảnh, tả ngời.
3. Mối quan hệ giữa miêu tả và tự sự.
a.Ví dụ:
Vào đêm .... nh đang mút kẹo.
b. Nhận xét :
- Câu văn tự sự: Câu1, 2 - Ngời mẹ kể
việc mình không sao ngủ đợc.
- Câu văn miêu tả: Câu 3, 4- Tả ngời
con ngủ rất dễ dàng và đáng yêu.
- Đoạn văn tự sự vừa rõ ràng vừa sinh
động hấp dẫn nhờ những câu văn miêu
tả.
* Muốn có một câu chuyện hấp dẫn
không chỉ có yếu tố tự sự mà cần xen
vào đó yếu tố mô tả.
- Miêu tả tâm trạng : Mẹ lên giờng và
trằn trọc. Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hốt
hoảng
* Kể các sự kiện rõ ràng theo trình tự
trớc sau, trong đó nên xen miêu tả
cảnh, tả ngời, tả tâm tạng nhân vật.
4. Luyên tập
Bài 1.
Chúng tôi cứ ngồi im nh vậy giáng
xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này
H ớng dẫn :
- Đoạn văn tả cảnh thiên nhiên và cuộc
sống . Tất cả đều diễn ra bình thờng.


Tuần 2
Luyện tập: Viết đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả.

3
GA dạy thêm Ngữ Văn 7

A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs: - Rèn lại những kĩ năng cơ bản khi xây dựng một doạn văn tự sự.
- Biết viết một đoạn văn tự sự có xen miêu tả phù hợp.
B.Chuẩn bị :
- GV: Bài soạn.
- HS: Xem lại phần văn tự sự và miêu tả ở lớp 6.
C.Tiến trình bài học.
1 . ổ n định tổ chức lớp .
2. Kiểm tra.
? Trong văn bản tự sự yếu tố miêu tả giữ vai trò gì?
3. Bài mới.
? Các bớc xây dựng văn
bản?
? Tìm hiểu đề tức là phải
tìm hiểu những phơng diện
nào của đề?
? Em dự định sẽ kể gì về
mẹ?
? Nếu kể về một kỉ niệm
đáng nhớ với mẹ em sẽ kể
gì?
? Hãy trình bày các sự việc
em định kể theo trình tự
hợp lí?

xen với tả?
lòng vị tha của mẹ.
3.Viết bài:
Trong nhà em là con út nên đợc mọi ngời rất yêu
chiều, đặc biệt là mẹ. Mẹ lo cho em từ bát cơm ăn
sáng trở đi. Vì vậy nhiều lúc em thấy rất khó chịu.
Sáng hôm ấy, nh bao sáng khác mẹ dậy sớm nấu đồ
ăn sáng cho cả nhà và để riêng ra cho em một bát
canh thật ngon. Em biết đợc ý mẹ nhng cố tình vờ
không biết và cắp cặp đi học từ rất sớm. Thấy vậy mẹ
lo lắng hỏi: Sao con không ăn sáng? Hay tại món ăn
không hợp với con? Để mẹ nấu món khác nhé!
Không để mẹ nói hết câu, em cau mặt trừng mắt: ăn
uống gì, muộn rồi, không ăn. Mắt mẹ bỗng dng tối
sầm lại,hai tay run lên, hình nh mẹ định nói điêù gì
nhng không thể nói đợc. Mẹ đứng bất động nhìn theo
bóng em khuất dần ra phía cổng.
4. Kiểm tra và sửa lại:
4. Củng cố: - Nhắc lại các bớc.
5. H ớng dẫn về nhà - Viết bài hoàn chỉnh,chuẩn bị viết bài số 1 ở nhà.
Tuần 3
Luyện tập: viết bài văn tự sự có yếu tố miêu tả.
A. Mục tiêu cần đạt:

5
GA dạy thêm Ngữ Văn 7

Giúp hs:
- Thực hiện tốt các bớc xây dựng một bài văn tự sự có yếu tố miêu tả.
- Chuẩn bị tốt cho bài viết số 1.

4. Củng cố:
- Đọc lại bài văn trớc lớp.
- Các nhóm nhận xét và cho điểm.
- GV nhận xét chung và sửa, cho điểm với những bài làm tốt.

6
GA dạy thêm Ngữ Văn 7

5. H ớng dẫn về nhà:
- áp dụng làm với các đề bài trong sgk.
- áp dụng viết bài số một ở nhà:
: Một chuyện lí thú em đã gặp ở trờng.
Hết tuần 3:








Tuần 4.
Luyện tập viết bài văn tự sự có yếu tố miêu tả.
A.Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS:+ Tiếp tục củng cố kĩ năng làm bài văn tự sự hoàn chỉnh.
+ Biết lựa chọn yếu tố miêu tả phù hợp.
+ Biết lựa chọn từ ngữ kể và tả phù hợp và giàu hình ảnh.
B.Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn.
- HS : Xây dựng dàn ý cho đề bài đã cho ở tiết trớc.

1.Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Tự sự.
- Đối tợng kể: Một chuyện lí thú (hấp dẫn) ở
trờng.
- Ngôi kể: Thứ 1- xng tôi (em), ngời kể có
thể trực tiếp tham hoặc chứng kiến câu
chuyện.
2.Tìm ý và lập dàn ý:
- Hoàn cảnh thời gian, không gian diễn ra sự
việc(khi em vừa đến trờng hoặc vào giờ ra
chơi)
- Những nhân vật tham gia vào câu chuyện
(em, các bạn)
- Dấu hiệu bất ngờ báo hiệu chuyện lí thú sắp
diễn ra (tiếng vỗ tay,tiếng cời vang dội của
các bạn, tiếng hát hò)
- Không khí xung quanh nơi diễn ra câu
chuyện( náo nhiệt, ồn ào, sôi động)
- Thái độ của những ngời chứng kiến và
những ngời trực tiếp tham gia câu
chuyện( thích thú,hả hê,sung sớng, xấu hổ)
- Sự việc kết thúc và tâm trạng của mọi ngời(
tinh thần sảng khoái)
- Tâm trạng của bản thân khi nhớ lại sự việc
(bật cời, ngợng ngùng)
3. Viết bài:
Hôm nay em dợc phân công trực nhật
lớp. Trời ơi, trực nhật! Chỉ nghĩ đến hai chữ

8

xem!
4. Đọc lại và sửa.
- Gọi 3 hs đọc trớc lớp.
- Cho điểm những bài viết tốt.
4. Củng cố:

9
GA dạy thêm Ngữ Văn 7

- Nhận xét giờ luyện tập.
5. H ớng dẫn về nhà :
- Tập viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- Đọc và sửa lại cho hoàn chỉnh trớc khi nộp bài.
___________________________________________________________________
Tháng 11: Tuần 1:
Thơ ca trung đại.
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Có cái nhìn toàn diện và đầy đủ hơn về thơ ca trung đại và những thành
tựu của văn học Việt Nam giai đoạn này.
- Biết và nhớ đợc những tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong giai đoạn này.
B. Chuẩn bi:
- GV: Su tầm tài liệu, tổng hợp những đặc điểm cơ bản.
Su tầm một số tác phẩm tiêu biểu để giới thiệu cho HS.
- HS: Su tầm các bài thơ của các tác giả trong thời kì này.
C. Tiến trình bài học:
1. ổ n định tổ chức:
2. Kiểm tra:
- Việc su tầm thơ của HS.
3. Bài mới:
1.Đặc điểm hình thức:

sơng khói, giang sơn, thiên th
+ Thờng có phép đối, phép ẩn dụ, phép so sánh phép đảo cấu trúc câu.
+ Nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy nhiều tả ít.
2. Đặc điểm nội dung:
- Thờng biểu đạt những tình cảm lớn lao nh : yêu nớc, căm thù giặc, nhớ nhà, hoài
niệm về quá khứ vàng son đã một đi không trở lại, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tự
do tự tại
- Cảm xúc thờng giấu kín trong tình cảm thời đại hoặc tình cảm giai cấp, cha giám
bộc lộ trực tiếp : Bánh Trôi Nớc, Sau Phút Chia Ly
- Một số sáng tác thể hiện nỗi buồn thời thế, tấm lòng thanh bạch của các nhà Nho:
sáng tác của Nguễn Trãi, Nguyễn Khuyến khi về ở ẩn.

11
GA dạy thêm Ngữ Văn 7

Tuần 1:
Tinh thần yêu nớc trong:
Sông núi nớc Nam và Tụng giá hoàn kinh s
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :- C ảm nhận một cách sâu sắc tinh thần dân tộc qua 2 bài thơ đợc viết trong
hoàn cảnh đất nớc bị xâm lăng.
- Các em thấm nhuần chủ nghĩa yêu nớc, chủ nghĩa anh hùng từ đótự hào về
truyền thống của cha ông.
B. Chuẩn bị:
- GV: Khái quát ý nghĩ từng tác phẩm.
- HS: Học thuộc lòng và tập phát biểu cảm nghĩ về 2 bài thơ.
C. Tiến trình bài học:
1. ổ n định tổ chức:
2. Kiểm tra : 15 phút - Lớp 7B:
Câu 1: Về cấu tạo từ Hán Việt có mấy loại?

- Cuộc chiến tranh của ta là chiến tranh chính nghĩa bởi kẻ thù là lũ xâm lăng tham
tàn làm trái quy luật tự nhiên đã đợc ghi trong sách trời.
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực, hợp ý trời và lòng ngời, bài thơ là lời tuyên
chiến đanh thép với kẻ thù xâm lợc.
- Giọng điệu ở 2 câu cuối hào hùng, quyết liệt, dứt khoát thể hiện ý chí quết tâm diệt
sạch lũ xâm lăng, giữ vững nền độc lập cho non sông đất nớc.
2. Tinh thần yêu n ớc trong Tụng giá hoàn kinh s .
a. Niềm vui phấn chấn, tự hào tr ớc những chiến công vang dội.
- Từ chiến thắng vang dội của hiện tại mà nhớ về những chiến công đã qua.
- Nhịp thơ ngắn, tiết tấu nhanh, khoẻ, không kể diễn biến từng trận đánh mà chỉ điểm
tên từng chiến công.
- Bài thơ là niềm phấn khởi khi nghĩ tới những thắng lợi của ta và thoải mái, hả hê khi
nghĩ tới những thất bại thảm hại của kẻ thù. Đó là kết quả tất yếu chúng phải nhận:
bị tớc vũ khí, bị bắt sống.

13
GA dạy thêm Ngữ Văn 7

b. Niềm tin vào t ơng lai bền vững của đất n ớc.
- Sử dụng các từ ngữ lớn lao, mang tầm vóc thời đại, tầm vóc vũ trụ trờng tồn và bất
diệt: thái bình, vạn cổ, giang san.
- Khuyến khích, động viên mọi ngời cùng nhau hợp sức xây dựng lại đất nớc.
- Tin tởng vào sự lớn mạnh và trờng tồn của nớc nhà. Đó chính là hào khí Đông A -
hào khí nhà Trần.

4. Củng cố:
- Đọc diễn cảm 2 bài thơ, nói suy nghĩ của em về tinh thần yêu nớc trong từng bài.
- Cảm nghĩ của em về lịch sử dựng nớc và giữ nớc của cha ông.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Dựa trên những nội dung chính về tình yêu nớc ở mỗi bài hãy viết bài phát biểu cảm

? Nhắc lại các bớc làm bài văn
biểu cảm?
? Ta phải tìm hiểu những vấn đề
gì xung quanh đề bài?
? Tình cảm cần bộc lộ với hàng
phợng ấy là gì?
? Em dự định sẽ nói những gì
trong bài viết để bộc lộ cảm xúc
đó?
? Cần miêu tả những gì cho phù
hợp?
? Có cần nói tình cảm của hàng
phợng vĩ với mọi ngời không?
1. Đề bài:
Em rất yêu hàng phợng vĩ trờng em!
2. Thực hành:
* B ớc 1: Tìm hiểu đề:
- Thể loại : Văn biểu cảm.
- Đối tợng: Hàng phợng vĩ trờng em.
- Tình cảm : Yêu thích.
* B ớc 2: Tìm ý và lập dàn ý.
a. Tìm ý:
- Tuổi của hàng phợng vĩ.
- Tình cảm của mọi ngời.
- Tình cảm của em và các bạn.
- Hàng phợng vĩ khi vào hè, khi đông đến,
xuân sang.
- Hàng phợng vĩ vào giờ ra chơi, vào giờ học.
- Hàng phợng vĩ với tất cả thành viên trong tr-
ờng.

xuân vơn trồi thức dậy chuẩn bị cho một mùa
lửa mới.
- Tác dụng:
+ Vào những giờ giải lao phợng vui vẻ cời đùa,
vào giờ học phợng lặng lẽ xoè bóng mát và
khẽ hát theo tiếng giảng bài của cô giáo.
+ Hàng phợng lúc trầm t nh một ngời bạn lớn,
lúc đáng yêu nh một đứa trẻ.
Kết bài:
- Em luôn nhớ về hàng phợng vĩ đáng yêu ấy.
- Em ao ớc hàng phợng vĩ ấy mãi là ngời bạn
gắn bó với ngôi trờng thân yêu này.
* B ớc 3: Viết bài.
Mở bài:
- Trực tiếp:
Ai đã từng đến trờng em một lần hẳn sẽ
không thể quên hàng phợng vĩ già sừng sững

16
GA dạy thêm Ngữ Văn 7

? Nên viết mở bài ntn?
? Nếu là đoạn văn miêu tả hàng
phợng vào mùa hè em sẽ viết ntn?
giữa sân trờng nh một minh chứng cho bề dày
lịch sử của ngôi trờng. Chúng em rất yêu quý
hàng phợng ấy và luôn tự hào khi nhắc đến
chúng.
- Gián tiếp:
Nếu bạn nói cây cối không có tình cảm

Hết tuần 3:




Tuần 4
Phong cảnh thiên nhiên trong:
Bài ca Côn Sơn, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra
và Qua Đèo Ngang.
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Có cái nhìn toàn diện về phong cảnh quê hơng đất nớc trong thơ, đặcbiệt
là thơ ca cổ.
- Hình thành tình yêu quê hơng đất nớc, yêu phong cảnh thiên nhiên và tạo
tiền đề cho bài văn cảm nghĩ về một tác phẩm văn học.
B. Chuẩn bị:
- GV: Tổng hợp kiến thức.
- HS: Tìm những điểm chung của các văn bản.
C. Tiến trình bài học:
1. ổ n định tổ chức:
2. Kiểm tra:
? Đọc thuộc lòng bài thơ: Buổi chiều hãy nêu những nét đẹp của thiên nhiên đợc
miêu tả trong bài?
? Đọc thuộc lòng bài thơ: Qua Đèo Ngang hãy tìm những câu thơ miêu tả thiên nhiên?
3. Bài mới:
a. Thiên nhiên hoang sơ và nguyên thủy:

18
GA dạy thêm Ngữ Văn 7

- Không gian tĩnh lặng đến mức chỉ cần một tiếng động nhỏ cũng có thể nghe rất thấu,

GA dạy thêm Ngữ Văn 7

Tháng12 :Tuần 1.
Hình ảnh ngời phụ nữ
trong ca dao dân ca và thơ ca trung đại.
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Thấy đợc một cách toàn diện vẻ đẹp tâm hồn và nét đẹp nội tâm của ngời
phụ nữ trong xã hội cũ.
- Có thái độ đúng đắn với họ cũng nh thông cảm sâu sắc với số phận và
cuộc đời của họ.
B. Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn.
- HS: Chuẩn bị bài.
C. Tiến trình bài học:
1. ổ n định tổ chức .
2. Kiểm tra:
? Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nớc trong những bài thơ: Côn Sơn ca; Thiên trờng vãn
vọng; Qua đèo Ngang?
3. Bài mới:
? Trong ca dao em đã đợc học những
câu ca dao nào có hình ảnh ngời phụ
nữ ? Hãy đọc những câu ca dao ấy?
? Kể tên và đọc những bài thơ trong
phần thơ ca trung đại có hình ảnh ng-
ời phụ nữ?
? Tìm những nét chung trong vẻ đẹp
hình thể của những ngời phụ nữ ấy?
? Trong câu ca dao: Thân em nh chẽn
lúa em thấy ngời phụ nữ hiện lên
1. Xác định giới hạn:

gì? Hãy nêu một số tác phẩm cụ thể
để cm?
? Số phận của họ có gì đáng thơng?
- Ngời phụ nữ trong ca dao cũng rất đời th-
ờng và giản dị.
- Ngời phụ nữ mặn mà, trong trắng thuần
khiết : vừa trắng lại vừa tròn.
b. Ng ời phụ nữ thuỷ chung và giàu lòng
nhân ái:
- Giàu tình cảm với gia đình cha mẹ: khi
lấy chồng xa, mặc dù phải chịu trăm nghìn
khó khăn vất vả nhng vẫn nhớ thơng cha
mẹ từng giờ, đau đớn vì thơng cha mẹ tuổi
già không có ai chăm sóc: Chiều chiều
- Ngời phụ nữ giàu lòng yêu nớc và nỗi
niềm hoài cổ: Qua đèo Ngang.
- Vẫn một mình cam chịu cảnh sống lận
đận, sớm khuya vất vả kiếm ăn mà không
hề kêu than trách móc: Nớc non
- Ngời phụ nữ chung thuỷ, sắt son, một
lòng một dạ cho dù hoàn cảnh có thay đổi
thế nào: Bánh trôi nớc.
- Ngời phụ nữ bản lĩnh, kiên định và đầy cá
tính mặc dù đó mới chỉ thể hiện trong lời
nói: Bánh trôi nớc.
c. Số phận lênh đênh chìm nổi:
- Họ hoàn toàn bị phụ thuộc và hoàn cảnh,
hoặc những ngời xung quanh: phất phơ tr-
ớc ngọn nắng hồng ban mai; gió dập sóng
dồi biết tấp vào đâu; rắn nát mặc dầu tay

- HS cảm nhận đợc và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng của ngời mẹ đối với
con cái, thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với mỗi ngời.
- HS có thể xây dựng một số văn bản nhật dụng.
B/ Chuẩn bị:
- GV soạn bài, lựa chọn câu hỏi ôn.
- HS xem lại kiến thức đã học.
C/ Tiến trình lên lớp.
1. ổ n định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ.
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: vở, bút.
3. Bài mới.

22
GA dạy thêm Ngữ Văn 7

* Văn bản: Cổng tr ờng mở ra (Lý Lan) .
Bài 1: Sau khi đọc, em hãy tóm tắt nội dung của văn bản: "Cổng trờng mở ra"
bằng một vài câu văn (tác giả viết về cái gì, việc gì?)
HS: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai
trờng đầu tiên của con.
Bài 2: Em hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ và đứa con trong
đêm trớc ngày khai trờng?
HS: - Trong đêm trớc ngày khai trờng, tâm trạng của ngời mẹ và đa con khác
nhau:
+ Tâm trạng của đứa con thì háo hức, tâm trạng của ngời mẹ thì bâng khuâng,
xao xuyến. Tâm trạng ấy đã thể hiện rất rõ qua các hành động và cử chỉ:
Ngời con nh cảm nhận đợc sự quan trọng của ngày khai trờng, nh thấy mình đã
lớn, hành động nh một đứa trẻ "lớn rồi": giúp mẹ dọn dẹp phòng và thu đồ chơi. Nhng
rồi, ngay sau đó "giấc ngủ đến với con dễ dàng".
Trong khi đó ngời mẹ nằm thao thức không ngủ: "Con điều gì để lo lắng nữa

HS: - Thái độ của bố đợc thể hiện ngay trong lời lẽ của bức th gửi con: "Sự hỗn
láo của con nh một nhát dao đâm vào tim bố vậy". "Bố không thể nén đợc cơn tức
giận". "Con mà lại xúc phạm đến mẹ ?"
- Sở dĩ bố có thái độ ấy chỉ về ông "để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, En-
ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ".
Bài 3: Ngời mẹ của En-ri-cô là ngời nh thế nào?
A. Rất chiều con (C). Yêu thơng và hy sinh vì con
B. Rất nghiêm khắc với con D. Không tha thứ cho lỗi lầm của con
Bài 4: Theo em điều gì khiến cho En-ri-cô "xúc động vô cùng" khi đọc th của
bố?
A. Vì bố gợi lại những kỷ niệm giữa mẹ và En-ri-cô.
B. Vì En-ri-cô sợ bố.
C. Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố.
(D). Vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố.
E. Vì En-ri-cô thấy xấu hổ.
b, Chủ đề nâng cao:
Bài 1: Trong văn bản "Cổng trờng mở ra" có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với
con không? Theo em, ngời mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết đó có tác dụng gì?
- Bài văn là lời tâm sự của ngời mẹ giống nh những dòng nhật ký. Mới đọc tởng
nh ngời mẹ tâm sự với con nhng thực chất ngời mẹ đang nói với chính mình.
- Cách viết này giúp tác giả đi sâu vào thế giới nội tâm, miêu tả một cách tinh tế
tâm trạng hồi hộp, xao xuyến, bâng khuâng, trăn trở của ngời mẹ. Đó là những điều
không nói trực tiếp.
Bài 2: Ngời mẹ nói: " bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kỳ diệu sẽ mở
ra". Đã bảy năm bớc qua cánh cổng trờng, bây giờ em hiểu "thế giới kỳ diệu" đó là
gì?
- Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lý làm ngời.
- Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lý thú và kỳ diệu mà
nhân loại hàng vạn năm đã tích luỹ đợc.
- Đó là thế giới của tình bạn, tình nghĩa thầy - trò cao đẹp.

- Học bài cũ, xem trớc bài: "Cuộc chia tay của những con búp bê"
*****************************************
Tiết 3 Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê
A/ Mục tiêu cần đạt: (Tiếp tiết 1).
c/ Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức .
Kiểm tra sỹ số.
2. Kiểm tra bài cũ.
GV kết hợp trong dạy bài mới.
3. Bài mới.
a, Chủ đề bám sát:

25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status