Giáo án dạy thêm ngữ văn 7 - Pdf 24

NS: / / 2013
NG: / / 2013
B1. Những đặc sắc của văn bản nhật dụng
A- Mục tiêu bài học:
-HS: kể tên các tác phẩm văn bản nhật dụng đã học
- HS: lần lợt đọc thuộc lòng các đoạn văn hay.
- Nêu nội dung- nghệ thuật đặc sắc từng bài.
- Rốn luyn và vận dụng các k nng cm th tỏc phm văn, so sỏnh,
B. Chun b phng tin dy - hc.
-ễn luyn phn vn biu cm.
- SGK, SG, Sỏch bi dng Ng vn, Nhng bi lm vn mu lp 7,
C. T chc dy hc
1ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Bài 1;
Trong văn bản Mẹ tôi,theo em tại sao ngời bố không trực tiếp nói với En-ri-cô mà
lại dùng hình thức viết th?
-H ớng giải:
Tình cảm sâu sắc thờng tế nhị và kín đáo,nhiều khi không nói trực tiếp đợc.Ngời bố
dùng hình thức viết th vì:
Bằng hình thức viết này ngời cha có điều kiện vừa dạy bảo vừa tâm tình với con trai
một cách tỉ mỉ,cặn kẽ,đầy đủ cho con ,để cho con có thời gian và hoàn cảnh suy nghỉ
từng câu,từng chữ. Hơn nữa viết th tức là chỉ nói riêng cho ngời mắc lỗi biết ,vừa giữ
đợc sự kín đáo,tế nhị vừa không làm ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng.Đây chính là bài
học về cách úng xử trong gia đình,ở trờng và ngoài xã hội
Bài 2:
Trong văn bảnCổng tờng mở ra,theo em tại sao ngời mẹ lại không ngủ đợc?Có phải
ngời mẹ đang nói trực tiếp vời con không?Theo em ngời mẹ đang tâm sự với ai? Cách
viết này có tác dụng gì?
-H ớng giải:

Bài 5Văn bản:Cổng trờng mở ra" Bà mẹ nói đi đi con, bớc qua cánh cổng trờng
là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra. Em hiểu câu nói này nh thế nào?
-Nhà trờng chính là thế giới kỳ diệu, bởi nhà trờng là nơi khai sáng trí tuệ cho
mọi ngời. Trờng học là thế giới của ánh sáng tri thức, khoa học, những hiểu biết lý thú
đã đợc tích lũy hàng triệu năm mà thông qua nhận thức để đến với mọi ngời bắt đầu
từ thế hệ trẻ.
-Nhà trờng là nơi khơi nguồn những tình cảm cao quý thiêng liêng của một đời
ngời: Tình thầy trò, bạn bè, lòng nhân ái, đạo lí làm ngời
Trờng học là nơi hình thành nhan cách cao cả
Nhà trờng là thế giới kì diệu của niềm vui, ứơc mơ sáng tạo, đem lạiniềm vui
chiến thắng vinh quang
Bài 6.Văn bản Mẹ tôi là một bức th của bố gửi cho cho con nhng tại sao lại lấy
nhan đề là Mẹ tôi?
Ngời mẹ không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhng lại là tâm điểm mà
các nhân vật và các chi tiết hớng tới
Không để ngời mẹ xuất hiện trực tiếp, tác giả dễ dàng miêu tả cũng nh bộc lộ đ-
ợc những tình cảm, thái độ quý trọng của ngời bố đối với mẹ, mới có thể nói đợc một
cách tế nhị và sâu sắc, những gian khổ mà ngời mẹ đã âm thầm lnặng lẽ dành cho đứa
con của mình.
Qua bức th ngời bố gửi cho con ngời đọc vân thấy đợc hình tợng ngời mẹ cao cả
và lớn lao.
4/ Hớng dẫn học ở nhà.
-Làm bài tập
-Chuẩn bị bài cho tiết sau
5/ Rỳt kinh nghim:
ó duyt ngy / /2013
NS: / /2013
ND: / /2013
B2. ễn tp mt s kin thc c bn v vn bn
A. Mc tiờu cn t t:

? Nu sp xp nh trờn thỡ ngi c
cú hiu c khụng?
? vn bn cú ngha d hiu ngi
vit phi chỳ ý iu gỡ?
- Dm bỏo s liờn kt gia cỏc cỏc
cõu.
b. Nhng iu kin vn bn m bo tớnh liờn kt.
-Ni dung cỏc cõu, cỏc on phi thng nht ct ch.
- Cỏc cõu, cỏc on phi kt ni bng nhng phng tin liờn
kt phự hp.
2.Luyn tp
Bi tp 1:Cú mt tp hp cõu nh sau:
(1)Chic xe lao mi lỳc mt nhanh
(2),Khụng c! Tụi phi ui theo nú, vỡ tụi l ti x chic
xe m!. (3) Mt chic xe ụ tụ buýt ch y khỏch ang lao
xung dc. (4) Thy vy, mt b thũ u ra ca, kờu ln:
(5)Mt ngi n ụng mp mp, m hụi nh nhi ang gng
sc chy theo chic xe, (6) ễng i! Khụng kp õu! ng
ui theo vụ ớch!(7) Ngi n ụng vi go lờn.
a. Sp xp li trt t cỏc cõu trờn theo mt trỡnh t hp lớ.
b. Cú th t nhan cho vn bn trờn c khụng?
c. Phng thc biu t ca vn bn trờn l gỡ?
Gi ý:
a.Trt t sp xp nh sau: 3, 5, 1, 4, 6, 7, 2
b.Khụng kp õu, mụt ti x mt xe.
c.T s.
Bi 2.Hóy vit mt on vn (t 10 n 12 cõu) k v k nim
ỏng nh nht trong ngy khai trng u tiờn ca em.Trong
on vn ú em hóy ch rừ s liờn kt ca cỏc cõu trong on
vn.

a. Khỏi nim:
b. Cỏc iu kin b cc c rnh mch v hp lớ.
2. Luyn tp:
Bi tp 1: Cú mt vn bn t s nh sau:
Ngy xa cú 1 em bộ gỏi i tỡm thuc cho m. Em c
pht trao cho 1 bụng cỳc. Sau khi dn em cỏch lm thuc cho
m, pht núi thờm: Hoa cỳc cú bao nhiờu cỏnh ngi m s
sng thờm c by nhiờu nm. Vỡ mun m sng tht lõu
cụ bộ dng li bờn ng tc cỏc cỏnh hoa ra thnh nhiu
cỏnh nh. T ú hoa cỳc cú rt nhiu cỏnh. Ngy nay, cỳc vn
c dựng ch bnh. Tờn y hc ca cỳc l Liờu Chi.
a. Phõn tớch b cc, s liờn kt ca vn bn trờn.
b. Cú th t tờn cho cõu chuyn trờn th no?
c. Cm ngh ca em sau khi c truyn.
Bi 2: Vit mt bi vn ngn ( khong 25 dũng) k chuyn v
mt ngi bn m em yờu quớ.Phõn tớch b cc s liờn kt ca
kể.
- Hình dáng
- Phẩm chất ( thể hiện qua việc học
tập, các mối quan hệ với mọi người).
- Sở thích.
GV cho HS phân biệt sự khác nhau
của mạch lạc, liên kết, bố cục, để học
sinh tránh sự nhầm lẫn giữa các khái
niệm
GV cho HS ôn lại các bước tạo lập
văn bản.
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
lần lượt theo các bước.
GV cho HS lập dàn ý trước khi làm,

NG: / / 2013
B3.Giá trị nội dung và nghệ thuật của ca dao- Dân ca
A-Mc tiêu bài học
- Củng cố kiến thức về ca dao dân ca.
-Rèn kỹ năng tìm hiểu ca dao dân ca.
- Giáo dục thái độ: yêu thơng mọi ngời trong gia đình, yêu quê hơng đất nớc
B- Chuẩn bị:
-Thầy soạn giáo án
-Trò đọc chuẩn bị ôn bài ca dao đã học
-Phơng pháp luyện tập, kiểm tra
C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Baì mới:

*Ca dao về tình cảm gia đình
1 - Bài 1:Là lời mẹ, lời cha ru con, nói với con
Công cha nh núi ngất trời
Nghĩa mẹ nh n ớc ở ngoài biển Đg
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.
-> Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phận chăm
sóc và phụng dỡng cha mẹ.
Công cha - Núi ngất trời
Nghĩa mẹ - Nớc biển đông
-> Dùng hình ảnh so sánh, ví von quen thuộc của ca dao vừa cụ thể, vừa s/động.
- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa công cha nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con cái
- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời ru khiến cho nd chải chuốt, ngọt ngào.
2 -Bài 4 :
Anh em nào phải ngời xa

- Hình so sánh Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống đang xuân của cô thôn nữ đi
thăm đồng.
=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu con ngời.
* Ca dao than thân :
1. Bài 1.
- Là lời ngời lao động thơng cho thân phận của những ngời khốn khổ và của chính
mình trong xã hội cũ.
- Thơng thay lặp lại 4 lần tiếng than biểu hiện sự thông cảm, xót xa ở mức độ
cao mỗi lần đợc diễn tả là một nỗi thơng, sự cay đắng nhiều bề của ngời dân thờng
- Thơng con tằm : ngời lao động ví mình nh thân phận con tằm thơng cho thân
phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực
-Thơng lũ kiến li ti kẻ thấp cổ bé họng, kẻ nào cũng có thể đè nén, vùi đạp thơng
cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi, suốt đời vất vả làm lụng mà vẫn
nghèo đói.
- Thơng cho con hạc thơng cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô
vọng của ngời lao động trong xã hội cũ.
- Thơng con cuốc thơng cho thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái
không đợc lẽ công bằng nào soi tỏ của ngời lao động.
2. Bài 3.
-Thân em thân phận, nỗi khổ đau của ngời phụ nữ trong xã hội cũ chỉ thân phận
tội nghiệp, đắng cay, gợi sự đồng cảm sâu sắc có hình ảnh so sánh để mô tả, cụ
thể, chi tiết, thân phận, nỗi khổ của ngời phụ nữ.
- Đây là 2 câu ca dao Nam bộ : ngời phụ nữ đợc so sánh với trái bần gợi sự liên
tởng đến thân phận nghèo khó, số phận chìm nổi, lênh đênh vô định của ngời phụ nữ
trong xã hội phong kiến.
=> Nghệ thuật : Thể lục bát, âm điệu buồn thơng, đau xót, sử dụng hình ảnh ẩn dụ
quen thuộc.
=> Nội dung : Đều nói về thân phận con ngời trong xã hội cũ. Vừa là than thân, vừa
mang ý nghĩa phản kháng.
*Ca dao châm biếm:

Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
Tiếng hò xa vắng nặng tình nớc non
C. Kết Bài: Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu
cuộc sống
- HS làm quen, thành thạo các bớc và cách làm dàn ý
- GV cho HS viết hoàn chỉnh, đề nào đó
- Sửa cho HS lỗi từ, dùng câu các làm và kĩ năng viết văn
Câu 2.Nêu cảm nhận về bài ca dao số 1 về tình cảm gia đình?
" Công cha nh núi ngất trời

Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.
Bài làm :
Giáo viên hớng dẫn nắm lại nội dung+ nghệ thuật của bài ca dao.
Trên cơ sở đó học sinh trình bày cảm xúc suy nghĩ của mình.
+ Bài ca dao : Nói về công lao của cha mẹ đối với con cái.
Công cha nghĩa mẹ đợc so sánh với núi ngất trời, nớc ngoài biển đông tạo 2 hình
ảnh cụ thể, vừa hình tợng vừa ca ngợi công cha nghĩa mẹ với tất cả tình yêu sâu nặng
Câu ca dao nhắc mỗi chúng ta nhìn lên núi cao, trời rộng, nhìn ra biển đông hãy
suy ngẫm về công cha nghĩa mẹ.
+ Câu 3 một lần nữa nhấn mạnh công cha nghĩa mẹ qua hình ảnh ẩn dụ tợng trng "
núi cao, biển rộng mênh mông"
+ Câu 4: Tác giả dân gian sử dụng cụm từ Hán Việt " Cù lao chín chữ" để nói công
lao to lớn của cha mẹ sinh thành, nuôi dỡng, dạy bảo vất vả khó nhọc nhiều bề. Vì
vậy con cái phải " Ghi lòng" tạc dạ. Biết hiếu thảo
+ Hai tiếng "con ơi " với dấu chấm than là tiếng gọi thân thơng thấm thía lắng sâu vào
lòng ngời đọc.
+ Bài ca dao là bài học về đạo làm con vô cùng sâu sa, thấm thía
Câu 3: Cảm nhận về bài ca dao: Công cha nh núi Thái Sơn
- Bài ca là lời nhắc nhở công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái và bổn phận trách

A - Mc tiờu bi hc:
- Cng c nhng kin thc v cỏc tỏc phm vn th trung i VN.
- HS nm c v p v ni dung v ngh thut ca nhng tỏc phm ny. Bc u
bit trỡnh by nhng cm nhn v tỏc phm vn hc ấy.
- Giáo dục thái độ: yêu thơng mọi ngời trong gia đình, yêu quê hơng đất nớc
B - Chun b:
- ễn kin thc vn th T.
- Cỏc th loi th.
C- Tin trỡnh cỏc hot ng dy hc:
1 .n nh lp:
2. Kim tra bi c: Bi tp.
3. Bi mi:
? Tai sao bài thơ đợc gọi là thơ
thần?
Đợc coi là bản tuyên ngôn độc
lập đầu tiên- Vì sao ? Ngoài ra
em còn biết những văn bản nào
khác có ý nghĩa nh 1 bản tuyên
ngôn độc lập?
I - Văn bản: Nam quốc sơn hà.
- Thơ Thần - Có huyền thoại về
sự ra đời- Bài thơ vang lên giữa
đêm khuya.Từ trong đền thờ Tr-
ơng Hống vàTrơng Hát
- Bản tuyên ngôn độc lập đầu
tiên: Lần đầu khẳng định về chủ
quyền dân tộc
- Bài: Cáo bình Ngô( Nguyễn
Trãi) sau chiến thắng giặc Minh
- Bản tuyên ngôn độc lập của

II- Phò giá về kinh:(Trần
Quang Khải)
-Hoàn cảnh: Khi TG đi đón Thái
Thợng Hoàng-Trần Thánh Tông
và Vua Trần Nhân Tông sau
chiến thắng Chơng Dơng và Hàm
Tử.
-Nội dung:
Thể hiện hào khí chiến thắng và
khát vọng thái bình thịnh trị của
dân tộc.
-Nghệ thuật: Diễn đạt cô đúc,
ngắn gọn, cảm xúc dồn nén
=>Thời đại anh hùng với những
chiến công oanh liệt
III - Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Tr ờng trông ra.( Trần
Nhân Tông)
*Hoàn cảnh:Trong lần Vua Trần
Nhân Tông về Phủ Thiên Trờng
thăm quê cũ.
*Nội dung:
-Hai câu đầu: Vẻ đẹp mơ màng
huyền ảo, nửa h nửa thực
-Hai câu cuối: Vẻ đẹp sống
động,nên thơ, gần gũi, giản dị
đáng yêu.
* Nghệ thuật : Miêu tả cảnh để
ngụ tình
IV- Bài ca Côn Sơn( Nguyễn

đó ?
+ Thể thơ thất ngôn bát cú Đ-
*Nội dung:
- Thể hiện vẻ đẹp thiên nhiên thơ
mộng, lâu đời nguyên thuỷ Qua
đó thể hiện tâm hồn gắn bó, yêu
thiên nhiên, hoà mình với TN của
TG.
* Nghệ thuật:
- Dùng động để tả tĩnh. Miêu tả
để biểu cảm
- Giọng thơ nhẹ nhàng, vần thơ
lan toả, lay động lòng ngời.
V- Bánh trôi n ớc ( Hồ Xuân H -
ơng). Sau phút chia ly(Đặng
Trần Côn - ĐoànThị Điểm)
*Điểm chung:
- Cùng đề cập đến số phận bất
hạnh của ngời PN trong xã hội
PK xa.
-Thể hiện niềm trân trọng, cảm
thôngsâu sắc đối với ngời PN xa.
* Lời thơ: Thể hiện nỗi buồn, nỗi
ngậm ngùi xót xa Hình ảnh thơ
gợi tả( ẩn dụ - bánh trôi nớc )
- Điệp ngữ lặp vòng ( Sau phút
chia ly)
VI- Bạn đến chơi nhà:( Ng
Khuyến)
- Vẻ đẹp của TB trong sáng thân

thơ nhẹ nhàng sâu lắng.
So sánh:
* Ta với ta trong Qua đèo ngang
- Ta với ta: tác giả với trời, non,
nớc, với cảnh vật thiên nhiên
hoang vắng
- Ta với ta: một mình tác giả đối
diện với chính mình, một nỗi
buồn cô đơn.
* Ta với ta trong Bạn đến chơi
nhà
- Ta với ta: hai ngời bạn thân
thiết, không màng danh lợi vật
chất tầm thờng chỉ có tình bạn
trong sáng, cao cả thiêng liêng.
4- Hớng dẫn học ở nhà:
Bài 1.Cảm nhận cái hay cái đẹp của bài thơ Cảnh Khuya- Hồ Chí Minh
Gợi ý: Hai cậu thơ đầu là bức tranh về cảnh vật và thiên nhiên trong một đêm
khuya ở rừng. Âm thanh tiếng suối đợc ví với tiếng hát- một cách so sánh độc đáo lấy
con gnời làm trung tâm lầm cho tiếng suôí trở nên gần gũi thân mật nh con ngừoi trẻ
trung đầy sức sống
- So sánh với câu thơ của NguyễnTrãi
Nếu câu thơ đầu trong thơ có nhạc thì câu thơ thứ hai trong thơ có họa
Điệp từ lồng đợc dùng thật đắt! ánh trăng lồng lên bóng cổ thụ, bống cây cổ thụ
lồng in lên mặt đất tọa nên những bông hoa trăng lấp lánh, chập hcớn. Một bức tranh
thật đẹp và độc đáocó nhiều tầng bậc đờng nét, sáng tối hòa hợp, cảnh vật quấn quýt
hòa hợp.
Hình tợng thơ thật đẹp đợc kết tinh bởi một tâm hồn thơ nhạy cảm phóng
khoáng, tài hoa, một ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu chất hội họa gợi cảm tạo nên một
hình ảnh thơ hết sức độc đáo bất ngờ.

-ễn luyn phn vn biu cm.
C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
I. ổn định lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Bài tập
III. Bài mới:
Nhắc lại các bớc khi làm văn
biểu cảm?
? Có những cách lập ý nào
thờng gặp
+ Hồi tởng quá khứ và suy
nghĩ về hiện tại.
+ Quan sát , suy ngẫm.
+Tởng tợng tình huống, hứa
hẹn, mong ớc.
? Yêu cầu của cảm xúc và
suy nghĩ ?
+ Chân thành
? Đoạn văn sau sử dụng
những cách lập ý nào đã
học ? Cho biết tác dụng ?
I- Một số điểm l u ý:
1.Tìm hiểu đề
-Thể loại văn biểu cảm
-Nội dung thể hiện tình cảm của
mình về sự vật và con ngời
2.Tìm ý:
- Để tìm ý cho bài văn BC-> Ngời
viết có thể:
+ Hồi tởng quá khứ và suy nghĩ về
hiện tại.

cao to ;
Hiền nhng nghiêm khắc. Rất
tốt bụng.
+ Qua hồi tởng: Kỷ niệm về
một lần cha đi công tác xa
không hiểu sao, cổ họng tôi cứ
nghẹn lại
- Quan sát, suy ngẫm-> Tâm
trạng của ngời cháu lòng yêu
thơng và sự kính trọng bà
Đoạn văn 2:
Những ngày này bọn HS chúng tôi
rất bận rộn, vì sắp thi học kỳ 2 mà.
Cả lớp đứa nào cũng lo học. Từ
thằng Đức lời biếng nhất lớp luôn
bị cô giáo phê bình đến cái Hờng
chăm nhất lớp, đứa nào cũng mải
miết ôn bài. Chơng trình ôn của cô
giáo không có giới hạn đâu nhé.
Đứa nào cũng sợ xanh mắt. Học ôn
có vất vả nhng cũng thú vị. Thỉnh
thoảng bất giác nhìn vẻ mặt bọn
bạn cả lớp, nhất là mấy tớng lời bây
giờ cũng Nghệt ra vì lo lắng, tôi
không nhịn đợc cời
- Quan sát, miêu tả-> Tâm trạng
của các bạn trong lớp khi mùa
thi tới
2- Bài tập 2:
Đề bài: Cảm nghĩ về một ngời

quan tâm đến chị em tôi
- Buồn và trống trải khi cha đi
vắng
- Mong ngóng cha trở về thật
nhanh
- Một lần cha gọi điện báo ngày trở
về nhà sớm hơn dự định- chúng tôi
vô cùng
sung sớng
Ngày cha về: Cha gầy sạm hơn
chúng tôi vô cùng thơng cha
c/ Kết bài:
Tình cảm với cha: luôn yêu thơng
và kính trọng
IV- Hớng dẫn học ở nhà:
* Bài tập 1.Thầy,cô giáo, những" ngời lái đò" đa thế hệ trẻ cập bến tơng lai.
a. Mở bài : Giới thiệu đối tợng biểu cảm và lý do biểu cảm.
b. Thân bài:
- Ngoại hình: dáng cô thon thả, mảnh mai, mái tóc đen mợt mà xoã ngang lng càng
tô điểm thêm vẻ mềm mại uyển chuyển. Trên gơng mặt trái xoan trắng hồng nổi bật
lên đôi mắt to đen lúc nào cũng sáng long lanh, nhìn chúng em trìu mến.
- Tính tình: cô có giọng nói ấm áp và giảng bài rất hay. Tôi rât thích nghe cô giảng
văn. Đến bây giờ, tôi vẫn còn nhớ nh in bài thơ: Hạt gạo làng ta mà cô đã giảng cho
chúng tôi nghe. Giọng cô trầm ấm cất lên mới truyền cảm làm sao. Rồi cô phân
tích :" hạt gạo ra đời trên mảnh đất quê hơng, nơi tác giả cất tiếng khóc chào đời. Hạt
gạo nh đợc tắm mình trong dòng nớc đỏ phù sa. Hạt gạo mang bóng dáng của cảnh
đẹp quê hơng Hạt gạo ra đời còn có lời hát ru ngọt ngào của mẹ và cả công lao vất
vả của ngời nông dân nên hạt gạo quý nh vàng. Chúng tôi lắng nghe nh nuốt lấy từng
lời của cô.
Suốt cả năm học tôi thấy cô luôn bận bịu với học sinh, cô không lặng lời chửi mắng

+Tởng tợng tình huống, hứa hẹn, mong
ớc.
? Yêu cầu của cảm xúc và suy nghĩ ?
II.Luyện tập
3- Bài tập 3: viết đoạn văn cho :
Đề bài: Cảm nghĩ về một ng ời thân
yêu trong gia đình- CN về cha.
* VD đoạn văn : Ngày cha đi, tôi và
thằng em trai sụt sùi mãi. Mặc dù hàng
ngày cha rất nghiêm khắc,thờng quát
chúng tôi,nhất là những lúc bị điểm
kém và tranh giành cãi cọ nhau. Cha
+ Chân thành
? Đoạn văn sau sử dụng những cách lập
ý nào đã học ? Cho biết tác dụng ?
? Đoạn văn sau sử dụng những cách lập
ý nào đã học ? Cho biết tác dụng ?
? Hình ảnh của cha trong ký ức của
bảnthân em nh thế nào?
+ Quan sát - Suy ngẫm: Ngời cao to ;
Hiền nhng nghiêm khắc. Rất tốt bụng.
+ Qua hồi tởng: Kỷ niệm về một lần
cha đi công tác xa
* Yêu cầu cơ bản của đề:
- Học sinh vân dụng kiến thức đã học
để phân tích tìm hiểu đề.
Mở bài:giới thiệu chung:
- Cây em định nói là cây gi?
- đợc trồng ở đâu?
-Thời điểm tả ( mùa hoa nở).

4.Bài tập4:
Đề bài: Loài cây em yêu.
a.Tìm hiểu đề.
- Thể loại: văn biểu cảm.
- Đối tợng: một loài cây em yêu.
- Chọn đối tợng biểu cảm một cách phù
hợp.
- Trong khi làm cần kết hợp linh hoạt
yếu tố kể, tả.
- Nhớ lại các kiến thức đã học về văn
biểu cảm từ đó viết bài về loại văn này
một cách có hiệu qủa.
b. Dàn ý : Cây xoan.
b1/ Mở bài:
Giới thiệu chung:
- Cây em định nói là cây
- đợc trồng ở
-Thời điểm tả ( mùa hoa nở,).
b2/ Thân bài:
- Hình dáng:
+ Thân
+ Cành
+ Lá kép , nhỏ, mỏng, màu xanh
them
+ Hoa : màu, hơng
? Lập dàn ý cho đề văn sau:
- HS: chuẩn bò dàn ý ra vở nháp. Trình bày
và nhận xét
- GV: nhận xét và chuẩn xác
HS: Dựa trên dàn ý đã có, viết thành bài

cây trái tâm hồn em lâng lâng một niềm vui
IV- Híng dÉn häc ë nhµ:
-Häc vµ lµm bµi tËp cßn l¹i.
-Chn bÞ cho v¨n biĨu c¶m.
V-Rút kinh nghiệm:
Đã duyệt ngày / /2013

NS: / / 2013
NG: / / 2013
B7.c¶m nhËn vỴ ®Đp cđa v¨n b¶n th¬ ®êng
A- Mục tiêu bài học:
-HS: kể tên các tác phẩm thơ đờng đã học
- HS: lần lợt đọc thuộc lòng các bài thơ.
- Nêu nội dung- nghệ thuật đặc sắc từng bài,
- Rốn luyn và vận dụng các k nng cm th tỏc phm th, so sỏnh,
- Giáo dục thái độ: yêu thơng mọi ngời trong gia đình, yêu quê hơng đất nớc,
B. Chun b phng tin dy - hc.
-ễn luyn các tác phẩm thơ văn hiện đại đã học
- SGK, SGV, Sỏch bi dng Ng vn,
C. T chc dy hc
I.ổn định tổ chức
II.Kiểm tra bài cũ:
III.Bài mới:
Phơng pháp Nội dung
* Yêu cầu cơ bản của đề:
- Học sinh vân dụng kiến thức
đã học để phân tích tìm hiểu đề.
- Mở bài:Giới thiệu tác giả, tác
phẩm,
-Thân bài triển khai những ý

-nêu cảm xúc suy nghĩ về bài
thơ
GV: Cho HS tập viết từng đoạn
theo từng phần, từng ý.
HS: tập viết theo yêu cầu.
- Trình bày, sửa chữa.
HS, GV: nhận xét, bổ sung.
GV: yêu cầu HS viết thành bài
hoàn chỉnh ( nếu còn thời gian,
hết giờ cho HS về nhà làm)
HS: Thực hiện.
? Yêu cầu của đề bài ?
Mở bài?
Thân bài?
? Vẻ đẹp của núi rừng VB đợc hiện
lên qua những hình ảnh nào ?
? Có gì đặc sắc trong cách tả ?
- Câu thơ thứ 4 có gì đặc biệt trong
cách ngắt nhịp? Ngắt nhịp đó gợi
cho em hình dung nh thế nào về
Bác ?
- Đọc bài thơ em hiểu gì về Bác ?
Cảm
-Thân bài:
+ Nỗi mừng vui của nhà thơ - một vị
đại quan khi thấy ngời bạn thân xa
cách lâu ngày nay mới đợc gặp lại.
+Những băn khoăn, bối rối của nhà
thơ trong việc tiếp đãi bạn bè.
+Quan điểm của nhà thơ về một tình

trẻo
của giọng hát-> Gợi cảm giác gần gũi,
ấm áp
xúc của em về Bác nh thế nào ?
Kết bài?
HS viết - đọc - nhận xét. GV cho
điểm
HS viết bài - chú ý liên kết.
VD: Nếu nh đọc đến câu thơ thứ 3,
ta vẫn
tởng nh vẻ đẹp của núi rừng Vb
khiến thi nhân nh lạc bớc trong cảnh
thiên nhiên huyền ảo thì đến câu
thơ cuối ta mới thật sự hiểu về Ngời-
Tâm hồn một thi sỹ gắn liền đó là
tâm hồn ngời chiến sỹ lo cho vận
mệnh đất nớc
? Phần MB cần nêu những vấn đề gì?
? Phần TB cần nêu những vấn đề gì?
Kết bài?
-GV cho HS nhc li dn ý chung ca bi
vn biu cm, nhn mnh khc sõu cho HS
nh.
-GV hng dn HS lp dn ý.
- GV nhc li ni dung chớnh ca cỏc tỏc
phm.
- GV cho HS c lp lm vic, gi HS
trỡnh by dn ý, lp nhn xột.
-GV nhn xột v b sung thng nht dn ý
chung cho tỏc phm.

Cảm nghĩ của em về tình quê hơng thể
hiện trong bài: Hồi hơng Ngẫu th của
Hạ Tri chơng.
A/ Mở bài:
Bài thơ: Hồi hơng ngẫu th là bài thơ hay
thể hiện tình quê hơng đậm đà tha thiết
B/ Thân bài:
-Hai câu thơ đầu:
Thiếu tiểu Mấn mao tồi
->Cho biết thời gian xa quê- miêu tả sự
thay đổi về vóc dáng, tuổi tác > tâm
trạng bùi ngùi nửa mừng, nửa tủi của
TG.
-Hai câu cuối:
Nhi đồng- Hà xứ lai.
-> Cảnh quê hơng thay đổi- Ngậm ngùi
xót xa khi bị coi là khách ngay trên quê
hơng mình
->Cảm thông- cảm động khi một vị quan
cả đời sống nơi đô thành vậy mà đến phút
cuối đời lại quay trở về quê hơng
trỡnh by bi, lp nhn xột, GV sa cha
nhng sai sút v hỡnh thc, ni dung bi
->Yêu quê hơng sâu sắc- > Trân trọng và
xúc động trớc tình cảm đó
C/ Kết bài:
Nêu nhận xét suy nghĩ về bài thơ

IV- Hớng dẫn học ở nhà:
-Học và làm bài tập còn lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status