Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay - Pdf 32

Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
Tuần 4
Ngày soạn: 25/9/2007

Ngày dạy: 1/10/2007
Ôn tập các phương châm hội thoại

A/ Mục tiêu bài học:
- HS nắm chắc lí thuyết
- Vận dụng làm được bài tập trong SGK, Sách BT
- Sử dụng được trong cuộc sống
I/ Lí thuyết:
Câu 1: Thế nào là PC về lượng ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN:
- Khi giao tiếp cần nói có nội dung.
- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,
không thừa.
2/VD:Không có gì quí hơn độc lập tự do
(Các khẩu hiệu, câu nói nổi tiếng)
Câu 2: Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ?
1/ KN:
- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực.
2/ VD:
Đất nước 4000 năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước
Câu 3: Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề
2/ VD:

Ngày dạy: 1/10/2007
Ôn tập Tập làm văn thuyết minh

A/ Yêu cầu:
- HS nắm chắc lí thuyết về kiểu bài (So sánh với lớp 8)
- GV hướng dẫn hs lập được dàn y . Sau đó tập trung vào rèn kĩ năng
- TG còn lại GV hướng dẫn HS viết thành những đoạn văn hoàn chỉnh:
+ Viết đoạn văn theo cách diễn dịch
+ Có SD biện pháp NT
+ Có SD yếu tố miêu tả
I/ Lí thuyết:
1/ KN: - Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức
khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật
trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
2/ Đặc điểm:
Cung cấp tri thức (hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tượng, vấn đề… được
chọn làm đối tượng để thuyết minh.
3/ Các phương pháp thuyết minh:
- Phương pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh.
4/ Lớp 9 sử dụng thêm một số BPNT: Tự thuật theo lối nhân hoá…
và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
5/ Dàn ý chung của một bài văn thuyết minh:
a) Mở bài: Giới thiệu được đối tượng thuyết minh
b) Thân bài: TM về đặc điểm, công dụng , tính chất …của chúng
c) Kết bài: Giá trị tác dụng của chúng đối với đời sống
II/ Thực hành: Các dạng đề bài thường gặp
1/ Thuyết minh về một con vật nuôi
2/ Thuyết minh về một đồ dùng trong gia đình
Trêng THCS B×nh Hµn
2

làm đồng, đi chợ.
+ Giá trị thẩm mĩ: Trước kia người con gái đi lấy chồng cũng sắm một chiếc nón
đẹp…Chiếc nón còn được đi vào trong thơ ca Việt Nam.
C. Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong thời gian hiện tại.
Đề 2: Em hãy thuyết minh về cái bút- một đồ dùng học tập quen thuộc của em.
1/Mở bài: Bút là đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh nhằm ghi lại những tri thức
tiếp thu được và để lưu giữ tri thức lâu hơn…
2/ Thân bài:
- Họ nhà bút có nhiều loại: Bút bi, bút máy (Mực) , bút xoá, bút điện, bút trang điểm,
Bút sáp, bút chì….(Miêu tả một số loại bút trên)
+ Nguồn gốc của chiếc bút ra đời tình cờ (phát triển, qua câu chuyện kể của nhà báo
Hungari)
Trêng THCS B×nh Hµn
3


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
+ Họ nhà bút bi rất đông đúc và có nhiều loại, nhiều hãng sản xuất.
+ Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Long được chúng tôi được đông đảo học sinh quen
dùng thường có cấu tạo hai phần:
-Vỏ bút: có nút bấm và khuy cài
- Ruột bút: có ống đựng mực và ngòi bút.Phần vỏ làm bằng nhựa và phần ngòi làm
bằng kim loại.
+ Cách bảo quản: Tránh va đập mạnh, khi không viết
dùng nút bấm đưa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây mực.
3/ Kết bài: Chiếc bút bi là bận đồng hành của học sinh là bạn của tất cả mọi người,
mỗi khi con người cần ghi chép…
 Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này:
+ Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình.
+ Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả của


4


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
2/ Thân bài:
- Họ nhà quạt gồm:
+ Dòng quạt điện
+ Dòng quạt tay
+ Quạt chạy bằng sức gió, sức nước
+ Quạt trong các máy bay, tàu thuyền
- HS Kể tên cụ thể theo 4 dòng trên
- Có sử dụng yếu tố miêu tả khi giới thiệu đến các loại quạt
- Tác dụng, y nghĩa của chúng đối với đời sống con người
3/ Kết bài: Tình cảm, thái độ của con người đối với chúng
Tuần 7
Ngày soạn: 5/10/2007

Ngày dạy: 16/10/2007
Ôn tập truyện Kiều

Câu 1: Tóm tắt truyện kiều
Phần 1: Gặp gỡ và đính ước
Phần 2: Gia biến- lưu lạc
Phần 3: Đoàn tụ
Câu 2: Phân tích , cảm nhận vẻ đẹp của Thuy Vân, Thuy Kiều qua đoạn trích
“Chị em TK”.
VB

Bố cục


5

* Duyên dáng, thanh cao, trong trắng
của người thiếu nữ

* Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu
- Dự báo được số phận Thuý Vân :
Bình lặng, suôn sẻ

- Vẻ đẹp của Kiều : Là sự kết hợp sắctài- tình
- Là chân dung mang tính cách số
phận : cuộc đời, số phận nàng sẽ éo le,
đau khổ


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
4. Cuộc sống
của 2 chị em
(4 câu cuối)

Cuộc sống êm đềm, hạnh phúc

Cách làm kiểu bài: Cảm nhận một đoạn thơ

B1: Xác định mục đích bài viết (Cần căn cứ vào vị trí của đoạn văn trong văn bản)
? Cảm nhận đoạn thơ trên để làm gì? Cần khắc sâu, làm rõ được y nào?
B2: Tìm các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúng
B3: Dùng lời văn , tình cảm, cảm xúc của mình để viết thành bài hoàn chỉnh
Câu 3: Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
• Yêu cầu: Phân tích đoạn thơ trên để thấy rõ tâm trạng của kiều khi bị Tú Bà
giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
• Thấy được NT “Tả cảnh ngụ tình”, dùng điệp từ, từ láy, câu hỏi tu từ...
a) 2 câu đầu ;

b) 2 câu tiếp:

c) 2 câu tiếp

d) 2 câu cuối
Nội dung
cuối

8 câu

- H/ả chọn lọc : Cửa bể
chiều hôm; Đại từ “ ai”:
- Từ láy : Thấp thoáng, xa
xa
- câu hỏi tu từ
- Ngọn nước mới sa
- Hoa trôi …
- Câu hỏi tu từ
- Điệp từ
- Nội cỏ:
- Láy : Rầu rầu, xanh xanh
- Điệp từ
- H/ả : Gió cuốn mặt duềnh

sung: ...............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Trêng THCS B×nh Hµn

7


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Tuần 9
Ngày soạn:26/10/2007
Ngày dạy:31/10/2007
Ôn tập văn thuyết minh
(Tiếp)

Đề5: Cây lúa trong đời sống người Việt Nam.
Dàn ý đại cương:
1/ Mở bài:
Giới thiệu chung về cây lúa trong đời sống vật chất, tinh thần người Việt
2/ Thân bài:
a. Nguồn gốc: Cây lúa có từ xa xưa- Thời kì nguyên thuỷ- Có nguồn gốc từ cây
lúa hoang.
b. Đặc điểm cấu tạo:
Chia làm nhiêù giống lúa: Nếp, tám, tẻ...
- Rễ: Chùm
- Thân: Thuộc họ cỏ rỗng, có gióng đốt

C/ Lên lớp:
I/ Ôn lại lý thuyết buổi sáng đã học:
1/ Từ đơn và từ phức:
2/ Thành ngữ:
3/ Nghĩa của từ:
4/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
5/ Từ đồng âm:
6/ Từ đồng nghĩa”
7/ Từ trái nghĩa:
8/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
9/ Trường từ vựng:
• Lưu ý: GV kiểm tra lại từng mục đối với học sinh bằng nhiều hình thức: Bốc
thăm lựa chọn câu hỏi ngẫu nhiên, hoặc Gv chủ động hỏi hs. Sau đó GV nhấn
mạnh lại.
II/ Làm bài tập:
1/ Câu 1(1.5đ):
a/ Đặt tên trường từ vựng cho dãy từ: bút máy, bút bi, bút chì, bút mực.
b/ Tìm trường từ vựng “ Trường học”
(Đề thi tuyển sinh vào 10 – LHP - Đề chung, năm 2007-2008)
• Đáp án:
a. Đặt tên trường từ vựng cho dãy từ:
- Tên chính xác: Bút viết (0,5 đ)
- chỉ đặt tên: Bút, dụng cụ cầm để viết (cho 0,25đ)
b. Tìm trường từ vựng “Trường học”
- Giáo viên học sinh, cán bộ, phụ huynh, lớp học, sân chơi,
bãi tập, thư viện...(đúng 5 từ trở lên cho 1đ)
2/ Câu 2: (1,5 đ)
“ Vợ chàng quỷ quái tinh ma
Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau
Kiến bò miệng chén chưa lâu

• Tấm lòng vàng: Vàng ở đây chỉ tấm lòng cao quý, cao cả...
• Ông lão đánh cá và con cá vàng: Vàng ở đây vừa chỉ màu sắc (cá
màu vàng). Nhưng nghĩa chính là cá quý, cá thần
Tuần 12
Ngày soạn:16/11/2007
Ngày dạy: 19/11/2007
Ôn tâp về từ vựng

A/ Mục tiêu bài dạy:
- Giúp học sinh nắm chắc hơn, kỹ hơn về các biện pháp tu từ từ vựng cơ bản: So
sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ......
- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn
- Chữa một số đề thi có liên quan
B/ chuẩn bị:
Thầy: Đọc kỹ SGK lớp 6,7,8. Xem kỹ các đề thi có liên quan đến các BPTT trên
Trò: Ôn tập lại
C/ Lên lớp:
I/ Ôn tập lại lý thuyết:
II-Một số biện pháp tu từ :
? Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học?
- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ,
chơi chữ)
1.So sánh :
?Thế nào là so sánh ? Ví dụ?
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương
đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Trêng THCS B×nh Hµn

10


cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ :
Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Trái tim chỉ người chiến sĩ yêu nước, kiên cường, gan dạ, dũng cảm  Giữa trái tim
và người chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn thể.
5. Nói quá :
? Thế nào là nói quá? Ví dụ?
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất cớngự vật,
hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu đạt.
Ví dụ : Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Nói quá mức độ mồ hôi để nhấn mạnh nỗi vất vả của người nông dân.
6. Nói giảm, nói tránh :
? Thế nào là nói giảm, nói tránh?
- Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ : Bác nằm trong giấc ngủ bình yên.
Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.
Trêng THCS B×nh Hµn

11


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
7. Điệp ngữ :
? Thế nào là điệp ngữ? Ví dụ?
- Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp đi, lặp lại từngữ (hoặc
cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp đi, lặp lại như vậy gọi là phép
điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi la điệp ngữ.
Ví dụ: Ta làm con chim hót ……..xao xuyến

3/ “Lũ chúng ta......tâm hồn”
(Người đi tìm hình của nước- CLV)
Tuần 13
Ngày soạn:23/11/2007
Ngày dạy: 26/11/2007
Ôn tập văn tự sự
A/ Mục tiêu bài dạy:
Trêng THCS B×nh Hµn

12


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
- HS hiểu rõ hơn về văn tự sự
- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn
- Chữa một số đề thi có liên quan
B/ chuẩn bị:
Thầy: Đọc kỹ SGK
Trò: Ôn tập lại
C/ Lên lớp:
I/ Ôn tập lại lý thuyết:
1/ KN: Tự sự là trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này nối tiếp sự việc khác dẫn
tới một kết thúc- thể hiện một ý nghĩa
2/ Những điều cần chú ý khi làm văn tự sự ở lớp 9:
Miêu tả, miêu tả nội tâm
đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
Nghị luận
II/ Thực hành:
Em hãy đóng vai nhân vật ông Hai kể lại diễn biến tâm trạng của ông trong
truyện ngắn Làng- Kim Lân.


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
- Cổ họng ông lão …
- Hỏi lại : Liệu có thật không hở bác….
- Chèm chẹp miệng cười nhạt : Hà nắng gớm ! Về nào …
- Trên đường về : Cúi gằm mặt xuống mà đi.
? Để diễn tả tâm trạng ông Hai lúc này tác giả đẫ sử dụng yếu tố nghệ thuật nào?
- Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua vịêc miêu tả ngoại hình, hành động nhân
vật ông Hai để diễn tả tâm trạng sửng sốt, bất ngờ của ông Hai.
? Tại sao ông Hai lại có tâm trạng ấy?
- Vì ông quá tin tưởng tự hào về tinh thần kháng chiến của làng. Ông quá yêu
làng.
- Ông không ngờ được cái tin ấy, hơn nữa ông lại đang trong tâm trạng sung
sướng.
? Tác giả còn sử dụng yếu tố nghệ thuật nào?
- Lời thoại : Ông Hai cố trấn tĩnh lại để hỏi rõ thực hư . Chứng tỏ lúc này ông
chưa tin. Nhưng khi nghe xác minh lại thì ông lại chèm chẹp miệng…về nào  câu
nói này vi phạm phương châm quan hệ nhưng ông nhằm đánh trống lảng để dấu mình
là người làng Dầu.
GV : Thực chất đây là câu nói bâng quơ ông nói với chính ông là độc thoại giờ sau sẽ
học.
? Thực ra lúc này cũng chưa ai biết ông là người làng Dầu nhưng tại sao trên đường
về ông lại cúi gằm mặt xuống mà đi ?
- Vì ông xấu hổ, ông cảm thấy lời của người đàn bà cho con bú đang chửi
mình . Nó như nhát dao cứa sâu vào tim ông. Ông còn thoáng nghĩ đến mụ chủ.
? Trên đường thì ông dấu mình là người làng Dầu nhưng về nhà ông còn dấu mình
được không? Ông như thế nào?
- Về đến nhà : ông nằm vật ra giường, nhìn con ông tủi thân nước mắt cứ giàn
ra. Ông nắm chặt hai bàn tay rít lên : Chúng bay ….thế này.
Ông kiểm điểm lại từng người….Chao ôi ! cực nhục chưa …

trùm toàn bộ căn nhà, lan tỏa cả ra không khs xung quanh.
? Vậy ba bốn ngày sau ông Hai làm gì?
- Ông Hai không ra đến ngoài, suốt ngày chỉ ru rú trong xó nhà nghe ngóng
tình hình, lúc nào cũng chột dạ, động nghe thấy tiếng tây, việt gian, … ông lại lủi vào
trong góc nhà nín thin thít : thôi lại chuyện ấy rồi.
? Chứng tỏ ông Hai luôn luôn trong tâm trạng gì?
- Lo lắng, sợ hãi thường xuyên.
? Và trong những ngày này đã có chuyện gì xảy ra?
- Chuyện mụ chủ nhà đuổi gia đình ông.
? Với ông đây là một chuyện như thế nào?
- Đây là chuyện khủng khiếp nhất. Thật là tuyệt đường sinh sống.
? Vậy khi mụ chủ đuổi thì ông phản ứng ra sao?
- Ngồi lặng trên một góc giường, bao nhiêu ý nghĩ đen tối bời bời nối tiếp
trong óc ông : Hay là quay về  phản đối Làng thì yêu thật nhưng làng đã theo tây
mất rồi thì phải thù.
- Ông chẳng biết làm gì chỉ biết ôm con vào lòng thủ thỉ.
? Vì sao ông lại phản đối việc quay về làng, ông lại thù làng?
- Vì làng đã theo tây. Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ.
? Ông về cũng không được, ở lại cũng không xong. Ông Hai đang rơi vào trong tình
trạng gì?
- Bế tắc tuyệt vọng, sinh ra thù hận với làng.
? Bế tắc, tuyệt vọng ông chỉ biết tâm sự với con. Trong lời tâm sự với con ta tháy ông
tâm sự gì với con? Ông muốn con ghi nhận điều gì?
- Ông tâm sự với con về làng chợ Dầumuốn con ghi nhận mình là người
làng Dầu, ủng hộ cụ Hồ, ủng hộ kháng chiến, cánh mạng. Không bao giờ dám đơn sai
- Nước mắt ông giàn ra ròng ròng trên hai má.
? Ông tâm sự với con về những điều này để làm gì?
- Để ngỏ lòng mình, như mình lại minh oan cho mình.
? Em có so sánh gì về về những biểu hiện tâm lí của ông Hai lúc này so với lúc
trước?

- Ông Hai là người yêu làng, yêu nước vô bờ bến.
- Tình yêu làng, yêu nước của ông hai luôn gắn với tình yêu nước và tinh thần
kháng chiến.
GV : Nhà văn Kim Lân đã từng rơi vào tình trạng như nhân vật ông Hai cho nên ông
như hóa thân vào nhân vật ông hai để diễn tả tình yêu làng, yêu nước và tinh thần
kháng chiến của nhân vật sâu sắc, tinh tế như vậy. Nhà văn nói rằng lúc đó chỉ còn
nước là chui xuống đất. Cho nên nhà văn càng đi sâu vào nỗi đau vò xé của ông Hai
nhà văn càng bộc lộ rõ tình yêu làng, yêu nước của nhân vật cũng như của chính
mình. Nỗi đau đớn tưởng như rơi vào đường cùng bế tắc không có cách nào giải
quyết nữa thì truyện sẽ tiếp diễn ra sao.
3. Ông Hai khi nghe tin cải chính :
? Theo dõi vào phần chữ nhỏ còn lại? Cho biết khi nhận được tin cải chính thì ông
Hai có những biểu hiện gì?
- Cái mặt buồn thỉu mọi khi bỗng tươi vui rạng rỡ hẳn
- Mồm bỏm bẻn nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ hấp háy.
- Mua quà bánh chia cho các con.
- Đi khắp mọi nhà khoe cái tin tây nó đốt nhà, cái tin cải chính.
? Lại nhận ra điều gì trong cách kể chuyện, cách biểu hiện tâm lí của nhân vật ông
Hai?
- Lúc này nút truyện được cởi, tâm lí nhân vật lại vui vẻ như xưa : ông Hai lại
hay cười, hay nói, vui vẻ hồn nhiên như con nít.
? Tại sao tây nó đốt nhà mà ông Hai lại đi khoe với tâm trạng vui mừng, phấn khởi
vậy?
Trêng THCS B×nh Hµn

16


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
- Tây đốt nhà là bằng chứng chứng minh rằng làng ông không phải theo tây,

- Nghệ thuật : cốt truyện tâm lí, tình huống truyện căng thẳng, thử thách nội
tâm nhân vật, từ đó bộc lộ đời sống tình cảm nội tâm bên trong, miêu tả tâm lí nhân
vật sâu sắc, tinh tế, ngôn ngữ nhân vật tự nhiên sinh động, giàu tình khẩu ngữ thể
hiện cá tính nhân vật, cách trần thuật tự nhiên, linh hoạt..
- Nội dung : Truyện ngắn Làng đã thể hiện sinh động chân thực một tình cảm
bền chặt và sâu sắc tình yêu làng, yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Hai
cũng như của tác giả và của những người nông dân trong những năm đầu của cuộc
kháng chiến chống TDP.
B/ HS lập thành dàn ý để kể (Chú ý những câu in đậm)
- HS kể . GV nhận xét rút kinh nghiệm
Trêng THCS B×nh Hµn

17


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay

Tuần 14
Ngày soạn:1/12/2007
Ngày dạy: 3/12/2007
Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện
“Lặng lẽ Sa Pa”- NTL

A/ Mục tiêu bài dạy:
- HS hiểu rõ về kiểu bài phân tích nhân vật
- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn
- Chữa một số đề thi có liên quan
B/ chuẩn bị:
Thầy: Đọc kỹ SGK . Xem đáp án đề thi vào 10 năm 2006-2007
Trò: Ôn tập lại

đến nghỉ ngơicó những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước.
Đồng thời TP còn gợi lên vđ về ý nghĩa và niềm vui của lao động tự giác, vì
những mục đích chân chính của con người
- NT: NV chỉ xuất hiện trong thoáng chốc, song vẫn in đậm trong tâm trí người đọc,
rất ấn tượng
- nhân vật anh thanh niên hiện lên qua sự cảm nhận suy nghĩ của : Ông hoạ sỹ, cô
kỹ sư, bác lái xe, làm cho anh đáng mến hơn.
3/ KTVĐ:
Rút ra bài học về ý nghĩa cuộc sống, về lý tưởng, nhân sinh quan của thanh niên trong
thời đại ngày nay.
Tuần 15
Ngày soạn:1/12/2007
Ngày dạy: 3/12/2007
Ôn tập – Tập làm văn: Tự sự
A-Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
-Nắm được các nội dung chính của văn tự sự trong Ngữ văn 9, thấy được tính chất
của chúng với văn bản chung.
-Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn ở lớp 9 bằng cách
so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dưới.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
2. Học sinh : Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK và thực hiện những việc GV đã dặn.
C- Tiến trình tổ chức :
* ổn định tổ chức : (1’)
* Kiểm tra sự chuẩn bị : (2’)
* Bài mới : (40’)
I/ ôn lại lý thuyết:
1/ Yếu tố miêu tả
2/ Yếu tố nghị luận
3/ Yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự:

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
? Không có kính- mọi khó khăn của thiên nhiên sẽ đến với các anh: Gió ,mưa ,bụi…
Điều gì giúp các anh vượt qua những khó khăn ấy?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
? Vẫn biết chiến tranh chống Mỹ là vô cùng gian khổ ác liệt, và kéo dài không biết
khi nào mới kết thúc.Vì sao các anh vẫn có niềm tin, vẫn vững tin để chiến đấu?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………..
?Khó khăn của thiên nhiên ,của chiến tranh…Xe thì: Không kính ,không mui, không
đèn, thùng xe có xước….Vậy có động cơ nào giúp những chiếc xe của các anh vẫn băng
băng ra chiến trường?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………...................................................
.................................
3/ Bộc lộ suy ngẫm của mình về chiến tranh cách mạng, về trách nhiệm của thế hệ
trẻ đối với đất nước?
………………………………………………………………………………………

I. Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ viết hoa đầu câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Câu nào dưới đây có sử dụng khởi ngữ?
A- Ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào/
B- Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào.
C- Ông không thích nghĩ ngợi như thế.
D- Tất cả đều đúng.
Câu 2: Câu nào dưới đây có sử dụng khởi ngữ?
A- Không bao giờ ta đọc một bài thơ hay qua một lần mà bỏ xuống được.
B- Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được.
C- Ta không bao giờ đọc một bài thơ hay qua một lần mà bỏ xuống được.
D- Tất cả đều đúng.
Câu 3: " Anh gởi vào trong tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem
một phần của mình vào đời sống chung quanh." Là:
A- Một luận cứ.
B- Một luận điểm.
C- Một lí lẽ.
D- Một dẫn chứng.
II. Tự luận:
Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
H: Nhắc lại khái niệm văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống?
Trêng THCS B×nh Hµn

21


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
- Khái niệm: Nghị luận một sự việc hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sự
việc hiện tợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay đáng suy nghĩ.
- Yêu cần nội dung của một bài nghị luận nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề,

Hãy trả lời những câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái in hoa mà em
cho là đúng nhất:
Câu 1: Văn bản "Tiếng nói của văn nghệ" của tác giả nào?
A- Chu Quang Tiềm
B- Nguyễn Đình Thi
C- Vũ Khoan
Trêng THCS B×nh Hµn

22


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
D- H. Ten
Câu 2: Khoanh tròn vào những thành ngữ, tục ngữ có sử dụng trong văn bản " Chuẩn
bị hành trang vào thế kỉ mới":
A- Nớc đến chân mới nhảy
B- Bóc ngắn cắn dài
C- Trâu buộc ghét trâu ăn
D- Cả 3 ý trên
Câu 3: Xác định câu có chứa thành phần cảm thán:
A- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
(Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa Pa)
B- Nhng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia
nhiều.
(Kim Lân - Làng)
C- Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
(Nam Cao- Lão Hạc)
D- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ- Nhớ rừng)
Câu 4: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực


Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay
Phần II: Tự luận
Câu 1:
* Yêu cầu:
- Về hình thức:
Đảm bảo đúng hình thức yêu cầu đoạn văn.
- Về nội dung:
Yêu cầu học sinh cảm nhận đợc:
Đây là khổ thơ đầu của bài "Mùa xuân nho nhỏ" . Đoạn thơ phác hoạ hình ảnh
mùa xuân của thiên nhiên đất trời và cảm xúc của tác giả Thanh Hải trớc cảnh đất trời
vào xuân.
+ Chỉ bằng vài nét phác hoạ của tác giả về mùa xuân (dòng sông xanh, bông hoa
tím biếc, tiếng chim chiền chiện hót vang trời) nhng vẽ ra đợc cả không gian cao
rộng(với dòng sông, mặt đất, bầu trời bao la), cả sắc tơi thắm của mùa xuân (sông
xanh, hoa tím biếc - màu tím đặc trng của xứ Huế), cả âm thanh vang vọng, tơi vui
của chim chiền chiện (hót vang trời).
+ Cảm xúc của tác giả trước cảnh mùa xuân của thiên nhiên được diễn tả tập
trung ở chi tiết rất tạo hình:
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
"Giọt long lanh" có thể hiểu là giọt ma xuân, giọt sơng cũng có thể hiểu là giọt
âm thanh, giọt xuân, giọt hạnh phúc…(dựa vào sự chuyển đổi cảm giác). Dù hiểu
theo cách nào thì hai câu thơ vẫn biểu hiện niềm say sa, ngây ngất của nhà thơ trớc vẻ
đẹp của thiên nhiên, đất trời lúc vào xuân.
Câu 2:
A. Mở bài:
- Trang phục là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu của con ngời.
- Ngày nay đời sống phát triển, ngời ta không chỉ muốn mặc ấm mà còn muốn
mặc đẹp.

- Chữa một số đề thi có liên quan
B/ chuẩn bị:
Thầy: Đọc kỹ SGK
Trò: Ôn tập lại
C/ Lên lớp:

- ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Bài mới :
I/ Nghị luận về một sự việc- hiện tượng trong đời sống
Đề bài: Hiện nay ngành GD đang phát động phong trào: “ Chống tiêu cực trong thi
cử và bệnh thành tích trong GD”. Em có suy nghĩ gì về vấn đề này.
Dạng đề bài : Hiện nay hiện tương vứt rác bừa bãi ở cả nông thôn và thành thị trở
thành hiện tượng đáng báo động. Em có suy nghĩ gì về vấn đề này.
Trêng THCS B×nh Hµn

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status