Trường THCS Quảng Tâm – Thành Phố Thanh Hóa
Ngày soạn: 02/01/2015
Ngày dạy:
Bài 1 BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Chu Quang Tiềm
I.MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kỹ năng lập luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động,
giàu tính thuyết phục của tác giả.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Soạn bài.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Những hiểu biết của em về Chu
Quang Tiềm?
I/ Tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả: (1897 – 1986).
- Ông là nhà Mĩ học và lÝ luận văn học nổi
tiếng của TrungQuốc.
(Ông đã có nhiều bài viết bàn về đọc sách.
Bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ
kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời
tâm huyết của người đi trước truyền cho thế
hệ đi sau.)
2. Tác phẩm.
- Đây là một bài văn tiêu biểu, giàu sức
thuyết phục, một bài văn nghị luận sâu sắc –
kiểu văn bản nghị luận.
II. Kiến thức cơ bản
1. Tầm quan trọng của việc đọc sách
H :Trình bày tầm quan trọng của
Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng
nào để thuyết phục người đọc?
Cách lập luận?
Theo em cách chọn lựa chọn sách
nh vậy có đúng không?
Vậy cách lực chọn sách của tác giả
nh thế nào?
2. Cách lựa chọn sách khi đọc.
* Nguy hại:
- Sách ngiÒu khiến người ta không chuyên sâu
dễ xa vào lối “ăn tươi nuốt sống” chứ không
biết nghiền ngẫm.
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn,
lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn
sách vô tội => Lập luận = những cách liệt kê
và so sánh.
* Cách chọn sách:
- Phải chọn cho tinh đọc kĩ những quûªn thực
sự có giá trị, có lợi.
- Đọc kĩ các cuốn sách thuộc lĩnh vực chuyên
môn, chuyên sâu cảu mình.
- Cũng phải thường xuyên đọc sách thưởng
thức và sách ở lĩnh vực gÉn gũi, kế cận với
chuyên môn của mình =>Lập luận = cách đưa
chứng và so sánh.
(Ví dụ chính trị học thì phải liên quan đến lịch
sử, kinh tế, pháp luật, triết học, tâm lÝ, ngoÞa
giao, quân sự, không biết rộng thì không thể
chuyên, không thông thái thì không thể nắm
gọn)
hình ảnh, giàu chất thơ.
(VD: Đọc sách là để trả món nợ ®v thành quả
nhân loại trong quá khứ, để làm cuộc trường
chinh vạn dặm trên con đường học vấn…Đọc
nhiều mà không chịu suy nghĩ sâu như cưỡi
ngựa qua chợ tuy châu bàu phơi đầy chỉ ttá
làm cho mắt hoa ý loan, tay không mà về…)
IV LUYỆN TẬP : "Bàn về đọc sách"
Phần 1 : Trắc nghiệm :
Hãy đọc đoạn văn sau:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đóc sách vẫn là một con
đường quan trọng của học vấn. Bởi vì học không chỉ là việc cá nhân, mà là việc
của toàn nhân loại. Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của
nhân loại nhờ biết phÂn công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có. Các thành quả đó
sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại.
(ChuQuang
Tiềm
1.Đoạn văn trên chủ yếu sử dung thao tác nghị luận nào ?
A. Giải thích B. Chứng minh C. Phân tích D. Tổng
hợp
2.Nội dung chính của đoạn văn trÕn là gì ?
A. Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách
B. Bàn về ý nghĩa to lớn của sách vở
C. Bàn về những thành tuj khoa học của nhân loại
D. Bàn về con đường học vấn
3.Câu văn nào sau đây nếu ý chính của đoạn văn ?
A. Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con
đường quan trọng của học vấn.
B. Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại.
C. Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép,
tác giả đã xâu dựng bố cục 3 phần :
- Phần 1 (từ đầu đến "nhằm phát hiện thế giới mới") : Tầm quan trọng của
việc đọc sách và ý nghĩa của nó.
- Phần 2 (tiếp theo đến "tiêu hao lực lượng") : Những khó khăn, nguy hại
thường gặp khi đọc sách.
- Phần 3 (còn lại) : Bàn về phương pháp đọc sách.
Bố cục nh trên là chặt chẽ và hợp lÝ.
Câu 2 :
Tầm quan trọng của việc đọc sách : Sách lưu giữ tinh hoa văn hoá của nhân
loại từ trước đến nay, mỗi quyển sách có giá trị là một cột mốc trên con đường
phát triển của loài người. Chính vì thế, đọc sách giúp con người mở rộng tầm hiểu
biết.
ý nghĩa của việc đọc sách : Đọc sách là con đường quan trọng để nâng cao
tầm hiểu biết, là sự chuẩn bị hanhg trang để bước vào tương lai một cách vững
chắc. Không thể tiến xa nếu không thể tiến xa nếu không nắm được những thành
tựu văn hoá cảu nhân loại, không tiếp thu những thành tựu khoa học mà loài người
đã rày công nghiên cứu và đúc rút thành kinh nghiệm từ bao đời nay.
Câu 3 : Đọc sách phải chon lọc vì nếu không chọn lọc thì sẽ rơi vào các nguy cơ :
- Đọc sách theo kiểu ăn tươi nuốt sống, không tiêu hoá được.
- Khi sách nhiều, nếu không chọn lọc thì lãng phí thời gian, hao phí tiền bạc
và sức lực.
Việc lựa chọn sách để đọc không hạn chế kiến thức vì tác giả đã lưu ý
"không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm
gọn". Bởi vậy, đọc chuyên sâu phải kết hợp với đọc mở rộng.
Câu 4 : Phương pháp đọc mà tác giả đã đưa ra là :
Giáo viên: Trương Thị Tuyết Nhung
4
Trường THCS Quảng Tâm – Thành Phố Thanh Hóa
- Không nên đọc lướt mà phải suy nghĩ.
- Không nên đọc tràn lan, gặp gì đọc nÂy theo sở thích, hứng thú cá nhân
c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,
chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ thiếu
giàu và đẹp.
- Đứng trước chủ ngữ.
- Không có quan hệ chủ – vị với vị ngữ.
- Nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
-> Đó là khởi ngữ.
(HS phát biểu).
Giáo viên: Trương Thị Tuyết Nhung
5
Trường THCS Quảng Tâm – Thành Phố Thanh Hóa
VD 1: Xác định khởi ngữ.
- Tôi thì tôi xin chịu.
- Thịt này hấp thì ngon.
- Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi.
- Về học thì nó là nhất.
VD 2: Câu văn nào sau đây có khởi ngữ.
A: Về thông minh thì nó là nhất.
B: Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả.
C: Nó là một học sinh thông minh.
D: Người thông minh nhất lớp là nó.
- Trước khởi ngữ thường có thêm các quan
hƯ từ: về, đối với, còn.
- Trong câu thường có các trợ từ “thì”.
II.Bài tập.
Câu 1 : Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau :
a) Đọc sách, phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
b) Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân thế giới hiện đại tại cần
mà cả những nhà học giả chuyên môm còng không thể thiếu nó được.
c) Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc
oang.
Câu 3 : Có thể chuyển nh sau :
a) Quan, người ta sợ cái uy nghi quyền thế. Nghị Lại, người ta sợ cái uy
đồng tiền của.
b) Thuốc, ông giáo ấy không hót, rượi, ông giáo ấy không uống.
c) Nhà tôi tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm.
A.Phần trắc nghiệm.(3 điểm)
Câu 1,Hãy điền tên các thuật ngữ vào trước các khái niệm sau:
A, Khi giao tiếp cần chú ý ngắn gọn,rành mạch,
tránh nói mơ hồ. B, Khi giao tiếp cần nói
đúng vào đề tài giao tiếp,tránh nói lạc đề.
C, Khi giao tiếp cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm
tốn,tôn trọng người khác.
D, Khi giao tiếp cần nói có nội dung,nội dung của
lời nói đúng như yêu cầu giao tiếp, không thừa, không thiếu .
E, Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình tin là
không đúng hay không có bằng chứng xác thực
Câu 2,Trau dồi vốn từ để:
A, Nắm bắt đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ trong quá trình
giao
tiếp của mỗi cá nhân .
B,Biết thêm những từ mà mình chưa biết, làm tăng vốn từ về số lượng
C, Cả Avà B đều đúng.
D,A,đúng, B và C sai
Câu 3,Xét tình huống sau và trả lời các câu hỏi:
Có một chiến sĩ không may bị rơi vào tay địch.Bọn địch bắt anh phải khai
thật tiếc những gì mà mình biết về đồng đội ,đơn vị và những bí mật trong cuộc
tấn công của quân đội ta lần này . nhưng người chiÕnsÜ đã nói những điều sai sự
thật khiến cho kẻ thù đã nguy khốn lại càng nguy khốn.
1,,Theo em,về mặt hình thức, những lời nói của người chiến sĩ đã không tuân thủ
PCVL
Phương châm về chất, phương châm cách thức.)
PCVC PCCT
III.Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập chưa làm ở lớp
Ký duyệt, ngày tháng năm 2015
Phó Hiệu trưởng
Nguyễn Thị Ngọc
Giáo viên: Trương Thị Tuyết Nhung
8
Trường THCS Quảng Tâm – Thành Phố Thanh Hóa
Ngày soạn: 21/01/2015
Ngày dạy:
Bài 3: ÔN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
QUY NẠP VÀ DIỄN DỊCH
I. MỤC TIÊU
- Vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận.
- Rèn kĩ năng nghị luận.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: SGK, SGV.
2. Học sinh: Đọc sgk.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Phép phân tích
Phân tích là phép lập luận trình bµytõng bộ phận của một vấn đề , nhằm chỉ ra
nội dung của sự vật , hiện tượng. Để phân tích nội dung của sự vật hiện tượng ,
người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh , đối chiếu
II.Phép tổng hợp
Là rót ra cái chung từ những điều đã phân tích , không có phân tích thì không
có tổng hợp . Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn , hay cuối bài , ở phần kết
luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản .
Nam từ bao thỊ kỉ nay, đã truyền lại cho chúng ta khí phách của Bà Trưng, Bà
Triệu, đức tính cần cù lao động, lòng thương nước, thương nhà. Chúng ta có
quyền tự hoà chính đáng về nhngx bà mẹ Việt Nam “‘.
( Lê DuÈn- Cách mạng xã hội chủ Nghĩa ở
Việt Nam)
Hỏi,: Phần trích trên đây có mÂy đoạn văn?. Tác giả vận dụng thao tác Phân tích –
tổng hợp nh thế nào?
Tác giả đã vận dụng thao tác phân tích- tổng hợp một cách chặt chẽ, tạo lên
tính hùng biện , khúc chiết, đầy sức thuyết phục . Đoạn văn nào cũng có phép phân
tích- tổng hợp ; càng về sau thì mức độ phân tích càng ở mức độ sâu sắc hơn, rộng
lớn hơn , khái quát hơn
-Đoạn 1, Phân tích công lao của mẹ đối với con, rồi khẳng định tình mẹ vô cùng
thiêng liêng, sự hi sinh tận tuỵ của mẹ rất to lớn
- Đoạn 2. Phân tích công lao người mẹ dạy bảo con, từ đó tổng hợp, khái quát
thành: “ Đứa trẻ tiếp thu văn hoá loài người, đầu tiên chính là qua người mẹ”
và” Người mẹ đã góp phần gìn giữ và lưu truyền văn hoá dân tộc từ đời này
sang đời khác”
- Đoạn 3. Phân tích công lao to lớn của bà mẹ ở hai miền Nam Bắc đã sinh đẻ và
nuôi dạy những thế hệ anh hùng. Tác giả khái quát, tổng hợp: Có những con
người anh hùng là nhờ có những người mẹ anh hùng.Phụ nữ Việt Nam anh
hùng, chúng ta tự hào về những bà mẹ Việt Nam.
3.Thực hành viết các đoạn văn phân tích- tổng hợp
Câu 5 : Đọc các đoạn văn sau và cho biết tác giả đã vận dụng phép phân tích và
tổng hợp như thể nào ?
a) Từng giọt nước nhỏ thêm vào lòng đất, chảy về một hướng mới thành suối,
thành sông, rồi thành biển. Một pho tượng hay một lâu đài cùng phải có cái nền
mới đứng vững được. Nhưng người ta thường dễ nhìn thấy pho tương và lâu đài,
mà không chú ý đến cái nền. Nh thế là chỉ thấy cái ngọn mà quên mất cái gốc !
Nếu cứ ngồi kể lại những gương người tốt, việc tốt thì kĨ mãi cũng không hết
được. Bác chỉ muốn nhắc các chỉ một điều : chí bỏ qua các việc mà các chỉ tưởng
Câu 8 : Dựa vào hệ thống luận điểm trong văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” của
Nguyễn Đình thi (SGK, tr.12), em hãy viết một tác phẩm văn học để chứng minh
cho những luận điểm đó.
* Gợi ý :
Câu 5 :
- Hãy nêu phần phân tích, phần tổng hợp á mỗi văn bản.
- Phần phân tích có những ý kiến cụ thể nào, mối quan hệ giữa chóng ra
sao ?
- Từ sự phân tích, văn bản rót ra ý khái quát nào ?
- Vn¨ bản đã dùng những biện pháp nào để trình bày (giả thiết, chứng minh,
so sánh đối chiếu, giải thích, ) ? Tác dụng của những biện pháp đó.
Ví dụ : đoạn (a) :
* Bố cục :
- Phân tích :
+ Giọt nước và biển cả, nền và pho tượng, lâu đài.
+ Chí bỏ qua những việc tầm thường (với 5 luận cứ).
- Tổng hợp :
+ Đó là yêu nước, là đạo đức trong sáng.
+Đánh giặc và xây dựng đất nước cần có số đông đó.
* Mối quan hệ: Ví dụ : Từ những hình ảnh giọt nước và biển cả, dẫn đến ý chở coi
thường những việc bình thương, là một sự liên tưởng hợp lÝ.
Câu 6 :
- Hệ thống luận điểm “Chuẩn bị hành trang vào thé kỉ mới” :
* Nêu vấn đề : Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yểu của con
người Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nỊu kinh tế mới.
* Phân tích vấn đề thành ba luận điểm:
(1) Chuẩn bị hành trang vào thỊ kỉ mới quan trọng nhất là chuẩn bị bản
thân con người.
(2) Bối cành cïa thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nÆg nề
của đất nước.
1. Cách lập luận như thế nào gọi là quy nạp?
Quy nạp là phương pháp nhận thức trong đó quá trình suy lÝ đi từ cái riêng
đến cái chung, từ những sự vật cá biệt tới nguyên lÝ phổ biến. Nội dung của nó là
trên cơ sở quan sát được, người ta phát hiện thấy có sự lặp đi lạp lại đó được ghi
lại trong chuỗi phán đoán đơn nhất. Nếu không phát hiện thấy những trường hợp
ngược lại thì chuỗi phán đoán đó luôn có hình thức cho kết luận chung: Cái đúng
cho trường hợp quan sát được cũng đúng cho trường hợp theo hay cho tất cả các
trường hợp tương tự vói chóng. Khi số trường hợp tương tự trùng với số trường
hợp quan sát được thì gọi là quy nạp đầy đủ. Còn khi số trường hợp còn lại là hữu
hạn nhưng không quan sát hết được hay là vô hạn thì quy nạp được gọi là quy nạp
không đầy đủ.
Trong thực tiễn cuộc sống cũng như làm văn( Một bài văn cụ thể) thì quy nạp
đầy đủ được ứng dụng rất hạn chế, còn quy nạp không đầy đủ lại được sử dụng rất
rộng rãi, nhưng cần biết rằng kết luận được rót ra chỉ mang tính tương đối và cũng
vì vậy, thao tác quy nạp cần được bổ sung bằng thao tác diễn dịch.
Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp, bọn thực dân
Pháp hoặc bỏ chạy, hoặc đầu hàng. Thế là chẳng những chóng không “ bảo hộ” ,
trái lại trong 5 năm, chóng bán nước ta hai lần cho Nhật.
Giáo viên: Trương Thị Tuyết Nhung
12
Trng THCS Qung Tõm Thnh Ph Thanh Húa
S tht l t mựa thu nm 1940, nc ta a thnh thuc a ca Nht ch
khụng phi thuc a ca Phỏp na. Khi Nht hng ng minh thỡ nhõn dõn c n-
ớcta ni dy ginh chớnh quyn lp lờn nc Vit Nam Dõn ch Cng ho.
S tht l nhõn dõn ta ó ly li nc Vit Nam t tay Nht ch khụng phi t
tay Phỏp
( trớch Tuyờn ngụn c lp-H Chớ
Minh)
Nhn xột:T nhng s kin lch s nh: T 1940- 1945, trong 5 nămPháp bỏn
nc ta hai ln cho Nht; t mựa thu nm 1940, Vit Nam ó thnh thuc a ca
quy np. Quy np v din dch gn bú cht ch vi nhau nh phõn tớch v tng hp.
Chúng liờn h vi nhau, b sung ln nhau.Trong mt lun c th, mt bi vn
c th , nht l kiu bi vn chng minh, phõn tớch vn hc, chỳng ta phi bin
thao tỏc quy np- din dch thnh k nng thnh thc, bin hoỏ.
Vớ d V chớnh tr, chúng tuyt i khụng cho nhõn dõn ta mt chỳt t do dõn
ch no. Chúng thi hnh nhng lut phỏp dó man. Chúng lp ba ch khỏc nhaủ
Giỏo viờn: Trng Th Tuyt Nhung
13
Trường THCS Quảng Tâm – Thành Phố Thanh Hóa
ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân
tộc ta. Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết
những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm những cuộc khởi nghĩa của ta
trong những biển máu.
Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.
Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống chúng ta suy nhược”
( Trích “ Tuyên ngôn độc lập”)
Nhận xét:Hồ Chí Minh đã sử dụng thao tác diễn dịch để căm giận lên án 5 tội
ác vô cùng dã man về mặt chính trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta trong
suốt 80 năm ròng. Câu văn ngắn, diễn đạt trùng điệp, đanh thép, hùng biện.
2.Viết đoạn văn diễn dịch.
*Em rất kính yêu và biết ơn mẹ. Có lẽ vì em là con út trong gia đình nên
được mẹ dành cho nhiều tình yêu thương nhất. Mẹ tần tảo lo toan việc nhà từ bữa
cơm, bát canh đến tấm áo cho chồng, con. Mùa hè cho đến mùa đông, mẹ luôn
thức khuya dậy sớm, nét mặt đôn hậu, cử chỉ mẹ dịu dàng. Mẹ hi sinh, mẹ chăm
chút việc học hành cho đàn em thơ. Mẹ luôn nhắc nhở mÂy chị em phải chăm chỉ,
học hành, nay mai thi vào đại học, học nghề, có công ăn việc làm chắc chắn. Mỗi
lần được điểm 10 về khoe mẹ, mẹ rất vui. Mẹ vui sướng, hãnh diện khi thấy đàn
con ngày một khôn lớn. Tóc mẹ ngày một bạc thêm các con chưa đỡ đần mẹ được
bao nhiêu. Em chỉ cầu mong mẹ được vui, được khoẻ mãi mãi.
*Hồ Chí Minh là hình ảnh sống về đạo đức cách mạng. ở Hồ Chí Minh thể
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời
sống con người.
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt
chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
- Rèn kĩ năng lập luận phân tích, tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo, ảnh chân dung tác giả.
2. Học sinh: Đọc sgk.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả?
? Nêu các tác phẩm chính?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Nêu hệ thống luận điểm của văn
bản?
? Văn nghệ phản ánh, thể hiện nội
dung gì?
I. Tác giả, tác phẩm .
1. Tác giả.
- Nguyễn Đình Thi ( 1924 – 2003).
- Quê: Hà Nội.
- Ông đã hoạt động văn nghệ ở nhiều lĩnh vực:
Thơ, văn, nhạc, kịch, lÝ luận phê bình
- Từng giữ những trọng trách cao trong Hội
văn nghệ Cứu quốc.
- Các tác phẩm chính: ( SGK).
2. Tác phẩm:
- Tiểu luận: “ Tiếng nói ” viết năm 1948, in
trong cuốn: “ MÂy vấn đề văn học”.
đọc, người nghe là con đường nào?
? Vậy văn nghệ có những khả năng
kì diệu gì?
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật?
hơn, phong phú hơn với cuộc đời và chính
mình:
“ Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào óc ta
nghĩ”.
- Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt
con người với cuộc đời bên ngoài, với sự sống,
với vui buồn gần gũi.
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt
khắc khổ hằng ngày, giúp con người vui lên,
biết rung động và ước mơ. ( nếu không có văn
nghệ đời sống con người sẽ khô khan, tẻ nhạt,
buồn chán, vô vị).
.3. Con đường văn nghệ đến với con người
và khả năng kì diệu của nó .
- Bắt nguồn từ nội dung của nó.
-Qua con đường tình cảm.
- Đem lại niềm khao khát sống, khao khát tự
do của con người ( Vì tiếng nói của văn nghệ là
tiếng nói của tình cảm, tiếng nói của tâm hồn).
Đến với tác phẩm văn nghệ, chúng ta được
sống, được yêu, được ghét, vui buồn, chờ đợi
của nhân vật.
- Văn nghệ giúp con người tự nhận thức mình,
tự xây dựng mình.
( Văn nghệ giúp con người tự nhận thức mình,
- Tác phẩm văn nghệ là một thông điệp nghệ thuật chứa trong đó tâm tư tình cảm
và khát vọng của nhà văn, truyền đến cho người đọc “cách sống của tâm hồn”.
- Văn nghệ không những giúp ta hiểu được thế giới xung quanh mà hiểu cả chính
bản thân mình, làm cho đời sống tâm hồn con người thêm phong phú.
Rõ ràng là tiếng nói của tình cảm văn nghệ hoàn toàn khác với khoa học. Văn nghệ
cũng như các bộ phận khoa học đều hướng tới khám phá chân lý đời sống, nhưng
các bộ phận khoa học chur yếu khái quát các hiện tượng đời sống thông các phạm
trù, các số liệu, còn văn nghệ lại tập trung khám phá chiều sâu bí ẩn của tâm hồn,
các quan hệ tình cảm phong phú của con người.
Câu 3 : Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ vì :
- Văn nghệ giúp cho đời sống tâm hồn phong phú, giúp chúng ta nhận thấy xung
quanh và nhận thấy chính bản thân mình.
- Khi con người bị cách ngăn với cuộc sống, văn nghệ là sợi dây nối họ với thế
giới bên ngoài.
- Văn nghệ giúp con người biết vượt qua mọi khó khăn, thử thách để giữ cho “đời
cứ tươi”.
Câu 4 : Con đường của văn nghệ đến với mọi người là con đường của tình
cảm.Văn
nghệ là tiếng nói từ trái tim đến với trái tim, nó “đốt lửa trong lòn chúng ta”. Nó có
khả năng giúp con người tự “nhân đôi” mình trên con đường hoàn thiện nhân cách.
Câu 5 : H/s tự trả lời câu hỏi này theo cảm nhận riêng của mình. Nhưng cần chú ý
- Kết hợp hài hoà giữa lý trí và tình cảm, giữa khả năng khát quát và khả năng
phân tích tinh tế.
- Tăng cường tính lÝ luận nhưng đó phải là thứ lÝ luận không được khô khan, xa
rời thùe tiễn.
- Lựa chọn giọng điệu và cách thức diễn đạt sao cho phù hợp.
Ký duyệt, ngày tháng năm 2015
Phó Hiệu trưởng
Nguyễn Thị Ngọc
Giáo viên: Trương Thị Tuyết Nhung
3. Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng.
a. Tìm hiểu đề, tìm ý.
+ Xác định kiểu loại đề
+ Hiện tợng, sự việc gì đợc nêu trong đề bài.
+ Đề yêu cầu gì.
b. Lập dàn bài:
+ Mở bài: Giới thiệu sự việc hiện tợng có vấn đề.
+ Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá nhận định.
+ Kết luận khẳng định, phủ định, lời khuyên.
* Thực hành
Đề bài1:
Hiện nay hiện tựơng vứt rác bừa bãi ở cả nông thôn và thành thị trở thành
hiện tợng đáng báo động. Em có suy nghĩ gì về vấn đề này.
Rác thải - Mối đe doạ của toàn nhân loại
Giỏo viờn: Trng Th Tuyt Nhung
18
Trng THCS Qung Tõm Thnh Ph Thanh Húa
* Gợi ý dàn ý:
I. Mở bài: Giới thiệu sự việc hiện tợng có vấn đề.
II. Thân bài:
1. Những biểu hiện:
- Vứt rác bừa bãi là hiện tợng khá phổ bến ở nớc ta. ở bất kỳ đâu nhơ: Bến xe, công
viên vỉa hè bờ hồ, di tích lịch sử, bài biển ta cũng có thể đợc chứng kiến những
cảnh tợng rất không đẹp mắt này.
- Công viên, bờ hồ là nơi công cộng mà con ngời có thể th dãn, hít thở không khí
trong lành, dạo chơi, ngắm cảnh vứt rác bừa bài không những làm cho cảnh quan
xung quanh không đẹp mà còn làm cho con ngời không còn cảm giác thoải mái khi
đến đây.
- ở những khu dân c đông đúc, rác không những vứt lung tung mà còn chất thành
đống, bốc mùi hôi thối, có khi đống rác to lấn chiếm cả lòng lề đờng, cản trở giao
Giỏo viờn: Trng Th Tuyt Nhung
19
Trng THCS Qung Tõm Thnh Ph Thanh Húa
- Nắm vững nội dung ôn tập.
- Viết bài hoàn chỉnh
- Tìm hiểu thêm các đề bài khác.
Ngy son: 21/1/2015
Ngy dy:
BUI 6
luyện tập nghị luận về một sự việc hiện tợng đời
sống và nghị luận t tởng đạo lí
I. MC TIấU
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc kiến thức về văn bản nghị luận sự việc hiện t-
ợng và nghị luận t tởng đạo lí. Hiểu rõ đợc yêu cầu từng phần của dàn ý mỗi kiểu
bài.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh có kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức chuẩn bị bài ở nhà, ý thức thực hành viết
bài.
II. CHUN B
1.Giaú viờn: ụn tp kin thc theo SGK
2.Hc sinh: c SGK
III. TIN TRèNH LấN LP
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
GVHDHS làm bài tập.
Đề bài 2
Nớc ta có nhiều tấm gơng vt lên số phận học tập thành công (nh anh Nguyễn
Ngọc Ký bị hỏng tay, dùng chân viết chữ, anh Hoa Xuân Tứ bị cụt tay, dùng vai viết
chữ, anh Đỗ Trọng Khơi bị bại liệt đã tự học thành nhà thơ; anh Trần Văn Thớc bị tai
Đề bài 3: Anh ch cú suy ngh gỡ v hin tng nghin Internet trong nhiu bn
tr hin nay
MB: Internet ni hi t cỏc ngun thụng tin tr thnh th gii thu nh c mi
ngi c bit quan tõm, nht l cỏc bn hc sinh, thanh niờn -> dn n tỡnh
trng nghin ngp v tr thnh vn núng m mi ngi vụ cựng bc xỳc.
TB: Nghin Internet l lm dng quỏ mc, s dng vụ t chc mi lỳc mi ni,
khụng lm ch bn thõn, b c n ung, ngh ngi, hc hnh m sa a trong th
gii h o.
- Nguyờn nhõn dn n nghin Internet:
+ Bn thõn cỏc bn tr cha nhn thc c mt trỏi ca Internet, cũn ham chi, tũ
mũ, hiu ng, mun chng t bn thõn vi ngi xung quanh.
+ Cỏc bc ph huynh cha qun lớ cht ch con em mỡnh, cũn thiu sút trong vn
giỏo dc.
+ Nh nc v chớnh quyn a phng khụng qun lớ cỏc tim Net, mc cỏc
ch tim m ca sỏt bờn trng hc v mc lờn ngy cng nhiu.
+ Mt li ca internet mang li, Internet tr thnh t in sng ca tt c mi
ngi. Nh Internet, con ngi cú th tra cu ti liu, cp nht thụng tin hng
ngy, hng gi m khụng mt thi gian, cụng sc; l cụng c lm vic i vi mt
s ngnh cụng ngh thụng tin; cung cp cỏc th loi gii trớ nh phim, õm nhc, trũ
chi,
+ Tỏc hi : rt nhiu nhng thụng tin mang tớnh cht i try; cỏc trũ chi gii trớ
bo lc khin nhiu bn tr nghin b ri cuc sng thc ti. T ú t nn xó hi
cng xy ra nhiu hn nh git ngi, trm cp tha cn nghin Rt nhiu
bn mc bnh hoang tng t nhng trũ chi khin gia ỡnh vụ cựng lo lng, xó
hi vụ cựng bc xỳc. Cú th núi Internet cng l nguyờn nhõn dn n suy thoỏi
o c con ngi.
- Gii phỏp: Bn thõn
+ Gia ỡnh.
+ Nh nc/
KB: Trong mi chỳng ta, ai cng xng ỏng c hng nhng iu tt p ca
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
GVHDHS ụn tp lớ thuyt
1. Khỏi nim:
Ngh lun v mt vn t tng o lớ l bn v vn thuc t tng o
c, li sng ca con ngi.
* Vớ d vn t tng o lớ: Tranh ginh v nhng nhn, Thi gian l vng, cú
chớ thỡ nờn
2. Cỏch lm bi ngh lun v mt vn t tng o lớ.
a. Tỡm hiu , tỡm ý.
+ Tớnh cht ca
Giỏo viờn: Trng Th Tuyt Nhung
22
Trường THCS Quảng Tâm – Thành Phố Thanh Hóa
+ Yêu cầu về nội dung.
+ Tri thức cần có
+ Tìm nghĩa câu tục ngữ bằng cách giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của nó
b. Lập dàn bài
+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lí cần bàn luận
+ Thân bài:
- Giải thích nội dung ý nghĩ của vấn đề tư tưởng đạo lí.
- Nhận định, đánh giá nội dung ý nghĩa của tư tưởng đạo lí.
- Liên hệ thực tế cuộc sống lấy lía lẽ, dẫn chứng để chứng minh tư tưởng đạo lí
- Bàn bạc mở rộng vấn đề tư tưởng đạo lí trong hoàn cảnh xã hội chung, riêng.
+ Kết bài: Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành
động.
GVHDHS Thùc hµnh
1. Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí Uống nước nhớ nguồn.
Bư ớc 1:
+ Nh ngun th hin tõm, trỏch nhim ca ngi c hng thnh qu i vi
ngi to ra thnh qu.
- Bỡnh:
+ Cõu tc ng nờu o lớ lm ngi.
+ Cõu tc ng nờu truyn thng tt p ca dõn tc.
+ Cõu tc ng nờu mt nn tng t duy trỡ v phỏt trin ca xó hi.
+ Cõu tc ng l li nhc nh i vi ai vụ n.
+ Cõu tc ng khớch l mi ngi cng hin cho xó hi, dõn tc.
- Lun:
+ Giỏ tr ca cõu tc ng trong hon cnh XH hin nay.
+ Phờ phỏn nhng biu hin sai trỏi.
c, Vit on kt bi:
- i t nhn thc ti hnh ng.
B c 4: c li v sa li.
- Lp lun gii thớch, chng minh v phõn tớch tng hp.
4. Củng cố:
Khái quát nội dung ôn tập.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Nắm vững nội dung ôn tập.
- Viết bài hoàn chỉnh
- Tìm hiểu thêm các đề bài khác.
Ngy son: 25/1/2015
Ngy dy:
BUI 8
ễN TP LIấN KT CU V LIấN KT ON
I.MC TIấU
- Giỳp HS cng c v nõng cao hiu bit v khỏi nim liờn kt cõu v liờn kt on
ó c hc.
- Rốn k nng thc hnh vn dng lm cỏc BT liờn quan.
II.CHUN B
Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng
nhất. Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử.
Trong thế kỉ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát triển
mạnh mẽ thì vai trò của con người lại càng nổi trội.
b/ Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân
miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm
máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước
dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,…Cùi dừa ăn sống với
bánh đa, làm mứt, làm bánh keooj, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu
xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với
người đánh cá vì nó mềm, dẻo, dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời
sống hằng ngày là như thế đấy.
Bài 3: Chỉ ra lỗi liên kết trong các đoạn văn sau:
a/ Gần đây, cách ăn mặc của một số bạn có nhiều thay đổi, không còn giản dị và
lành mạnh như trước nữa. Có bạn mặc mãi một kiểu áo không thay đổi gì cả. Thật
là thiếu phong cách hiện đại. Nhà trường đang phát động phong trào ủng hộ đồng
bào bị thiên tai.
b/ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn đêm buông xuống. Sóng biển cài
then, đêm sập cửa, vũ trụ đi vào yên tĩnh, vắng lặng. Bốn bề không còn một tiếng
động. Lá cờ nhỏ trên cột buồm bay phần phật trước gió. Những đường chỉ viền
óng ánh như sáng rực trong đêm.
c/ Thúy Kiều và Thúy Vân là hai chị em. Nhưng Thúy Kiều là chị, còn Thúy Vân
là em. Họ đều là những người con gái có nhan sắc.
Bài 4: Vì sao các câu trong đoạn trích sau đây liên kết được với nhau?
- Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch. (Nguyễn Công Hoan)
Bài 5:
a/ Sử dụng phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nối, hãy viết một đoạn văn
khoảng 10 câu có chủ đề: Em yêu lời ru của mẹ
b/ Chỉ ra các phép liên kết và phương tiện liên kết trong đoạn văn vừa viết.
Tham khảo HD giải trong Chuyên đề Ngữ văn 9/Tr127,128.