Buổi 1.
Ngày soạn :
Thực hiện :
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp học sinh:
- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản .
- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy .
- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy ….
B. CHUẨN BỊ
GV: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
HS: Ôn tập lại kiến thức
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ: Miễn
3. Bài mới
*Giới thiệu bài: GV khái quát nội dung buổi học, nêu mục đích yêu cầu của buổi học và
nhắc nhở ý thức, thái độ học tập.
? Nêu
k/n về
từ
ghép?
?Có
mấy
loại từ
ghép?
Đặc
điểm
Gi¸o ¸n d¹y thªm
1
Khoanh tròn vào chữ các đứng trước câu trả lời đúng :
Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào ?
A . Từ có hai tiếng có nghĩa .
B . Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa .
C . Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp .
D . Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính .
Bài tập 2 :
Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép:
Học hành ,nhà cửa , xoài tượng, nhãn lồng , chim sâu, làm ăn, đất cát, xe
đạp ,vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
Bài tập 3 :
Nối một từ ở cột A với một từ ở cột B để tạo thành một từ ghép
phân nghĩa.
A
B
Bút
tôi
Xanh
mắt
Mưa
bi
Vôi
gặt
Thích
ngắt
Bài tập 2:
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ.
Nhà cửa, làm ăn, đất cát, vôi ve, học hành
Bài tập 3:
Bút bi, xanh ngắt, mưa ngâu, vôi tôi, thích mắt, mùa gặt
Bài tập 4:
Câu
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
a
Ăn ngủ .
Học hành .
b
Điệu Nam Ai, sông Hương, thuyền độc mộc,
Ba Bể.
c
Dẻo thơm .
Bát cơm .
Bài tập 5:
Từ ghép chính phụ
Mưa phùn , mùa xuân , chân mạ , dây khoai , cây cà chua
, xanh rợ , mầm cây , cây nhôi .
Từ ghép đẳng lập
3
“ Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà .”
D. Bài tập.
Bài tập 1.
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng .
1. Từ láy là gì ?
A. Từ có nhiều tiếng có nghĩa.
B.Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu.
C. Từ có các tiếng giống nhau về vần.
D.Từ có sự hòa phối âm thanh dựa trên cơ sở một tiếng có nghĩa.
2.Trong những từ sau từ nào không phải từ láy.
A. Xinh xắn.
B.Gần gũi.
C. Đông đủ.
D.Dễ dàng.
3.Trong những từ sau từ nào là từ láy toàn bộ ?
A. Mạnh mẽ.
B. Ấm áp.
C. Mong manh.
D. Thăm thẳm.
Bài tập 2:
Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy :
“Long lanh, khó khăn , vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang thoảng,nhỏ
nhắn,ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu. ”
Bài tập 3.
Điền thêm các từ để tạo thành từ láy.
- Rào …. ;….bẩm;….tùm;…nhẻ;…lùng;…chít;trong…;ngoan…;
tim tớm , nho nh .
*GV chm 5 v HS hon thnh sm nht.
Bui 2.
Ngy son : 6/ 9/ 2011
Thc hin: 7 /9 /2011
VN BN NHT DNG
A. MC TIấU CN T
* Giỳp hc sinh:
- Hiu c nhng tỡnh cm cao quý , ý thc trỏch nhim i vi ph n , tr em ,
hnh phỳc gia ỡnh , tng lai nhõn loi v nhng c sc v ngh thut ca mt
vn bn nht dng cp n nhng vn vn húa giỏo dc , quyn tr em , gia
ỡnh v xó hi
B. TIN TRèNH LấN LP
1. n nh
2. Bi c: Kim tra bi tp nh tun trc.
3. Bi mi
*Gii thiu bi
Ni dung kin thc
I . Khỏi nim
* Vn bn nht dng;
? Em hiu th no v vn bn nht dng?
* Vn bn nht dng khụng phi l khỏi nim th loi .
- khụng ch kiu vn bn .
- Ch cp n chc nng ti, tớnh cp nht .
* ẹe taứi raỏt phong phuự :
-thiờn nhiờn ,mụi trng , ,vn húa giỏo dc ,chớnh tr , th thao , o c np
sng .
*Chc nng
- Bn lun thuyt minh , tng thut , miờu t , ỏnh giỏ nhng vn ,
? Câu văn nào khẳng định tầm quan trọng của nhà trường?
“Ai cũng biết sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai
sau,và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”
4 Tổng kết.
?Nhận xét chung về giá trị của văn bản?
Như những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng, bài văn giúp ta hiểu
thêm tấm lòng yêu thương, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai
trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người.
* Văn bản : Mẹ tôi
1.Thái độ của bố đối với En-ri-cô.
?Qua bức thư của người bố, hãy nêu nhận thức của em về người bố?
- Ông hết sức buồn bã, tức giận.
- Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khoát,vừa mềm mại như khuyên nhủ.
- Người cha muốn con thành thật, “con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lòng vì
thương mẹ,chứ không vì nỗi khiếp sợ ai”
- Người cha hết lòng thương yêu con nhưng còn là người yêu sự tử tế,căm ghét
sự bội bạc.
Bố của En-ri-cô là người yêu ghét rõ ràng
2. Hình ảnh người mẹ.
?Qua bức thư của người bố, em hiểu gì về bà mẹ của En-ri- cô?
- “Mẹ thức suốt đêm, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con, sẵn sàng bỏ hết
một năm hạnh phúc để cứu sống con”
- Dành hết tình thương con.
- Quên mình vì con.
Sự hỗn láo của En-ri-cô làm đau trái tim người mẹ.
3. Tâm trạng của En-ri-cô.
? Em hình dung tâm trạng En-ri-cô như thế nào?
- Thư bố gợi nhớ mẹ hiền.
Gi¸o ¸n d¹y thªm
Thành và Thủy rất mực gần gũi, thương yêu chia sẻ và quan tâm lẫn nhau.
3. Thủy chia tay với lớp học.
? Cuộc chia tay giữa Thủy với lpos học diễn ra như thế nào ?
- Khóc thút thít vì Thủy phải chia xa mãi mãi nơi này và không còn đi học nữa.
- Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa.
- Bọn trẻ khóc mỗi lúc một to hơn.
Mọi người điều ngạc nhiên thương xót và đồng cảm với nỗi bất hạnh của
Thủy.
4. Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường.
?Ra khỏi trường, Thành cảm nhận được điều gì?
- Thành “kinh ngạc khi thấy mọi người đi lại bình thường và nắng vẫn vàng
ươm trùm lên cảnh vật”.Trong tâm hồn Thành đang nổi giông nổi bão vì sắp
phải chia tay với em gái.
- Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em và sự cô đơn của mình
trước sự vô tình của người và cảnh.
5 .Tổng kết
Gi¸o ¸n d¹y thªm
7
? Nhận xét nghệ thuật và nêu ý nghĩa của văn bản?
a. Nghệ thuật: - Xây dựng tình huống tâm lí.
- Lựa chọn ngôi kể thứ nhất hợp lí.
- Khắc họa hình tượng nhân vật trẻ thơ, qua đó gợi suy nghĩ về sự
lựa chọn, ứng xử của những người làm cha, mẹ
- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc.
b. Ý nghĩa: Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện
khiến người đọc thấm thía rằng:tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng.
H. Em hiểu thế nào là từ Hán Việt? Cho ví dụ.
HS : Trao đổi, thảo luận .
GV chốt kiến thức:
- Từ Hán Việt là từ gốc Hán nhưng được đọc theo cách Việt, viết bằng chữ cái
Gi¸o ¸n d¹y thªm
8
la-tinh và đặt vào trong câu theo văn phạm Việt Nam.
- Ví dụ : Sính lễ, trưởng thành , gia nhân…
*Chú ý :
-Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt:
+ Ví dụ : Xuất /quỷ / nhập / thần → 4 chữ,4 tiếng, 4 yếu tố Hán Việt.
- Có yếu tố Hán Việt được dùng độc lập:
+ Ví dụ : Sơn , thủy, thiên, địa, phong ,vân…
- Có yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập, hoặc ít được dùng độc lập mà
chỉ được dùng để tạo từ ghép.
+ Ví dụ : Tiệt nhiên, như hà, nhữ đẳng…
- Có yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa.
+ Ví dụ :
Hữu- bạn → Tình bằng hữu.
Hữu- bên phải → Hữu ngạn sông Hồng.
Hữu- có → Hữu danh vô thực.
2. Từ ghép Hán Việt
H? Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Cho ví dụ.
HS : Thảo luận, trao đổi.
GV: Chốt lại kiến thức: Cũng như từ ghép thuần Việt, từ Hán Việt có 2 loại từ
ghép :
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 . Chữ “thiên”trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời ” ?
A . Thiên lí .
B. Thiên thư .
C . Thiên hạ .
D . Thiên thanh .
2 . Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ?
A . Xã tắc .
B . Quốc kì .
C . Sơn thủy .
D . Giang sơn .
Bài tập 2 :
Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán – Việt trong thành ngữ sau :
“ Tứ hải giai huynh đệ ”
Bài tập 3 :
Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ ghép Hán Việt : “ Thiên địa ,
đại lộ , khuyển mã , hải đăng , kiên cố , tân binh , nhật nguyệt , quốc kì ,
hoan hỉ , ngư nghiệp”
* Gợi ý trả lời :
Bài tập 1 :
1A.
2.B.
Bài tập 2 :
- Tứ :
bốn
⇔ Bốn biển đều là anh em .
Hải :
biển .
- Giai : đều .
+ Về hình thức thơ : Ngắn gọn, sử dụng thể thơ lục bát hay lục bát biến thể.
+ Về kết cấu thơ: Có hiện tượng trùng lặp kiểu kết cấu toàn bài, kết cấu trong
từng dòng, từng hình ảnh…
+ Về hình ảnh, ngôn ngữ: Mộc mạc, giản dị, chân thực, hồn nhiên, gợi cảm…
2. Chùm bài ca dao về tình cảm gia đình
H? Hãy đọc thuộc lòng các bài ca dao về tình cảm gia đình.
HS : 2 em đọc thuộc lòng
GV: Nhận xét cách đọc.
a. Nhân vật trữ tình:
H? Nhân vật trữ tình trong chùm bài ca dao này là ai?
- Các nhân vật trữ tình xuất hiện trong chùm bài ca dao này là những người con,
người cháu, người vợ, người chồng, những chàng trai, cô gái…
b. Nội dung biểu cảm:
H? Các bài ca dao ấy thể hiện điều gì?
- Lời ca bày tỏ suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của mình về các mối quan hệ trong
gia đình. Đó là lòng biết ơn vô hạn đối với công lao trời biển của cha mẹ, là tình
cảm dành cho tổ tiên, ông bà, là tình anh em keo sơn gắn bó, là nỗi nhớ thương
da diết của người con gái lấy chồng xa quê
- Dù ở thể hứng, thể phú hay thể tỷ, dù dùng cách nói trực tiếp hay gián tiếp,
mỗi bài ca dao đều diễn tả một cách chân thành, giản dị và mộc mạc đời sống
tinh thần vốn dĩ rất phong phú của người lao động Việt Nam.
c. Về nghệ thuật:
H? Nét đặc sắc về nghệ thuật của chùm bài ca dao này là gì?
- Cách dùng hình ảnh so sánh phong phú, vừa cụ thể, vừa giàu tính gợi hình và
biểu cảm; cách dùng từ ngữ mộc mạc, những hình ảnh gần gũi, thân thiết; cách
mượn không gian, thời gian để diễn tả tâm trạng con người.
3. Bài tập về nhà.
1. Tìm và ghi vào vở 10 bài ca dao trữ tình mở đầu bằng từ láy “Chiều chiều”
và mở đầu bằng cụm từ “Rủ nhau”.
* Bài mới
I . Ôn luyện kiến thức về “ Đại từ”
1. Khái niệm.
H? Em hiểu thế nào là đại từ? Cho ví dụ.
HS thảo luận, trao đổi ý kiến.
GV chốt kiến thức:
- Đại từ là những từ dùng để trỏ (chỉ) hay hỏi về người, sự vật, hoạt động tính
chất trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói.
- Ví dụ :
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người.
2. Phân loại:
H? Có mấy loại đại từ? Cho ví dụ.
HS : Trao đổi, thảo luận.
GV chốt lại kiến thức: Có 2 loại đại từ:
1. Đại từ để trỏ :
* Dùng để chỉ người, sự vật (còn gọi là đại từ xưng hô, đại từ nhân xưng) gồm
có : tôi , tao , tớ, chúng tao, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn,
chúng nó, họ…
- Ví dụ :
“Sao không về hả chó
Nghe bom thằng Mĩ nổ
Mày bỏ chạy đi đâu
Tao chờ mày đã lâu
Cơm phần mày để cửa
Sao không về hả chó
Tao nhớ mày lắm đó
Vàng ơi là vàng ơi ?”
* Người ta chia đại từ nhân xưng thành 3 ngôi:
Ngôi /Số
Ví dụ :
Phũ phàng chi bấy hóa công
Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha.
* Trỏ sự vật trong không gian ,thời gian:đây, đó, kia , ấy , này, nọ, bây giờ,
bấy giờ…
Ví dụ :
Những là sen ngó đào tơ
Mười lăm năm mới bây giờ là đây.
* Trỏ hoạt động tính chất sự việc: vậy,thế…
Ví dụ :
Các em ngoan thế, vừa lao động giỏi , vừa học tập giỏi.
2. Đại từ để hỏi.
* Hỏi về người,sự vật: ai, gì .
_ Ví dụ :
Những ai mặt bể chân trời
Nghe mưa ai có nhớ nhời nước non.
* Hỏi về số lượng :bao nhiêu , mấy.
- ví dụ :
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đât tấc vàng bấy nhiêu.
* Hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao giờ.
- Ví dụ:
Bao giờ cây lúa còn bông
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.
3. Bài tập.
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng .
1. Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau :
Ai đi đâu đấy hỡi ai
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm.
4 Ai
4 Hỏi về thời gian.
Bài tập 2 :
Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao sau :
“ Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn , cho gầy cò con ”
Bài tập 2. Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau
a) Ai ơi có nhớ ai không
Trời mưa một mảnh áo bông che đầu
Nào ai có tiếc ai đâu
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô
( Trần Tế Xương)
b) Chê đây lấy đấy sao đành
Chê quả cam sành lấy quả quýt khô
Đấy vàng đây cũng đồng đen
Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ
( Ca dao)
*Gợi ý trả lời :
Bài tập 1 :
1.A
2. C
3. C
4. D
5. A1- B4 ; A2- B3
; A.3 – B2
; A4 - B1
Bài tập 2 :
- Ai : + Hỏi về người và sự vật .
+ Người , sự vật không xác định được ; do đó “ ai ” là đại từ nói trống
( phiếm chỉ)
Bài tập 2. Tập sáng tác một vài cặp câu lục bát nói về tình yêu quê hương, đất
nước, con người ( Có hình thức tương tự như ca dao)
* HS làm bài, GV cho HS trình bày trước lớp. Có thể chọn những câu hay cho cả
lớp ghi vào vở.
D. Dặn dò về nhà:
Sưu tầm và ghi vào sổ tay nhiều câu ca dao có chủ đề về tình cảm gia đình và
tình yêu quê hương, đất nước, con người./.
Buổi 6.
Ngày soạn:
Thực hiện :
A. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức về các bài ca dao có chủ đề than thân và
chủ đề châm biếm.
- Củng cố kiến thức về quan hệ từ.
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu và dựng đoạn .
B. Chuẩn bị:
GV : Tham khảo tài liệu “ Một số kiến thức, kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ
Văn 7”
HS : Ôn uyện kiến thức các bài ca dao than thân và ca dao châm biếm; bài quan
hệ từ.
C. Tiến trình lên lớp.
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc những câu ca dao sưu tầm được trong dân gian.
- Cho HS khác xác định chủ đề của các câu ca dao do HS sưu tầm được.
Gi¸o ¸n d¹y thªm
dù…
Ví dụ :
+ “ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son ” .
( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương )
3 . Cách sử dụng quan hệ từ.
H? Em hãy rút ra nhận xét về cách sử dụng quan hệ từ?
HS trao đổi ý kiến.
GV chốt kiến thức:
- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ. Đó là
những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không
rõ nghĩa.
- Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc phải dùng quan hệ từ (dùng
cũng được không dùng cũng được). Có khi dùng QHT thì câu văn trở nên nặng
nề, lủng củng.
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp
Gi¸o ¸n d¹y thªm
16
* Các cặp quan hệ từ :
Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng
4. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
GV : Khi nói và viết, ta thường hay mắc phải các lỗi sau:
- Thiếu quan hệ từ
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
- Thừa quan hệ từ
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
quan, yêu đời. Vậy mà số phận đã buộc họ phải cất lên những lời than đau đớn,
tủi nhục, chua chát, xót xa. Những lời than ấy là sự đồng cảm với cuộc đời đau
khổ, cay đắng của người lao động . Đồng thời đó cũng là lời phản kháng, tố cáo
xã hội phong kiến.
H? Nhận xét nghệ thuật của chùm ca dao này?
Gi¸o ¸n d¹y thªm
17
HS nêu nhận xét.
GV bổ sung, chốt lại:
- Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ,mượn hình ảnh các con vật quen thuộc, nhỏ bé,
yếu ớt, thiệt thòi để gợi liên tưởng đến thân phận, cuộc đời của con người. Cách
nói ẩn dụ làm cho các bài ca dao trở nên gần gũi, dễ nhớ, dễ thuộc; đồng thời
góp phần tạo nên những ý nghĩa sâu sắc, hàm ẩn cho ca dao.
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, gợi cảm “ thương thay”, “thân em” thể hiện rõ ý
nghĩa than thân.
2. Chùm ca dao châm biếm.
H? Hãy đọc thuộc lòng bài 1 & bài 2.
HS: 1 em đọc “ Cái cò lặn lội bờ ao”
1 em đọc “ Số cô…”
H? Nêu nội dung chính của chùm ca dao này?
HS thảo luận.
GV chốt:
- Chủ yếu tập trung phơi bày các hiện tượng, các mâu thuẫn ngược đời hoặc phê
phán những thói hư tật xấu, những hạng người và những hiện tượng đáng cười
trong cuộc sống xã hội.
- Thông qua ca dao châm biếm, nhân dân lao động đã bày tỏ thái độ phê phán,
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ Trung Đại Việt Nam
B. CHUN B
*Gv: Tham kho ti liu nâng cao Ngữ Văn 7
Tớch hp mt s vn bn ó hc
* HS: ễn tp li kin thc các văn bản đã học.
C. TIN TRèNH LấN LP
1. n nh tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Bi c: GV nhận xét bài làm của số vở thu về nhà chấm kì trớc.
3. Bi mi
*Gii thiu bi
I .Một số bài th trung i Vit Nam.
1 . Nam quc sn h ( Sụng nỳi nc Nam )
a. Xuất xứ :
- Th trung i Vit Nam c vit bng ch Hỏn hoc ch Nụm gm
nhiu th : ng ngụn t tuyt, tht ngụn bỏt cỳ , lc bỏt , song tht lc bỏt.
- Sụng nỳi nc Namsỏng tỏc 1077 ca Lớ Thng Kit ( Cng cú ti liliu
núi tỏc gi ca bi th l Trng Hng , Trng Hỏt ).Bi th c vit
theo th tht ngụn t tuyt.Trong ú cỏc cõu 1, 2 hoc ch cỏc cõu
2,4 hip vn vi nhau ch cui.
b . Tỡm hiu bi:
H? Đọc thuộc lòng bài thơ( Nguyên tác và dịch thơ)
HS : 2 em đọc- GV nhận xét.
H? Nêu hiểu biết của em sau khi học bài thơ?
HS: Thảo luận, trao đổi ý kiến
GV chốt kiến thức và nhấn mạnh:
- Bi th c coi l bn tuyờn ngụn c lp u tiờn ca nc ta c vit
bng th. Nú khng nh mt chõn lớ : sụng nỳi nc Nam l ca ngi
Vit Nam, khụng ai c xõm phm
- Bi th va biu ý va biu cm cm xỳc mónh lit c nộn kớn trong ý
+Hai cõu u : th hin ho khớ chin thng ca dõn tc i vi gic
Nguyờn Mụng.
+ Hai cõu cui : li ng viờn xõy dng phỏt trin t nc trong thi
bỡnh v nim tin st ỏ vo s phỏt trin bn vng muụn i ca t nc.
- Bi th dựng cỏch din t chc nch sỳc tớch, cụ ng khụng hỡnh nh,
khụng hoa m, cm xỳc c nộn trong ý tng.
Vi hỡnh thc din t cụ ỳc, dn nộn cm xỳc vo bờn trong ý tng,
bi th phũ giỏ v kinh ó th hin ho khớ chin thng v khỏt vng thỏi
bỡnh, thnh tr ca dõn tc ta thi i nh Trn.
3 . Thiờn Trng vón vng ( Bui chiu ng ph Thiờn Trng
trụng ra - Trn Nhõn Tụng )
HS: 2 em đọc thuộc lòng bản phiên âm và dịch thơ.
1 . Gii thiu khái quát:
H? Hãy giới thiệu sơ giản về tác giả và tác phẩm.
HS giới thiệu GV bổ sung và chốt lại kiến thức:
- Trn Nhõn Tụng ( 1258 _ 1308 ) tờn tht l Trn Khõm l mt ụng vua
yờu nc.ễng cựng vua cha lónh o hai cuc khỏng chin chng Mụng Nguyờn thng li .ễng l v t th nht ca dũng thin Trỳc Lõm Yờn T.
- Bi th c sỏng tỏc trong dp v thm quờ c Thiờn Trng.
2 . Tỡm hiu bi:
H? Trình bày hiểu biết của em về bài thơ?
HS trình bày cảm nhận
GV chốt kiến thức:
- Tỏc gi quan sỏt cnh Thiờn Trng l lỳc v chiu sp ti :
Cnh chung ph Thiờn Trng l vo dp thu ụng, cú búng chiu, sc
chiu man mỏc ,chp chn nửa nh cú na nh khụng vo lỳc giao thi
gia ban ngy v ban ờm chn thụn quờ dõn dó.
Mt cnh chiu thụn quờ c phỏc ha rt n s nhng vn m
sc quờ , hn quờ.
Cnh tng bui chiu ph Thiờn Trng l cnh tng vựng quờ trm
lng m khụng iự hiu . õy vn ỏnh lờn s sng ca con ngi trong s
Ngày soạn:
Thực hiện :
A. MC TIấU CN T
* Giỳp hc sinh:
- Tiếp tục hiu v cm nhn c nhng c sc v ni dung v ngh thut
ca mt s bi th trung i Vit Nam : Bài ca Côn Sơn, Sau phút chia li,
Bánh trôi nớc, Qua Đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà.
- Nhn bit mi quan h gia tỡnh v cnh : mt vi c im th loi ca
cỏc bi th tr tỡnh trung i .
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ Trung Đại Việt Nam
B. CHUN B
*GV: Tham kho ti liu nâng cao Ngữ Văn 7
Tớch hp mt s vn bn ó hc
* HS: ễn tp li kin thc các văn bản đã học.
C. TIN TRèNH LấN LP
*. n nh tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Giáo án dạy thêm
21
*. Bi c: GV nhận xét bài làm của số vở thu về nhà chấm kì trớc.
*. ễn luyn kin thc:
I. Cụn Sn ca ( Bi ca Cụn Sn Nguyn Trói )
1. Gii thiu.
- Nguyn Trói ( 1380_ 1442 ) hiu l c Trai.ễng tham gia khi ngha Lam
Nam ngy xa, va cm thng sõu sc cho thõn phn chỡm ni ca h.
III .Sau phỳt chia li ( Trớch Chinh ph ngõm khỳc ng Trn Cụn,
on Th im )
1. Gii thiu.
- ng Trn Cụn ngi lng Nhõn Mc sng vo khong na u th k
XVIII.
- on Th im ( 1705 _ 1748) ngi ph n cú ti sc, ngi lng Giai
Phm, huyn Vn Giang, x Kinh Bc nay huyn Yờn M tnh Hng Yờn.
Giáo án dạy thêm
22
- Đoạn trích thể hiện nỗi sầu của người vợ ngay sau khi tiễn chồng ra trận.
2 . Tìm hiểu bài:
a). Bốn câu đầu.
+ Nỗi sầu chia li của người vợ.
- Bằng phép đối “chàng thì đi – thiếp thì về”tác giả cho thấy thực trạng của
cuộc chia li. Chàng đi vào cõi vất vả, thiếp thì vò võ cô đơn.
- Hình ảnh “mây biếc, núi ngàn” là các hình ảnh góp phần gợi lên cái độ
mênh mông cái tầm vũ trụ của nỗi sầu chia li.
b)Bốn câu khổ thứ hai.
Gợi tả thêm nỗi sầu chia li.
- Phép đối + điệp ngữ và đảo vị trí hai địa danh Hàm Dương ,Tiêu
Tương đã diễn tả sự ngăn cách muôn trùng.
- Sự chia sẻ về thể xác , trong khi tình cảm tâm hồn vẫn gắn bó thiết
tha cực độ.
Nỗi sầu chia li còn có sự oái oăm, nghịch chướng, gắn bó mà không
được gắn bó lại phải chia li.
23
đơn,thầm kín của tác giả.
⇒ Với phong cách trang nhã “qua đèo Ngang”cho thấy cảnh tượng Đèo
Ngang, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà,nỗi buồn thầm lặng cô
đơn của tác giả.
V . Bạn đến chơi nhà ( Nguyến Khuyến )
1 . Giới thiệu
- Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1090 ) quê ở thôn Vị Hạ , xã Yên Đỗ , nay
thuộc xã Trung Lương huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam.Ông là nhà thơ lớn
của dân tộc.
- Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật.
2 . Tìm hiểu bài:
- Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn chu đáo khi bạn đến chơi nhà.
- Nhưng hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến thật là oái oăm:
+ Nhà xa chợ lại không có trẻ sai bảo.
+ Vườn rộng nên không bắt được gà.
+ Cải thì chửa ra cây.
+ Cà thì còn mới nụ.
+ Mướp chỉ mới trổ hoa.
+ Bầu lại vừa rụng rốn.
+ Kể cả trầu tiếp khách cũng không có.
- Tác giả cố tình đầy cái sự không có lên cao trào để nói lên cái luôn luôn
sẵn có ấy là tấm lòng.
- Câu thứ 8 và cụm từ “ta với ta” nói lên tình bạn thắm thiết , đậm đà và sự
đồng nhất trọn vẹn giữa chủ và khách .Đây là câu thơ bộc lộ tình cảm của
Nguyễn Khuyến đối với bạn mình Tình bạn thắm thiết đậm đà hiếm có.
⇒ Bài thơ được lặp ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn
đến chơi , để rồi hạ câu kết “ bác đến chơi đây ta với ta” nhưng trong đó là
* Chữa bài tập kì trước.
- Gọi 2-3 HS đọc bài làm kì trước
- GV nhận xét cách cảm thụ . Chữa lỗi (Nếu có )
* Ôn luyện kiến thức:
I . Thơ Đường :
1. Xa ngắm thác núi Lư .
a. Giới thiệu.
_ Lí Bạch ( 701 – 762 ) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường , tự
Thái Bạch hiệu Thanh Liên cư sĩ , quê ở Cam Túc.
b . Tìm hiểu bài:
- “Xa ngắm thác núi Lư” thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
_ Hương Lô được ngắm nhìn từ xa.Từ điểm nhìn đó có thể làm nổi bật
được sắc thái hùng vĩ của thác nước.
_ Mở đầu bài thơ tác giả đã phác thảo cái phông nền của bức tranh toàn
cảnh : hơi khói bao trùm lên đỉnh núi Hương Lô dưới ánh nắng mặt trời
chuyển thành một màu tím vừa rực rỡ vừa kì ảo.
_ Vì ở xa ngắm nên dưới mắt nhà thơ thác nước đã biến thành một dãy lụa
trắng được treo trên giữa khoảng vách núi và dòng sông.
Các từ “quải , phi ,trực , nghi” và hình ảnh Ngân Hà gợi cho người đọc
hình dung được cảnh Hương Lô vừa là thế núi cao ,sườn núi dốc đứng vừa
là một nơi có vẻ đẹp huyền ảo.
→ Tác giả vừa miêu tả một danh thắng của quê hương với thái độ trân
trọng, ca ngợi.Ngòi bút của Lí Bạch thác nước hiện lên thật hùng vĩ và kì
diệu. Qua đó cho thấy tình yêu thiên nhiên thật đằm thắm và tính cách hào
phóng,mạnh mẽ của nhà thơ.
2 . Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều ( Phong kiều dạ bạc )
a. Giới thiệu.
- Trương Kế sống vào khoảng giữa thế kỉ thứ VIII,người Tương Châu , tỉnh
Hồ Bắc.Thơ ông thường tả phong cảnh là chủ yếu.
- “Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” thuộc thể thơ thất ngôn .