Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 8 Cực hay - Pdf 31

Ngày soạn:2/10/1014
Ngày dạy:
Buổi 1

Ôn tập : Văn bản Tôi đi học
(Thanh Tịnh )

A-Mục tiêu: Giúp HS:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" ở buổi tựu
trờng đầu tiên.
- Thấy đợc thái độ, cử chỉ yêu thơng và trách nhiệm của ngời lớn đối với thế hệ tơng lai.
-Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ của nhà văn Thanh Tịnh.
I. Những kiến thức cơ bản.
1. Vài nét về tác giả Thanh Tịnh:
_ Thanh Tịnh ( 1911 1988 ) là bút danh
_ Em hãy nêu những nét sơ lợc về nhà văn của Trần Văn Ninh, quê ở tỉnh Thừa Thiên
Thanh Tịnh?
Huế, có gần 50 năm cầm bút sáng tác.
_ Sự nghiệp văn học của ông phong phú, đa
dạng.
_ Thơ văn ông đậm chất trữ tình đằm thắm,
giàu cảm xúc êm dịu, trong trẻo. Nổi bật
nhất có thể kể là các tác phẩm: Quê mẹ
( truyện ngắn, 1941 ), Ngậm ngải tìm trầm (
truyện ngắn, 1943 ), Đi từ giữa mùa sen
( truyện thơ, 1973 ),...
2. Truyện ngắn Tôi đi học.
a. Những nét chung:
* Xuất xứ: Tôi đi học in trong tập Quê
_ Nêu xuất xứ của truyện ngắn Tôi đi mẹ (1941), một tập văn xuôi nổi bật nhất
học?

_ Vì sao nhân vật tôi có cảm giác thấy
lạ trong buổi đầu tiên đến trờng mặc dù
trên con đờng ấy tôi đã quen đi lại lắm
lần?
_ Chi tiết nào thể hiện từ đây ngời học trò
nhỏ sẽ cố gắng học hành quyết tâm và chăm
chỉ?
_ Thông qua những cảm nhận của bản thân
trên con đờng làng đến trờng, nhân vật tôi
đã bộc lộ đức tính gì của mình?
_ Ngôi trờng làng Mĩ Lí hiện lên trong mắt
tôi trớc và sau khi đi học có những gì khác
nhau, và hình ảnh đó có ý nghĩa gì?

_ Vì sao khi bớc vào lớp học, trong lòng
nhân vật tôilại cảm thấy nỗi xa mẹ thật

thể hiện những hồi ức của mình.
b. Hệ thống nhân vật:
_ Gồm các nhân vật: tôi, ngời mẹ, ông
đốc, học trò.
_ Nhân vật chính: tôi. Vì: đây là nhân vật
đợc tác giả thể hiện nhiều nhất và mọi sự
việc đều đợc kể theo cảm nhận của tôi.
* Nhân vật tôi:
_ Khi kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học,
nhân vật tôi đã kể theo những trình tự
không gian, thời gian:
+ Trên đờng tới trờng.
+ Lúc ở sân trờng.

_ Nỗi cảm nhận xa mẹ của tôi khi xếp
hàng vào lớp thể hiện ngời học trò nhỏ đã
bắt đầu cảm thấy sự tự lập của mình khi đi


lớn, và tôi đã có những cảm nhận gì khác học.
khi bớc vào lớp học?
_ Tôi đã có những cảm nhận khi bớc vào lớp
học:
+ Một mùi hơng lạ xông lên.
+ Nhìn hình treo trên tờng thấy lạ và hay
hay.
+ Nhìn bàn ghế chỗ ngồi rồi lạm nhận là
của mình.
+ Nhìn bạn bè cha quen nhng không cảm
thấy sự xa lạ chút nào.
=> Cảm giác vừa quen lại vừa lạ: lạ vì lần
đầu tiên đợc vào lớp học, một môi trờng
sạch sẽ, ngăn nắp. Quen vì bắt đầu ý thức đợc rằng tất cả rồi đây sẽ gắn bó thân thiết với
mình mãi mãi.
Cảm giác ấy đã thể hiện tình cảm trong
sáng, hồn nhiên nhng cũng sâu sắc của cậu
học trò nhỏ ngày nào.
_ Khi nhìn con chim vỗ cánh bay lên và
thèm thuồng, nhân vật tôi đã mang tâm
_ Ngồi trong lớp học, vừa đa mắt nhìn theo trạng buồn khi giã từ tuổi ấu thơ vô t, hồn
cánh chim, nhng nghe tiếng phấn thì nhân nhiên, để bắt đầu lớn lên trong nhận thức
vật tôi lại chăm chỉ nhìn thầy viết rồi lẩm của mình. Khi nghe tiếng phấn, ngời học trò
nhẩm đọc theo. Những chi tiết ấy thể hiện nhỏ đã trở về cảnh thật, vòng tay lên bàn
điều gì trong tâm hồn nhân vật tôi?

nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọn
núi.
_ Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ...
khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.
* Hiệu quả nghệ thuật:
_ Ba hình ảnh này xuất hiện trong ba thời
điểm khác nhau, vì thế diễn tả rất rõ nét sự
vận động tâm trạng của nhân vật tôi.
_ Những hình ảnh này giúp ta hiểu rõ hơn
tâm lí của các em nhỏ lần đầu đi học.
_ Hình ảnh so sánh tơi sáng, nhẹ nhàng đã
tăng thêm màu sắc trữ tình cho tác phẩm.
2. Tôi đi học không thuộc loại truyện
ngắn nói về những xung đột, những mâu
thuẫn gay gắt trong xã hội mà là một truyện
ngắn giàu chất trữ tình. Toàn bộ câu chuyện
2. Học xong truyện ngắn Tôi đi học, em diễn ra xung quanh sự kiện: hôm nay tôi đi
có nhận xét gì về cách xây dựng tình huống học. Những thay đổi trong tình cảm và
của truyện ngắn này?
nhận thức của tôi đều xuất phát từ những
sự kiện quan trọng ấy. Tình huống truyện, vì
thế không phức tạp, nhng cảm động. Các
yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm xen kết
nhau một cách hài hoà.
3. Cả hai văn bản đều giàu chất trữ tình, đều
toát lên ý nghĩa thiêng liêng của buổi tựu trờng đầu tiên và vai trò to lớn của nhà trờng
đối với mỗi một con ngời.
3. Từ văn bản Cổng trờng mở ra của Lí
Lan ( đã học ở lớp 7 ) và văn bản Tôi đi
học của Thanh Tịnh, em có suy nghĩ gì về

II. Câu chủ đề và từ ngữ chủ đề trong
đoạn văn.
1. Câu chủ đề:
_ Câu chủ đề trong đoạn văn còn đợc gọi là _ Câu chủ đề trong đoạn văn còn gọi là câu
gì?
chốt của đoạn văn.
_ Câu chủ đề có nội dung nh thế nào so với _ Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời
các câu khác trong đoạn văn?
lẽ ngắn gọn.
_ Cấu trúc ngữ pháp của câu chủ đề?
_ Câu chủ đề thờng có đủ 2 thành phần
chính C V.
_ Vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn?
_ Câu chủ đề đứng ở vị trí đầu đoạn hoặc
cuối đoạn văn.
2. Từ ngữ chủ đề:
Là các từ ngữ đợc lặp đi lặp lại nhiều lần
(thờng là các chỉ từ, đại từ, các từ đồng
nghĩa) đợc sử dụng trong đoạn văn nhằm
duy trì đối tợng đợc nói đến. Thông qua hệ
thống các từ ngữ ấy, có thể nắm bắt đợc chủ
đề của đoạn.
III. Cách trình bày nội dung trong một
đoạn văn.
1. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách
diễn dịch:
_ Là cách trình bày đi từ ý chung, khái quát
đến các ý cụ thể, chi tiết.
_ Thế nào là trình bày nội dung đoạn văn _ Câu chốt đứng ở đầu đoạn. Các câu đi
theo cách din dịch?

quy nạp:
_ Là cách trình bày đi từ ý chi tiết, cụ thể
_ Thế nào là trình bày nội dung đoạn văn rồi rút ra ý chung, ý khái quát.
theo cách quy nạp?
_ Câu chốt đứng ở cuối đoạn.
Sơ đồ minh hoạ:
(1)
(2)
(3)....
(N) Câu chốt
Ví dụ:
Cây lan, cây huệ, cây hồng nói chuyện
bằng hơng, bằng hoa. Cây mơ, cây cải nói
_ Đoạn văn trên gồm mấy câu? Câu nào là chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bí nói bằng
câu chủ đề?
quả. Cây khoai, cây dong nói bằng củ, bằng
_ Câu chủ đề đó đứng ở vị trí nào trong dễ. Bao nhiêu thứ cây, bấy nhiêu tiếng nói.
đoạn?
( Trần Mạnh Hảo )
3. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách
song hành:
_ Là cách trình bày các ý ngang nhau, bổ
_ Thế nào là trình bày nội dung đoạn văn
sung cho nhau, phối hợp nhau để diễn tả ý
theo cách song hành?
chung.
_ Không có câu chủ đề.
Sơ đồ minh hoạ:
(1)
(2)

b. Sắp xếp lại thứ tự các câu văn sao cho
hợp lí và nói rõ cách trình bày nội dung của
đoạn văn (sau khi đã sắp xếp).
2. Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
nêu ở dới.
Ngời ta nói đấy là bàn chân vất vả.
Những ngón chân của bố khum khum, lúc
nào cũng nh bám vào đất để khỏi trơn ngã.
Gan bàn chân bao giờ cũng xám xịt và lỗ
rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không
đầy đặn nh gan bàn chân ngời khác. Mu
bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại
có nốt lấm tấm. Đêm nào bố cũng ngâm nớc nóng hoà muối, gãi lấy gãi để rồi xỏ vào
đôi guốc mộc. Khi ngủ bố rên, rên vì đau
mình, nhng cũng rên vì nhức chân.
( Theo Ngữ văn 7, tập một )
a. Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử đặt
tiêu đề cho đoạn văn này.
b. Hãy tìm những từ ngữ chủ đề của đoạn
văn.
c. Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có,
hãy chỉ ra câu đó.
d. Các câu trong đoạn văn đợc trình bày
theo cách nào?
e. Có thể thay đổi vị trí các câu trong đoạn
văn đó không? Vì sao?

a. Câu chủ đề: Câu (5).
b. Có thể sắp xếp lại nh sau: câu 5 -1-2- 3-46 => Đoạn văn trình bày theo cách diễn
dịch.

cảnh thật khác nhau. Bác ngắm trăng qua
song sắt nhà tù. Bác thởng thức ánh trăng
trên đờng đi, khi bị kẻ thù áp giải từ nhà lao
này sang nhà lao khác. Bác cảm nhận vẻ
đẹp của trăng giữa không gian mênh mông
của núi rừng Việt Bắc. Bác trò chuyện cùng
trăng khi đang chờ đợi tin chiến thắng. Với
Bác, trăng là ánh sáng, là thanh bình, là
hạnh phúc, là ớc mơ, là niềm an ủi, là ngời
bạn tâm tình. Với Bác, trăng làm cho cảnh
vật trở nên êm đềm; làm cho tâm hồn con
ngời trở nên trong trẻo.
4. Hãy phân tích và chỉ ra cách trình bày nội
dung ở mỗi đoạn văn sau:
a. Dạy văn chơng ở phổ thông có nhiều mục
đích. Trớc hết, nó tạo điều kiện cho học
sinh tiếp xúc với một loại sản phẩm đặc biệt
của con ngời, kết quả của một thứ lao động
đặc thù: lao động nghệ thuật. Đồng thời,
dạy văn chơng chính là hình thức quan
trọng giúp các em hiểu biết, nắm vững và sử
dụng tiếng mẹ đẻ cho đúng, cho hay. Dạy
văn chơng cũng là một trong những con đờng của giáo dục thẩm mĩ.
b. Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học.
Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu
nớc, thơng nòi của ta. Chúng tắm các cuộc
khởi nghĩa của ta trong bể máu.
c. Những cách chống nạn đói chia ra làm
mấy hạng nh: cấm nấu rợu bằng gạo hay
bắp, cấm các thứ bánh ngọt... để cho đỡ tốn


Ngày soạn : 21/11/2014
Ngày dạy :

Ôn luyện về từ loại:

Buổi 3.

Trợ từ , Thán từ, Tình thái từ
A- Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu thế nào là trợ từ, thán từ, tình thái từ.
- Dùng trợ từ, thán từ ,tình thái từphù hợp với tình huống giao tiếp.

_ Thế nào là trợ từ?

_ Chỉ ra trợ từ trong hai ví dụ?

_ Khi học về trợ từ cần chú ý điều gì?

A. Những kiến thức cơ bản.
I. Trợ từ.
1. Định nghĩa:
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một
số từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu
thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói
đến trong câu.
Ví dụ :
Ăn thì ăn những miếng ngon
Làm thì chọn việc cỏn con mà làm.
( Tục ngữ )

_ Thán từ có thể tách ra thành câu đặc biệt
không?
_ Thán từ đứng ở vị trí nào trong câu?

_ Thán từ chia làm mấy loại chính? Đó là
những loại nào?

_ Anh ấy mua cái áo cũng phải mất đến ba
trăm ngàn đồng. (2)
=> đến (1) là động từ.
đến (2) là trợ từ.
II. Thán từ.
1. Định nghĩa:
Thán từ là những từ dùng để biểu lộ tình
cảm, cảm xúc, thái độ của ngời nói hoặc
dùng để gọi - đáp.
Ví dụ 1:
Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
( Truyện Kiều Nguyễn Du )
Ví dụ 2:
Ô hay! Buồn vơng cây ngô đồng
Vàng rơi! Vàng rơi... thu mênh mông.
( Tì bà Bích Khê )
2. Vị trí của thán từ trong câu:
_ Thán từ có khi tách ra làm thành một câu
đặc biệt.
_ Thán từ thờng đứng ở đầu câu; nhng có
khi đứng ở giữa câu hoặc cuối câu.
Ví dụ 1:

+ Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
4. Những lu ý:
a. Sau thán từ thờng có dấu chấm than; nhất
là lúc thán từ đợc tách ra thành câu đặc biệt.
Ví dụ:
Chao! Cái quả sấu non
Cha ăn mà đã giòn
Nó lớn nh trời vậy,
Và sẽ thành ngọt ngon.
( Quả sấu non trên cao Xuân Diệu)
_ Sau thán từ thờng có dấu nào?
b. Thán từ và trợ từ có chung những đặc tính
ngữ pháp ngữ nghĩa sau đây:
_ Không làm thành phần câu.
_ Không làm thành phần trung tâm và thành
phần phụ của cụm từ.
_ Không làm phơng tiện liên kết các thành
phần của cụm từ hoặc thành phần của câu.
_ Biểu thị mối quan hệ giữa ngời nói với
điều đợc nói đến ở trong câu.
_ Thán từ và trợ từ có chung những đặc tính
B. bài tập thực hành.
ngữ pháp ngữ nghĩa nào?
1. Các câu (a), (c), (e) có trợ từ.

1. Trong các từ gạch chân dới đây, từ nào là
trợ từ?
a. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và
khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại.

trờng hợp sau:
a. Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền
tàu. Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa
cho và thăm em bé chứ.
( Nguyên Hồng )
b. Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.
( Nguyên Hồng )
5. Đặt 3 câu có dùng trợ từ chính, đích,
ngay và nêu tác dụng của việc dùng 3 trợ từ
đó.

2. Điền nh sau:
a. Tôi còn những 5 tiếng để làm bài tập. Gì
mà chẳng kịp.
b. Tôi còn mỗi 5 tiếng để làm bài tập. Làm
sao mà kịp đợc.
=> Những biểu thị sự đánh giá nhiều về số
lợng.
Mỗi biểu thị sự đánh giá ít về số lợng.
3. Điền nh sau:
_ Đó chỉ là chuyện vặt.
_ Thực ra tôi không có ý từ chối.
_ Lũ trẻ con xóm này đến là nghịch.
_ Chính tôi cũng không biết nó đi đâu.
4. Cả hai trờng hợp, trợ từ mà đều có ý
nghĩa nhấn mạnh sắc thái không bình thờng
của hành động trong câu.
a. Trong . Vào mà bắt mợ mày may vá sắm
sửa cho và thăm em bé chứ, từ mà thể hiện
ý giục giã, cần thiết.

_ Thế nào là tình thái từ?

_ Tình thái từ có những chức năng cơ bản
nào?

Tình thái từ chứ trong VD trên góp phần
thể hiện điều gì?

Tình thái từ nhỉ trong VD trên góp phần
diễn tả điều gì?

_ Tình thái từ với trong VD trên góp phần
thể hiện điều gì?

d. Ha ha: dùng để bộc lộ cảm xúc.
7. Đặt câu:
_ Ôi! Buổi chiều thật tuyệt.
_ ừ! Cái cặp ấy đợc đấy.
_ Ơ! Em cứ tởng ai hoá ra là anh.
III. Tình thái từ.
1. Định nghĩa:
Tình thái từ là những từ đợc thêm vào câu
để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu
cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm
của ngời nói.
Ví dụ 1:
Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé! ở lại gác cho
anh tao ngủ nhé! Xa mày con Em Nhỏ sẽ
buồn lắm đấy, nhng biết làm thế nào...
( Khánh Hoài )

đau thơng trớc cơn nguy kịch.
Ví dụ 2:
Nào đi tới! Bác Hồ ta nói
_ Tình thái từ nào trong VD trên góp phần
Phút giao thừa, tiếng hát đêm xuân?
diễn tả điều gì?
( Bài ca mùa xuân 1961 _ Tố Hữu )
=> Tình thái từ nào nhằm giục giã, khích lệ
lên đờng.
_ Tạo câu cảm thán thông qua tình thái từ:
thay.
Ví dụ :
Thơng thay con cuốc giữa trời,
_ Tình thái từ thay trong VD trên biểu lộ
Dầu kêu ra máu có ngời nào nghe.
điều gì?
( Ca dao )
=> Biểu lộ sự đồng cảm xót thơng.
b. Chức năng biểu thị sắc thái tình cảm:
Thông qua các tình thái từ: ạ, nhé, nhỉ, cơ,
mà, cơ mà,...
Ví dụ 1:
Cô tặng em. Về trờng mới, em cố gắng
học tập nhé!
( Khánh Hoài )
Ví dụ 2:
Các em đừng khóc. Tra nay các em đợc về
nhà cơ mà.
( Thanh Tịnh )
3. Phân loại:

_ Dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái ý
nghĩa của câu trên?
3. Cho hai câu sau:
a. Đi chơi nào!
b. Nào, đi chơi!
Chỉ ra trờng hợp từ nào là tình thái từ. Từ
nào trong trờng hợp còn lại là gì?
4. Cho biết sự khác nhau giữa hai cách nói:
a. Cháu chào bác.
b. Cháu chào bác ạ.
5. Dùng các tình thái từ để biến đổi các câu
trần thuật sau thành các câu nghi vấn. Đặt
ra một tình huống giao tiếp có thể sử dụng
câu nghi vấn đó.
a. Mẹ về rồi.
b. Nam đi bơi.
c. Ngày mai là chủ nhật.
d. Đây là quyển truyện của Nam.
6. Đặt ta hai tình huống giao tiếp có sử dụng
hai câu sau ( mỗi câu một tình huống ). Chỉ
ra sự khác nhau về cách dùng giữa hai tình
thái từ nhé và cơ.
_ Phở nhé.
_ Phở cơ.

_ Nam học bài à?
_ Nam học bài nhé!
_ Nam học bài đi!
_ Nam học bài hả?
_ Nam học bài ?


Buổi 4.

Câu ghép

A. Mục tiêu:
1/. Kiến thức:
- Nắm đợc đặc điểm của câu ghép.
- Nắm đợc 2 cách nối các vế câu trong câu ghép.
- Nắm đợc mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép.

A. Những kiến thức cơ bản.
I. Định nghĩa câu ghép:
_ Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ và phân
Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm
tích cấu tạo của câu đó?
C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi
cụm C-V nói trên là một vế câu.
Ví dụ 1:
Mẹ tôi đi chợ còn tôi đi học.
C
V
C
V
=> Câu này gồm 2 cụm C-V ( 2 vế câu ).
Ví dụ 2:
Bố tôi là bác sĩ, mẹ tôi là giáo viên còn
C
V
C

GV cho HS làm các bài tập ở các VD trên.

Ví dụ:
+ Chồng tôi đau ốm, ông không đợc
C
V
C
V
phép hành hạ.
( Ngô Tất Tố )
+ Dùng dấu chấm phẩy:
Ví dụ:
Bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi
đi luộc mấy củ khoai, nấu một ấm nớc chè tơi thật đặc; ông con mình ăn khoai, uống nớc chè, rồi hút thuốc lào...
( Nam Cao )
+ Dùng dấu hai chấm:
Ví dụ:
Ta đến bệnh viện K sẽ thấy rõ: Bác sĩ viện
trởng cho biết trên 80% ung th vòm họng và
ung th phổi là do thuốc lá.
( Nguyễn Khắc Viện )
III. Quan hệ các vế trong câu ghép:
* Quan hệ nguyên nhân hệ quả:
Ví dụ:
Vì trời ma to nên tôi phải nghỉ học.
* Quan hệ điều kiện ( giả thiết ) hệ quả:
Ví dụ:
Nếu trời ma to thì khu phố này chắc chắn
sẽ bị ngập.
* Quan hệ tơng phản, nghịch đối:

B. bài tập thực hành.
Bài tập 1:
Bài tập 1:
Trong những câu sau, câu nào là câu
ghép? Các vế trong các câu ghép đó đợc nối
với nhau bằng những phơng tiện nào?
a. Bà ta thơng tình toan gọi hỏi xem sao thì
mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che.
( Nguyên
Hồng )
b. Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất.
( Nguyễn Thái
Vận )
c. Làng mất vé sợi, nghề vải đành phải bỏ.
( Nam Cao )
Bài tập 2:
Tìm các cặp quan hệ từ nối các vế câu
trong những câu ghép dới đây:
a. Nếu bà con đi làm thì thật con tôi chết
oan.
( Võ Huy Tâm )
b. Vì Thuỷ Tinh đến sau nên Thuỷ Tinh
không lấy đợc Mị Nơng làm vợ.
c. Để mồi trờng đợc trong sạch thì chúng ta
nên hạn chế sử dụng bao bì ni lông.
d. Tuy miệng cời nói nh vậy mà bụng ông
cứ rối bời lên.
( Nguyễn Văn Bổng )
Bài tập 3:
Cho biết mối quan hệ giữa các vế trong

( Ngô Tất Tố )
Bài tập 4:
Câu ghép sau có mấy vế câu? Chỉ ra các
mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép
đó?
Ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một
làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng
Cháy.
( Thánh Gióng )

Bài tập 4:
* Câu ghép đã cho có 3 vế câu:
Ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một
C
V
C
V
làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng
C
V
Cháy.
* Quan hệ giữa các vế:
_ Vế 1 và vế 2: Quan hệ nối tiếp.
_ Vế 2 và vế 3: Quan hệ nhân quả.
Bài tập 5:
Các câu ghép đã cho có các vế câu đợc
nối với nhau bằng các cặp phụ từ:
a. cha...đã...
b. vừa... đã...
Bài tập 5:

4.
5.
6.
7.

Số thứ tự.
Tên văn bản.
Tác giả.
Tên nớc.
Thể loại ( thế kỉ ).
Nội dung chủ yếu.
Nét đặc sắc nghệ thuật.

I. Văn bản : Cô bé bán diêm:
_ Tác giả: An-đéc-xen.
_ Tên nớc: Đan Mạch.
_ Thể loại ( thế kỉ ): Truyện ngắn ( XIX ).
_ Nội dung chủ yếu: Lòng thơng cảm trớc
tình cảnh khốn khổ và cái chết của một em
bé nghèo đi bán diêm trong đêm giao thừa.
_ Nét đặc sắc nghệ thuật: Kết hợp hiện thực
và mộng tởng; giữa tự sự, miêu tả với biểu
cảm.
II. Văn bản : Đánh nhau với cối xay gió:
_ Tác giả: Xéc-van-téc.
_ Tên nớc: Tây Ban Nha.
_ Thể loại ( thế kỉ ): Tiểu thuyết ( XVII ).
_ Nội dung chủ yếu: Qua sự việc đánh nhau
với cối xay gió, tác giả phê phán đầu óc
hoang tởng của Đôn Ki-hô-tê và khắc hoạ

nhiên ( Hai cây phong ) rất sinh động bằng
ngòi bút đậm chất hội hoạ. Kết hợp miêu tả
với biểu cảm.

B. Bài tập thực hành.

1. Tinh thần nhân đạo là giá trị t tởng nổi
bật của các truyện Cô bé bán diêm,
Chiếc lá cuối cùng. Hãy phân tích những
biểu hiện cụ thể của t tởng ấy trong mỗi
truyện.

2. Nêu đặc điểm trong nghệ thuật kể chuyện
của các truyện Cô bé bán diêm, Chiếc
lá cuối cùng.

1.
_ Trong truyện Cô bé bán diêm, t tởng
nhân đạo thể hiện ở lòng thơng cảm với
cảnh ngộ và số phận bi thơng của nhân vật
cô bé, đồng thời còn ở niềm thiết tha muốn
an ủi con ngời khốn khổ ấy bằng những
khao khát, những giấc mơ đẹp đẽ.
_ Trong truyện Chiếc lá cuối cùng, t tởng
nhân đạo thể hiện tập trung ở sự ngợi ca tình
yêu thơng, sự cứu giúp nhau giữa những ngời nghèo cùng sống trong một ngôi nhà. Mặt
khác, tinh thần nhân đạo ở truyện này còn
đợc thể hiện ở sự khẳng định sức sống, niềm
tin có thể giúp con ngời vợt lên cảnh ngộ tởng nh tuyệt vọng.
2.

khác nhau không?
5. Phát biểu cảm tởng của em sau khi học
xong văn bản Hai cây phong.

_ Sống vì lí tởng
công bằng và tự do
cho mọi ngời.
_ Xả than vì lí tởng
đến cùng.
_ Ưa phiêu lu mạo
hiểm.
_ Tôn sùng, nhất
nhất tuân theo sách
vở.
_ Suy nghĩ viển
vông.

_ Sống thực dụng vì
bản thân mình.
_ Hởng thụ cá nhân.
_ Nhát gan, lời
biếng.
_ Không biết gì về
sách vở.
_ Suy nghĩ thực tế.

_ Bài học rút ra từ cặp nhân vật này:
+ Làm ngời phải biết sống có lí tởng, ớc mơ
và can đảm thực hiện ớc mơ lí tởng.
+ Phải biết sống lạc quan.

- Hiu c th no l vn bn thuyt minh
- Nắm đợc 6 phơng pháp thuyết minh,các dạng đề văn thuyết minh và cách làm bài TM
A. Những kiến thức cơ bản.
1. Khái niệm văn thuyết minh.
_ Thế nào là văn thuyết minh?
Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm
cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,
nguyên nhân,... của các hiện tợng và sự vật
trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình
bày, giới thiệu, giải thích.
2. Mục đích của văn bản thuyết minh.
_ Văn thuyết minh đợc viết ra nhằm mục
Đem lại cho con ngời những tri thức
đích gì?
chính xác, khách quan về sự vật, hiện tợng
để có thái độ, hành động đúng đắn.
3. Tính chất của văn bản thuyết minh.
_ Văn thuyết minh có tính chất gì?
Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích.
4. Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh.
_ Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc
Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh
điểm gì?
động.
5. Các bớc làm bài văn thuyết minh.
_ Muốn làm tốt bài văn thuyết minh cần chú _ Xác định đối tợng thuyết minh.
ý các bớc nào?
_ Tìm hiểu kĩ đối tợng thuyết minh bằng
cách quan sát trực tiếp hoặc tìm hiểu qua

cần thuyết minh. Có thể dùng so sánh cùng
loại hoặc so sánh khác loại nhng điểm đến
cuối cùng là nhằm để ngời đọc hình dung rõ
hơn về đối tợng đợc thuyết minh.
_ Phơng pháp phân loại, phân tích:
Là cách chia đối tợng ra từng loại, từng
mặt để thuyết minh.
7. Các dạng văn thuyết minh.
_ Nêu các dạng văn thuyết minh thờng gặp? Dạng 1:
Thuyết minh về một thứ đồ dùng.
Ví dụ:
+ Giới thiệu về chiêc kính.
+ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
+ Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.
+ Thuyết minh về cái phích nớc.
+ Thuyết minh về chiếc bút bi.
Dạng 2:
Thuyết minh về một cách làm.
Ví dụ:
Giới thiệu cách làm món nộm.
Dạng 3:
Thuyết minh về một thể loại văn học.
Ví dụ:
_ Trình bày cách làm bài văn về một thứ đồ + Thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát cú
dùng?
Đờng luật+ Thuyết minh về thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt
Dạng 4:
Thuyết minh về một tác giả văn học.
Ví dụ:

_ Cách bảo quản món đồ vật.
_ Tầm quan trọng của đồ vật đó trong cuộc
sống và tình cảm của bản thân đối với đồ
vật.
B. Bài tập thực hành.
Đề 1:
1. Mở bài:
_ Hình ảnh ngời phụ nữ Việt Nam thờng
gắn với hình ảnh chiếc nón lá duyên dáng.
_ Chiếc nón lá Việt Nam gợi đến vẻ đẹp
truyền thống tao nhã, kín đáo và đằm thắm,
đoan trang.
2. Thân bài:
a. Nón lá là loại nón đội đầu truyền thống
của dân tộc Việt Nam, nón lá có nhiều loại
khác nhau qua từng giai đoạn lịch sử nhng
nổi tiếng nhất là nón lá bài thơ của xứ
Huế.b. Hình dáng của chiếc nón:
_ Hình chóp, rộng vành, mái dốc, có quai
nón để đeo.
_ Màu trắng và rất bóng nhờ đợc quét quang
dầu.
c. Nguyên liệu và cách làm nón:
_ Lá nón đợc phơi khô rồi đợc phơi tiếp vào
sơng đêm để bớt giòn.
_ Lá nón đợc gia công cho đều, đẹp, phẳng;


Trích đoạn ôn luyện về dáu câu ôn tập tiếng việt Câu nghi vấn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status