Luận Văn Giáo Dục Sư Phạm Nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của Ve giáp tại đồi chè khu Thống Nhất, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ - Pdf 56

Tài liu lun vn s phm , giáo dc1 of 63.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
======

PHẠM THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ
CỦA VE GIÁP TẠI ĐỒI CHÈ KHU THỐNG NHẤT,
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học

HÀ NỘI, 2019

Footer Page 1 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc2 of 63.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
======

PHẠM THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ
CỦA VE GIÁP TẠI ĐỒI CHÈ KHU THỐNG NHẤT,
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ


Phạm Thị Thu Hà

Footer Page 3 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc4 of 63.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung mà tôi trình bày trong khóa luận này
là kết quả nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Đào
Duy Trinh.
Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong khóa luận này.
Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Phạm Thị Thu Hà

Footer Page 4 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc5 of 63.

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT

Footer Page 5 of 63.

STT


J’

Chỉ số đồng đều

6

S

Số lượng loài theo tầng phân bố

7

TS

Tiến sĩ

8

Lần 1

Lần thu mẫu thứ 1

9

Lần 2

Lần thu mẫu thứ 2

10


2.1. Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam .................. 6
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐẶC ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 8
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 8
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 10
2.3. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 10
2.4. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 10
2.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 11
2.5.1. Phương pháp thu mẫu ........................................................................... 11

Footer Page 6 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc7 of 63.

2.5.2. Đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất ............................................. 11
2.5.3. Tách lọc mẫu Ve giáp............................................................................ 11
2.5.4. Định loại Ve giáp .................................................................................. 12
2.5.5. Phương pháp phân tích và thống kê số liệu .......................................... 13
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................... 15
3.1. Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất trồng chè khu
Thống Nhất, Thanh Sơn, Phú Thọ .................................................................. 15
3.1.1. Danh lục loài Oribatida tại đất trồng chè khu Thống Nhất, Thanh Sơn,
Phú Thọ ........................................................................................................... 15
3.2. Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất trồng chè khu Thống
Nhất, Thanh Sơn, Phú Thọ .............................................................................. 20
3.2.1. Đa dạng thành phần loài........................................................................ 21
3.2.2. Mật độ trung bình .................................................................................. 21
3.2.3. Chỉ số đa dạng loài H’ và chỉ số đồng đều J’........................................ 22
3.2.4. Các loài Oribatida ưu thế ...................................................................... 22


Footer Page 8 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc9 of 63.

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Oribatida (Vũ Quang Mạnh, 2007) ......... 8
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Oribatida bậc cao
(Vũ Quang Mạnh, 2007) ................................................................................... 9
Hình 3.1. Đa dạng thành phần loài Oribatida theo tầng thẳng đứng tại đất
trồng chè khu Thống Nhất............................................................................... 21
Hình 3.2. Cấu trúc loài Oribatida ưu thế trong đất trồng chè khu Thống Nhất,
Thanh Sơn, Phú Thọ........................................................................................ 23

Footer Page 9 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc10 of 63.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chè xanh hay trà là loài cây được trồng chủ yếu nhằm thu hoạch phần lá
và chồi non để chế biến thành nước uống trực tiếp hoặc phơi khô và xử lí để
thu sản phẩm khô. Cây chè đã được các loài động vật và con người sử dụng từ
lâu đời như một loài thực phẩm hoặc nước uống mang lại nhiều lợi ích cho
sức khỏe. Theo y học cổ truyền, chè giúp tiêu hóa, sáng mắt, trung hòa độc tố
vào các kinh tâm, phế vị (Đỗ Tất Lợi, 2012) [5]. Trong các nghiên cứu lâm
sàng gần đây, chè đã được cho là có khả năng làm giảm nguy cơ mắc bệnh ở
người (US National Library of Medicine, 2018) [19]. Chất caffeine có trong

môi trường để cải tạo các khu trồng chè.
Đa dạng sinh học là sự đa dạng của sự sống trên Trái đất, gồm: đa dạng
loài, đa dạng hệ sinh thái và đa dạng về thông tin di truyền/nguồn gen (Nguồn
Internet) [23]. Việt Nam là quốc gia có tính đa dạng sinh học cao cả về động
vật, thực vật và vi sinh vật. Trong đó, nhiều nhóm sinh vật đất có vai trò quan
trọng trong việc chỉ thị điều kiện sinh thái môi trường, góp phần tiêu diệt, làm
sạch hoặc mang một số nhóm kí sinh trùng hay nguồn bệnh khác. Đại diện
chính của nhóm này là Ve giáp (Acari: Oribatida) (J S. Bokhorst và cs., 2008)
[16].
Nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất có liên quan chặt chẽ đến
điều kiện khí hậu, môi trường, với từng loại đất, cây trồng hay chế độ canh tác
đất và phân bón. Vì vậy, cấu trúc này được nghiên cứu như yếu tố chỉ thị sinh
học, chỉ thị các biến đổi tự nhiên và tác nhân của môi trường đất.
Việc nghiên cứu Ve giáp ở nhiều vùng miền, nhiều hệ sinh thái khác
nhau, đặc biệt là các nghiên cứu tổng hợp về cấu trúc quần xã Ve giáp về
thành phần loài, mật độ quần thể, độ đa dạng loài để đánh giá đúng và đầy đủ
vai trò của chúng trong hệ sinh thái đất là hết sức cần thiết.
Những năm trước cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần
loài và cấu trúc quần xã Ve giáp ở các khu vực khác nhau. Tuy nhiên, khu
vực đất trồng chè tại khu Thống Nhất, thị trấn Thanh Sơn chưa được quan
tâm nghiên cứu nhiều về hệ sinh thái đất.
Với tất cả lý do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đa
dạng sinh học và phân bố của Ve giáp tại đồi chè khu Thống Nhất, huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ”.

2
Footer Page 11 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc12 of 63.

Footer Page 12 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc13 of 63.

4.2. Thực tiễn của đề tài
Đề tài bổ sung đánh giá về độ đa dạng loài, nêu được sự khác biệt về số
lượng, thành phần loài Ve giáp ở các tầng đất khác nhau. Đó là căn cứ để có
thể dự đoán về ảnh hưởng từ các hoạt động của con người tác động đến môi
trường đất cũng như đến sự đa dạng trong thành phần loài Oribatida.
Dựa và việc phân tích số liệu làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá cũng
như quản lý sử dụng cấu trúc quần xã Ve giáp làm yếu tố chỉ thị sinh học
trong việc quản lý bền vững hệ sinh thái đất.

4
Footer Page 13 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc14 of 63.

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) trên thế giới
Năm 2004, theo Karasawa thành phần loài Oribatida do ảnh hưởng của
sự phân cắt đại lý ít hơn so với thành phần loài Oribatida chịu ảnh hưởng của
sự đa dạng vi sinh cảnh (microhabitat) trong rừng ngập mặn. Tác giả đã thu
thập mẫu Oribatida từ lá cây, vỏ cây (tương ứng với các độ cao 100 – 150cm,
50 – 100cm và 0 – 50cm so với mặt đất), đất nền, mẫu rễ cây và từ tảo biển ở
2 địa điểm cách nhau 470km. Tác giả đã chỉ ra rằng thành phần loài Oribatida
ở đầu rễ cây và vỏ thân cây có sự khác biệt so với các sinh cảnh còn lại. Theo

2.1. Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam
Trong những năm gần đây tại Việt Nam, động vật chân khớp bé ở đất đại
diện là Ve giáp (Acari: Oribatida) ngày càng được quan tâm. Các công trình
nghiên cứu về Ve giáp ngày càng có hệ thống về cả khu hệ sinh học, sinh thái
và vai trò chỉ thị.
Năm 2012, khi nghiên cứu sự biến động thành phần loài Ve giáp tại khu
công nghiệp Bình Xuyên và vùng phụ cận thuộc huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh
Phúc, Triệu Thị Hường và cs. đã chỉ ra được sự biến động lớn về thành phần
loài Oribatida ở các sinh cảnh khác nhau đó là KCN, VQN, Ruộng. Kết quả
ghi nhận được 38 loài trong đó có 2 loài chưa được định tên (Triệu Thị
Hường và cs., 2012) [2].
Cũng trong năm 2012, khi nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida theo mùa
ở hệ sinh thái đất rừng Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, Đào Duy Trinh
và cs., cho rằng khi chuyển từ mùa khô sang mùa mưa thì các giá trị số lượng
loài ở các sinh cảnh khác nhau đều có sự thay đổi rõ rệt ở hầu như tất cả các
chỉ số như số lượng loài, mật độ trung bình, độ đa dạng loài (H’), độ đồng đều
(J’) (Đào Duy Trinh và cs., 2012) [10].
Năm 2014, Lê Thị Lan Phương, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Thu Anh
khi nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) tại đất rừng thứ
sinh nhân tác thuộc Vườn Quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình ở độ cao
300m. Kết quả đã ghi nhận được 68 loài Oribatida thuộc 47 giống, 29 họ,
trong đó có 7 loài được xem là loài đặc trưng cho khu vực nghiên cứu. MĐTB
cao nhất ở tầng đất 0-10cm (16960 cá thể/m3) và thấp nhất ở tầng rêu (576 cá
thể/kg). Trong khi đó độ đa dạng H’ và độ đồng đều J’ lại có chiều hướng
ngược lại, cao nhất ở tầng rêu (H = 3,05; J’ = 0,89) và thấp nhất ở tầng đất 0 –
10cm (H’ = 1,71; J’ = 0,52) (Lê Thị Lan Phương và cs., 2014) [9].
Năm 2017, Đỗ Chí Cường và cs. khi nghiên cứu thành phần loài
Oribatida trên đất trồng ngô tại làng Lập Trí, xã Minh Trí, huyện Sóc Sơn đã
ghi nhận được 22 loài, 19 giống thuộc 11 họ. Trong đó 3 họ có số lượng
6

- Prodosoma là phần ngực bao gồm cả 4 đôi chân.
- Metapodosoma là phần giữa mang đôi chân III và IV.

8
Footer Page 17 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc18 of 63.

Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Oribatida
bậc cao (Vũ Quang Mạnh, 2007)
a. Mặt lưng, b. Mặt bụng, c. Mặt bên
ro: Chóp đỉnh rostrum: ro, lm: lông rostrum; tấm lamella.
le, in, ss: Lông mọc trên lamella, lông interlamela, lông sensilus.
Bothridium: Gốc của lông sensilus.
Exa và Exp: lông trước gốc bothridium và lông sau gốc bothridium.
tutorium: tấm kitin chìa ra nằm dưới và chậy song song với lamella.
cuspis: phân đỉnh của tấm lamella chìa lên bề mặt cơ thể.
prolamela: phân tấm kéo dài ở trước lamella, không chìa lên trên bề mặt cơ
thể.

9
Footer Page 18 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc19 of 63.

c1, c2, c3, d1, d2, e1, e2, f1, f2, h1, h2, h3, ps1, ps2, ps3: các lông notogaster
ở Ve giáp bậc thấp; gla: tuyến dầu nhờn; h: lông dưới miệng; 1a, 1b, 1c và
2a, 3a, 3b, 3c và 4a, 4b, 4c, 4d: các lông của epimeres 1, 2, 3 và 4; ap1, ap2,


Tài liu lun vn s phm , giáo dc20 of 63.

Tầng đất
Tổng số

Đất 0-10cm

Đất 10-20cm
Tổng

30/09

29/12

30/09

29/12

5

5

5

5

20

2.5. Phương pháp nghiên cứu

dựa theo tập tính hướng đất dương và hướng sáng âm của động vật đất, trong
thời gian 7 ngày đêm, ở điều kiện nhiệt độ phòng thí nghiệm.
Xử lý mẫu, bảo quản và định loại: Các ống nghiệm chứa động vật thu
được sẽ được đổ trên giấy lọc đặt sẵn trong đĩa petri, sử dụng kính lúp để nhặt
riêng từng nhóm Oribatida. Các mẫu Oribatida không làm tiêu bản, sẽ được
cho vào trong ống nghiệm chứa dung dịch định hình là formol 4%. Các ống
nghiệm đều được gắn nhãn ghi đầy đủ ngày thu mẫu, địa điểm. Toàn bộ tiêu
bản định loại và các mẫu vật được bảo quản tại phòng Động vật, khoa Sinh –
KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
2.5.4. Định loại Ve giáp
Mẫu Ve giáp, trước khi định loại cần được tẩy màu, làm trong vỏ kitin
cứng. Quan sát dưới kính lúp: dựa vào đặc điểm hình dạng ngoài, dùng kim
tách sơ bộ chúng thành nhóm có hình thù giống nhau, quan sát theo hướng
lưng, bụng và ngược lại. Khi mẫu ở đúng tư thế quan sát ta chuyển sang kính
hiển vi để quan sát và định loại Oribatida.
Sau khi hoàn tất quá trình định loại Oribatida, các loài được chụp ảnh và
tất cả các cá thể cùng một loài để chung vào một ống nghiệm, dùng dung dịch
định hình bằng formol 4%. Dùng giấy decan ghi các thông số tên loài cần
thiết bằng bút chì rồi nút bằng bông không thấm nước, tất cả các ống nghiệm
được đặt chung vào lọ thủy tinh lớn chứa formol 4% để bảo quản lâu dài. Ghi
tên các loài đã được định loại vào nhật kí phòng thí nghiệm Vũ Quang Mạnh,
(2007); Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, (2006) [6] [7].
Danh sách các loài Oribatida được sắp xếp theo hệ thống cây chủng loại
phát sinh dựa theo hệ thống phân loại của Balogh J và Balogh P., 1992. [12].
Các loài trong một giống được sắp xếp theo vần a, b, c. Định loại tên loài theo
các tài liệu phân loại, các khóa định loại của các tác giả: Vũ Quang Mạnh,
(2007); Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, (2006) [6] [7].
Tất cả các mẫu Oribatida sau khi đã phân tích, xử lý và định loại đều
được TS. Đào Duy Trinh kiểm định lại.


ni
n 
1n  i 
N
N

Trong đó: s: số lượng loài thu được
ni: số lượng cá thể của loài i.
N: tổng số cá thể trong sinh cảnh nghiên cứu.
Giá trị H’ dao động trong khoảng 0 đến ∞. Chỉ số đa dạng của quần xã
phụ thuộc vào hai yếu tố là số lượng loài và tính đồng đều về sự phong phú
13
Footer Page 22 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc23 of 63.

của các loài trong quần xã. Một khu vực có số lượng loài càng cao thì chỉ số
H’ càng lớn. Chỉ số đa dạng ở khía cạnh nào đó cho biết tính đa dạng của
quần xã và là một chỉ tiêu có thể đánh giá được tính đa dạng về khu hệ động,
thực vật của một khu vực.
Phân tích chỉ số đồng đều (J’) – Chỉ số Pielou

J '

H'
ln S

Trong đó: H’: chỉ số đa dạng loài.
S: số loài có trong sinh cảnh.

xuất hiện ở lần thu mẫu thứ 2 (vào mùa khô). Như vậy qua 2 mùa sự phân bố
số lượng loài Oribatiada chênh lệch khá lớn, mùa mưa là 11 loài và mùa khô
là 6 loài.

15
Footer Page 24 of 63.


Tài liu lun vn s phm , giáo dc25 of 63.

Bảng 3.1. Danh sách số lượng loài theo các tầng phân bố tại đất trồng chè khu Thống Nhất, Thanh Sơn,
Phú Thọ

Họ

Giống

Mùa mưa

Mùa khô

Lần 1

Lần 2

Loài
-1

I



I-2

x
x

x

x

x

x

x

Merisacarus Grandjean, 1934
4

Meristacarus madagaskarensis Balogh, 1961

II

x

x

OPPIIDAE GRANDJEAN, 1954
II-1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status