Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép
của ai. Trong nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, sách báo, thông
tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham
khảo của luận văn.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Quốc Hưng, người đã tận tình
hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi về chuyên môn trong suốt thời gian hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo đang công tác tại Khoa Kinh tế và
Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu để tôi thực hiện tốt luận văn này. Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn các
cán bộ đang làm việc tại Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi trong
quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất.
Trong quá trình thực hiện, luận văn khó tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương


nghề công chứng). .....................................................................................................25
1.3.3. Quản lý các tổ chức hành nghề công chứng thông qua hoạt động thanh tra,
kiểm tra, xử lý vi phạm .............................................................................................27
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN đối với các tổ chức hành nghề công
chứng. ..........................................................................................................................28

3

3


1.4.1. Hệ thống quy định của pháp luật về QLNN đối với các tổ chức hành nghề
công chứng ................................................................................................................28
1.4.2. Chất lượng và đạo đức nghề nghiệp của Công chứng viên ............................30
1.4.3. Hiệu quả hoạt động của các cơ quan QLNN về công chứng. .........................31
1.4.4. Tình hình kinh tế - xã hội và dân cư trên địa bàn ...........................................32

4

4


1.5. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công
chứng...................33
1.5.1. Nguyên tắc bảo đảm sự quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của các tổ
chức hành nghề công
chứng.........................................................................................33
1.5.2. Nguyên tắc bảo đảm sự độc lập và tự chịu trách nhiệm của Công chứng viên
trong thực hiện hoạt động công chứng .....................................................................33
1.5.3. Nguyên tắc bảo đảm pháp chế Xã hội Chủ nghĩa trong quản lý hoạt động của

2.3.2. Thực trạng QLNN đối với các tổ chức hành nghề công chứng về mặt nội
dung...........................................................................................................................56

6

6


2.3.3. Hoạt động của cơ quan QLNN về công chứng ...............................................64
2.4. Đánh giá kết quả thực hiện QLNN đối với các tổ chức hành nghề công chứng
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.....................................................................................72
2.4.1.Ưu điểm (Kết quả đạt được) ............................................................................72
2.4.2. Tồn tại .............................................................................................................77
2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến tồn tại...........................................................................78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................82
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN
ĐỊA

BÀN

TỈNH

THÁI

NGUYÊN..........................................................................................83
3.1. Định hướng hoàn thiện công tác QLNN đối với các tổ chức hành nghề công
chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên..........................................................................83
3.2. Các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................85

nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2015 .........................................60
Bảng 2.5. Số liệu thu phí công chứng và nộp ngân sách nhà nước tại các tổ chức hành
nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2016 .........................................61

7


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
S
D
T

T G nT
R ổn
D
Q gqu
L ản
N
O lý
H
D ỗ
A
U tr

B y
N
V ba
V
P ăn
C

hành nghề công chứng (gồm phòng công chứng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thành lập và các Văn phòng công chứng (VPCC) do công chứng viên thành lập).
Đặc biệt từ khi Luật Công chứng năm 2014 được ban hành (thay thế Luật Công chứng
năm 2006) thì các quy định đối với hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng,
của công chứng viên ... đã có nhiều thay đổi nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu
quản lý của nhà nước đối với hoạt động công chứng cũng như đáp ứng yêu cầu công
chứng của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Điều này đã khắc phục được những hạn
chế đáng kể như sự quá tải của các Phòng Công chứng, tăng cường khả năng xã hội

1

1


hóa đối với các tổ chức hành nghề công chứng cũng như sự hạn chế giữa chức năng
công chứng và chứng thực của công chứng viên, vấn đề phân cấp, phân quyền trong

2

2


quản lý nhà nước (QLNN) về công chứng… Sự ra đời của các tổ chức hành nghề công
chứng đã góp phần chuyên nghiệp hóa và xã hội hóa hoạt động công chứng được coi
là bước đột phá trong cải cách hoạt động công chứng ở Việt Nam.
Tuy nhiên, việc ra đời của các tổ chức hành nghề công chứng cũng đặt ra những vấn
đề cấp bách trong quản lý, mà Luật Công chứng không thể tiên liệu hết được những
vướng mắc, khó khăn khi triển khai thực hiện trên thực tế với rất nhiều biến động.
Trong vài năm trở lại đây đã có tình trạng vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực
công chứng như việc công chứng các hợp đồng thế chấp tài sản không đúng quy định

với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử và các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như phương pháp so sánh,
phương pháp đánh giá, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp
tổng hợp, nhằm làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu của đề tài.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng và thực
tiễn quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
b. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề
công chứng từ khi có Luật Công chứng năm 2014;
Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công
chứng trong thời gian tới.
Về không gian: Nghiên cứu các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học

4

4


Hệ thống hóa lý thuyết về QLNN đối với các tổ chức hành nghề công chứng. Góp
phần bổ sung vào hệ thống lý luận về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề
công chứng.
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

6

6


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG CHỨNG VÀ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
1.1. Khái niệm, chức năng, vai trò, đặc điểm về công chứng và các tổ chức hành
nghề công chứng
1.1.1. Tổng quan về các mô hình công chứng trên thế giới
Công chứng đã có lịch sử hình thành, phát triển hàng ngàn năm và gắn bó chặt
chẽ với đời sống dân sự. Cho đến nay, công chứng tồn tại ở hầu hết các quốc gia trên
thế giới và hình thành nên ba hệ thống công chứng sau:
Mô hình công chứng La tinh tương ứng với hệ thống luật La Mã - còn gọi là mô hình
pháp luật dân sự (Civil Law); Ở các nước theo hệ La tinh, Công chứng viên được Nhà
nước uỷ thác một phần quyền lực và trao cho con dấu riêng có khắc tên công chứng
viên đó. Với tư cách là uỷ viên công quyền, công chứng viên có nhiệm vụ cung cấp
dịch vụ công, thể hiện ở việc chính họ được người đứng đầu Nhà nước hoặc Bộ trưởng
Tư pháp bổ nhiệm và được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Với tư cách là người bảo vệ quyền lợi của các cá nhân và an toàn pháp lý
của các quan hệ hợp đồng, Nhà nước uỷ quyền cho công chứng viên-một nhà chuyên
nghiệp do chính Nhà nước bổ nhiệm và giám sát để thực hiện chức năng công vụ đó.
Mô hình công chứng Anglo - Saxon tương ứng với hệ thống pháp luật Anglo-Saxon
(Common Law); Ở các nước trong hệ Anglo-sacxon, thể chế công chứng không được
thiết lập. Nhà nước không thừa nhận một thể chế công chứng, không bổ nhiệm một
chức danh hoạt động công chứng chuyên nghiệp và chuyên biệt, được trang bị một
quyền năng để thay mặt Nhà nước đem lại tính xác thực cho những hợp đồng, văn bản.
Mô hình công chứng tập thể (Collectiviste) tương ứng với hệ thống pháp luật xã hội

thư.
Tư chứng thư (chỉ người làm chứng tự do): Trong nhân dân ta tồn tại một truyền thống
là mỗi khi có các giao dịch quan trọng đều phải nhờ những người có uy tín trong gia
tộc, trong thôn xóm đứng ra làm chứng để xác nhận. Khi có tranh chấp xảy ra, các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền dựa vào hình thức chứng nhận trên để chứng minh sự
thật, lấy đó làm cơ sở để giải quyết vụ việc tranh chấp. Những văn tự được lập ra do
các cá nhân công dân thực hiện và có người thứ ba làm chứng với tư cách cá nhân nên
được gọi là "tư chứng thư". Như vậy, cho đến nay vẫn tồn tại một loại hoạt động

8

8


chứng nhận, xác nhận, cung cấp chứng cứ của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào, nhằm
phản ảnh một sự kiện, hiện tượng mà họ cho là có thật, ví dụ: Cung cấp chứng cứ cho

9

9


Tòa án, xác nhận thời gian công tác, làm chứng cho việc giao tiền mua bán nhà… Đây
là một loại chứng nhận vẫn tồn tại và có ý nghĩa thiết thực trong đời sống xã hội,
nhưng không phải là hoạt động công chứng với danh nghĩa là một tổ chức được nhà
nước công nhân hoặc cho phép hoạt động.
Công chứng thư (do nhà nước thực hiện hoặc ủy quyền): Đây là hoạt động chứng
nhận, chứng thực, xác nhận có tính chất công, phục vụ lợi ích công, do nhà nước trực
tiếp hoặc gián tiếp quản lý, vì vậy được gọi là công chứng. Tổ chức công chứng và
người thực hiện hành vi công chứng được nhà nước ra quyết định công nhận và cho

về quyền sử dụng đất, nhất là trong các trường hợp thừa kế theo di chúc, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất). Ví dụ: với sự tham gia của công chứng, các vấn đề như
lừa dối khi lập di chúc, cưỡng ép lập di chúc sẽ không xảy ra trừ phi có sự thông đồng
giữa một bên với công chứng viên.
Công chứng sẽ nâng cao giá trị chứng minh của chứng cứ (hợp đồng) khi có tranh
chấp. Rõ ràng, khi xảy ra tranh chấp, các bên tham gia giao dịch phải đưa ra chứng cứ
để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tòa án sẽ dễ xem xét và chấp nhận hơn
nếu các giao dịch đó đã được công chứng.
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm về các tổ chức hành nghề công chứng
Theo khoản 5 điều 2 Luật Công chứng năm 2014 quy định: Tổ chức hành nghề công
chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.
1.1.3.1. Khái niệm phòng công chứng
Hệ thống công chứng nhà nước của Việt Nam được hình thành trên cơ sở Thông tư số
574/ QLTPK ngày 10/ 10/ 1987 của Bộ Tư pháp về công tác công chứng nhà nước và
Thông tư số 858/ QLTPK ngày 15/ 10/ 1987 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn thực hiện
các việc công chứng; Quyết định số 90/ HĐBT ngày 19/ 7/ 1989 của Hội đồng Bộ
trưởng về con dấu của phòng công chứng nhà nước. Trước khi có các phòng công
chứng, mọi việc có tính chất công chứng đều do ủy ban nhân dân thực hiện theo sắc
lệnh số 59/ SL ngày 15/ 11/
1945 về " ấn định thể lệ việc thị thực các giấy tờ" và sắc lệnh số 85/ SL ngày 29/ 2/
1952 " Ban hành thể lệ trước bạ về các việc mua bán, cho và đổi nhà cửa, ruộng đất" do
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ban hành.

11

11


Như vậy, suốt thời gian dài hơn 40 năm kể từ khi thành lập nước, người dân Việt
Nam chỉ biết đến hoạt động thị thực của các cấp chính quyền và hình thành ý thức cho


Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng
công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức.
1.1.3.2. Khái niệm Văn phòng công chứng
Mô hình VPCC đã có từ rất lâu trên thế giới, còn ở Việt Nam, VPCC chỉ xuất hiện sau
khi Luật Công chứng năm 2006 có hiệu lực pháp luật. Đây là lần đầu tiên Việt Nam
thừa nhận một mô hình VPCC, tồn tại song song bên cạnh Phòng Công chứng, là một
trong hai hình thức tổ chức hành nghề công chứng được quy định tại Điều 23 của Luật
Công chứng năm 2006.
Có thể nói, sự ra đời của Luật Công chứng năm 2006, với chủ trương chuyển giao, sắp
xếp lại thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan tổ chức có thẩm quyền công
chứng, cũng như việc luật hóa mô hình VPCC đã đánh dấu một bước tiến quan trọng
trong quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng ở nước ta hiện nay, là bước
ngoặt quan trọng trong lĩnh vực công chứng. Luật Công chứng là cơ sở pháp lý để nhà
nước quản lý các giao dịch dân sự và thúc đẩy chủ trương xã hội hóa hoạt động công
chứng.
Điều 22. Luật Công chứng năm 2014 quy định:
1. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh.
Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng
công chứng không có thành viên góp vốn.
2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng.
Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng
công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.
Từ quy định của pháp luật trên đây, có thể hiểu một cách khái quát: Văn phòng công
chứng là doanh nghiệp hoạt động theo loại hình công ty hợp danh, trong đó có ít nhất

13


14

14


Phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
và từ nguồn thu phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu nhập hợp pháp
khác.
b. Về hoạt động của Phòng công chứng
Phòng Công chứng hoạt động trên cơ sở là đơn vị sự nghiệp công lập, vừa thực hiện
nhiệm vụ chính trị xã hội do UBND tỉnh giao trong thực hiện nhiệm vụ công chứng
(mang tính công quyền nhân danh nhà nước vì lợi ích Nhà nước), vừa là đơn vị hoạt
động mang tính chất dịch vụ công (nhằm mục đích phục vụ ngày càng tốt hơn cho lợi
ích của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu công chứng, trên cơ sở phù hợp với lợi ích của
toàn xã hội).
Tùy điều kiện cụ thể, nếu xét thấy không cần thiết duy trì Phòng Công chứng, Sở Tư
pháp có thể lập đề án đề nghị UBND tỉnh quyết định giải thể hoặc chuyển Phòng Công
chứng thành Văn phòng Công chứng.
Phòng công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công
chứng viên hành nghề tại tổ chức mình;
Phòng công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá
nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là
cộng tác viên của phòng mình gây ra trong quá trình công chứng.
Công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại phải
hoàn trả lại một khoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền
bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn
trả thì tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Nguồn tài chính của Phòng công chứng
Phòng Công chứng hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính và biên chế theo quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status