BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ, KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH - Pdf 56

Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành
MỤC LỤC

I/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG
THÀNH:.......................................................................................................................3
1/ Lịch sử hình thànnh và phát triển:.........................................................................4
2/Sứ mệnh, tầm nhìn ,chức năng và nhiệm vụ,..........................................................6
2.1 Sứ mệnh:..........................................................................................................6
2.2 Tầm nhìn..........................................................................................................6
2.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty...........................................7
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty..........................................................8
3.1Cơ cấu tổ chức của công ty:...............................................................................8
3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty.......................................................................9
3.3 Những tiến bộ công ty đã đạt được về cơ cấu tổ chức, chính sách , quản lý...10
4/ Tình hình sử dụng lao động.................................................................................11
4.1 Thông tin chung..............................................................................................11
4.2 Chính sách tuyển dụng....................................................................................11
4.3.Thuận lợi – Ưu điểm.......................................................................................11
4.4 Khó khăn – hạn chế:.......................................................................................12
II/ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ
GỖ TRƯỜNG THÀNH..............................................................................................12
1. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng và kết quả kinh doanh qua ba năm 2007, 2008
và 2009 ................................................................................................................... 12
BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM 2007, 2008
và 2009................................................................................................................. 13
Tỷ trọng các thành phần chi phí và lợi nhuận trong bảng kết quả kinh doanh qua
3 năm.................................................................................................................... 16
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM 2007, 2008 VÀ
2009...................................................................................................................... 17


I/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TẬP ĐOÀN KỸ
NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH:
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH
(Mã CK: TTF)
Điều lệ: 150.000.000.000 VND
(một trăm năm mươi tỷ đồng VN)
Từ 12 tháng 2 năm 2009, đ. được nâng lên thành 200.000.000.000VND
Trụ sở chính: Ấp Bình Phước B, Bình Chuẩn, Thuận An, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: (84-0650) 3 642 004
Fax: (84-0650) 3 642 006
Email: [email protected]
Logo và Slogan:

Website: www.truongthanh.com
Đại diện bởi Ông Võ Trường Thành –
Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám Đốc
Giấy CNĐKKD: Số 4603000078 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp,
đăng ký lần đầu ngày 18/8/2003, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 10/2/2004 (chuyển đổi
từ Công ty TNHH Kỹ nghệ gỗ Trường Thành, giấy Chứng nhận ĐKKD số
4602000062 ngày 24/5/2000), thay đổi mới nhất (lần 5) ngày 12 tháng 2 năm 2009.

3


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

1/ Lịch sử hình thànnh và phát triển:

4


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Đồng Cổ đông ngày 7/2/2007 thì công ty này sẽ được xây dựng vào tháng 6 năm 2007
với tổng mức đầu tư cố định gần 200 tỷ đồng.
Năm 2007 thành lập Công ty CP Trường Thành TNXP tại Phú Yên, gọi tắt là
TTPY;
Năm 2007 thành lập Công ty CP Trồng rừng Trường Thành tại Dak Lak, gọi tắt là
TTDL4
Năm 2008: là một trong 30 doanh nghiệp đầu tiên có thương hiệu được Chính phủ
chọn vào chương trình Thương hiệu quốc gia
Niêm yết :Ngày 1/2/2008, Công ty đã nhận được quyết định số 24/QD-SGDHCM
của Sở Giao dịch Chứng Khoán TP.HCM (HOSE) cho phép niêm yết chính thức
15.000.000 cổ phần TTF. Và ngày giao dịch chính thức đầu tiên của TTF trên HOSE
là 18/2/2008. Đây là một cột mốc rất quan trọng của TTF.
TÊN CÔNG TY

GIÁ TRỊ VỐN GÓP((VND)

1 Công ty CP Chế Biến Gỗ Trường Thành (B.nh Dương)

63.000.000.000

2 Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành (HCM)

8.600.000.000


12.226.720.000

11 Quỹ đầu tư chứng khoán y tế Bản Việt

30.000.000.000

12 Lâm trường Krong Pac – Dak Lak

14.926.996.253

Năm 2008: là một trong 30 doanh nghiệp đầu tiên có thương hiệu được Chính phủ
chọn vào chương trình Thương hiệu quốc gia
Niêm yết :Ngày 1/2/2008, Công ty đã nhận được quyết định số 24/QD-SGDHCM
của Sở Giao dịch Chứng Khoán TP.HCM (HOSE) cho phép niêm yết chính thức
15.000.000 cổ phần TTF. Và ngày giao dịch chính thức đầu tiên của TTF trên HOSE
là 18/2/2008. Đây là một cột mốc rất quan trọng của TTF.

5


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

2/Sứ mệnh, tầm nhìn ,chức năng và nhiệm vụ,
2.1 Sứ mệnh:


Mang cơ hội lợi nhuận đến cho nhà nhập khẩu, bán sỉ và phân phối đồ gỗ trên


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

 Đối với trồng rừng, TTF sẽ trở thành một trong 3 nhà trồng rừng tư nhân có
diện tích rừng lớn nhất ASEAN (chậm nhật vào năm 2015)

2.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty









Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty
Sản xuất đồ mộc, ván trang trí nội thất;
Mua bán các sản phẩm mộc;
Mua bán phụ tùng, phụ kiện ngành chế biến gỗ;
Mua bán, gia công các sản phẩm nông, lâm, thủy, hải sản;
Đại lý ký gởi hàng hóa;
Vận tải hàng hóa đường bộ;
Mua bán phân bón.

7



ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền.
Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan
quản lý cao nhất của công ty, quản trị Công ty giữa 2 kỳ Đại hội. Hiện tại Hội đồng
Quản trị Công ty có 8 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên 5 năm.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của
Công ty. Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 4 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm
kỳ 5 năm.
Tổng giám đốc: Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức
điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo
những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông
thông qua. Tổng Giám đốc có nhiệm kỳ là 3 năm.
Phó Tổng Giám đốc: Phó Tổng Giám đốc do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, có nhiệm vụ
tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công
ty trong phạm vi được Tổng Giám đốc chỉ định phụ trách, theo những chiến lược và
kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Một số phòng ban chức năng chính của Công ty:
•Khối Quản lý Chất lượng: Họach định, tổ chức thực hiện các họat động kiểm tra
chất lượng và thử nghiệm các lọai nguyên vật liệu và thành phẩm
•Khối Sản xuất: Họach định, tổ chức thực hiện các họat động sản xuất - chế biến
gỗ trong Công ty, từ sơ chế đến tinh chế ra thành phẩm.
•Khối Kế họach – Nguyên liệu: Họach định kế họach sản xuất, phân bổ đơn hàng,
theo dõi tiến độ sản xuất, kế họach thu mua – cưa xẻ - cấp phát nguyên liệu
9


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Các biện pháp kiểm soát
Đội ngũ KCS làm việc tại tất cả các khâu trong quy trình chế biến
10


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Kiểm tra online thông qua hệ thống Camera, mạng LAN và WAN
Chế độ báo cáo định kỳ ngày, tuần, tháng, quý và năm
Các điểm đến hạn trong quy trình sản xuất – kinh doanh chính của Công ty đềuđược
kiểm soát chéo giữa các bộ phận, đánh giá nội bộ hằng tháng bởi Ban ISO và đánh giá
định kỳ hằng năm bởi tổ chức độc lập bên ngoài như SGS, STR...

4/ Tình hình sử dụng lao động
4.1 Thông tin chung
Tổng nhân sự của Công ty và 2 công ty con trong giai đoạn đầu năm 2009 là khoảng
3000 CBCNV, với hơn 30 CBNV đạt trình độ thạc sỹ và Tiến sỹ
Thu nhập của nhân sự gián tiếp trung bình khoảng 6.490.000 đồng/tháng (tăng khoảng
14% so với năm 2007).
Thu nhập của nhân sự trực tiếp trung bình khoảng 2.216.000 đồng/tháng (tăng khoảng
17% so với năm 2007)
4.2 Chính sách tuyển dụng
Đảm bảo chính sách tuyển dụng của Công ty không những phù hợp với các quy
định của Nhà nước, mà còn đi theo các tiêu chuẩn của SA 8000 (Social Accountability
– Trách nhiệm Xã hội), ILO ( International Labor Organization – Tổchức Lao động
Quốc tế) và tiêu chuẩn BSCI của Châu Âu.
Đối với công nhân, ưu tiên tuyển dụng những người đến từ địa phương có nền
công nghiệp ít phát triển để đào tạo thành công nhân kỹ thuật lành nghề.

phòng làm việc tại TP.HCM dự kiến trong năm 2010 là chậm nhất.
Công nhân có trình độ tay nghề cao chiếm khoảng 63%.
Trong năm 2008-2009, TTF chỉ thực hiện được khoảng 40% kế hoạch tổ chức vui
chơi – giải trí cho CBCNV. Tuy vậy TTF cũng đã. đảm bảo luôn có công ăn việc làm
cho công nhân của mình và chi trả lương– thưởng đầy đủ đúng quy định của Pháp luật
và các thỏa thuận với người lao động, đặc biệt là không có tình trạng sa thải công
nhân khi thiếu đơn hàng .
Vẫn thiếu ít nhất 1 Phó Tổng Giám đốc để chia sẻ bớt công việc của Tổng Giám đốc
và các Phó Tổng Giám đốc đương nhiệm.

II/ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH
1. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng và kết quả kinh doanh qua ba năm 2007, 2008
và 2009 ( xem bảng dưới đây)

12


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

CHỈ TIÊU


số

Năm 2007

Năm 2008

20
21

178,759,122
16,762,682

36,040,308
33,681,147

25.2
167.7

92,600,702

96,065,462

270.5

-38,982,441

-29.6

Trong đó: lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
(30=20+(21-22)-(24+25)
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác


86,692,340
21,773,410
58,883,333

58,940,279
627,976
7,286,278

178.4
2.8
14.4

-5,282,129
-1,323,764
1,030,754

-5.7
-5.7
1.8

30

54,353,942

20,095,681

22,264,360

34,258,261


1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần (10= 01-03)
4. Giá vốn hàng bán

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Chênh lệch 2009 so với 2008

01

611,275,736

693,199,603

1,838,655,358

81,923,866

13.4

02

8,145,655

2,853,607



3,310,817
23,406,498
2,111,973

11,017,955
33,282,315
2,447,401

-639,020
34,897,282
-162,034

-16.2
-59.9
-7.1

7,707,138
9,875,817
335,428

232.8
42.2
15.9

70

56,029,773

21,294,525

 Công ty đã đóng góp được một phần thuế rất lớn cho Nhà nước
 Khó khăn:
 Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu của công ty,
cho thấy giá bán còn thấp
 Lợi nhuận giảm mạnh trong năm 2008
 Chi phí lãi vay cao
Năm 2007: tuy là doanh thu không cao như 2008 và 2009 nhưng tỷ lệ lợi nhuận
đạt được khá tốt, đến 9% doanh thu thuần, tỳ lệ này cao hơn nhiều so với năm 2008
và 2009
Năm 2008:
Doanh thu: năm 2008 doanh thu của công ty có tăng nhưng chỉ tăng 81 tỷ đồng,
tương ứng mức tăng 13.4 %, đây là mức tăng khá thấp vì mục tiêu của công ty là
tăng trưởng doanh thu hằng năm từ 20% đến 30%.
Nguyên nhân chính là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lượng đặt hàng từ tất cả các
thị trường đều giảm, giá cả giảm sút, duy trì được mức doanh thu như vậy chứng tỏ
năng lực và nỗ lực của toàn công ty là rất lớn.
Lợi nhuận: so với 2007 là giảm rất mạnh, giảm đến hơn 34 tỷ đồng, tương đương
giảm 62%. Đây là mức giảm lớn nhất từ trước đến nay, do hậu quả của khủng
hoảng và chi phí lãi vay của công ty tăng mạnh trên 140% so với 2007 (lãi suất
ngân hàng tăng cao, có khi lên đến 21%). Với mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận từ
30% đến 50% thì gánh nặng hoàn thành chỉ tiêu cho năm 2009, 2010 là rất lớn, đòi
hỏi công ty cần phải có kế hoạch hành động cụ thể và chiến lược kinh doanh thật tốt
cho những năm này.
Năm 2009:
15


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Năm 2009

Giá trị

tỷ
trọng
/doanh
thu thuần
(%)

Giá trị

tỷ trọng
/doanh thu
thuần (%)

số liệu

tỷ trọng
/doanh thu
thuần (%)

603,130,081

100

690,345,995

100



3.73

23,097,174

3.35

21,773,410

1.19

50,566,300

8.38

57,852,578

8.38

58,883,333

3.21

54,353,942

9.01

20,095,681

2.91

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM 2007, 2008 VÀ 2009
Đơn vị tính: VN Đồng

CHỈ TIÊU

Cuối năm 2007 Cuối năm 2008 Cuối năm 2009

Chênh lệch năm 2008 so
với 2007
Tuyệt đối

TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

997,994,445,160
13,662,990,021
59,996,135,000

1,301,227,341,725
38,909,504,022
151,231,926,330

1,754,459,967,771
6,930,111,951

III- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
IV. Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
NGUỔN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ

40,250,293,598
375,336,825,925
_
146,108,866,065
224,377,470,728
4,850,489,132
1,373,331,271,085

73,710,300,124
446,224,790,661
_
149,367,176,582
291,116,796,806
5,740,817,273
1,747,452,132,386

56,325,210,042
488,923,044,222
_
151,486,896,004
333,967,309,136
3,468,839,082
2,243,383,011,993


I- Nợ ngắn hạn

1,057,722,064,021
1,034,303,334,32
0
23,418,729,701
668,679,952,586
664,457,443,196
4,222,509,390
21,050,115,779

664,817,522,699
664,579,293,309
238,229,390
20,862,558,067

375,151,464,286
-5,080,590,584
3,862,429,887
-121,850,113
3,984,280,000
187,557,712

Tương
đối (%)
30.38
184.78
152.07

Chênh lệch 2009 so với

-2,271,978,191
495,930,879,607

1.42
14.72
-39.58
28.38

53.82

482,006,263,737
492,017,755,26
6
-10,011,491,529
12,778,477,137
12,893,932,670
-115,455,533
1,146,138,733

45.57

68.37

56.91
-17.83
0.58
-0.02
1,672.46
0.90



28.38

19


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH

Cấu trúc Tài sản và cấu trúc Vốn
Đơn vị tính: VN Đồng
CHỈ TIÊU
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN
HẠN
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Các khoản phải thu dài
hạn
II. Tài sản cố định
III- Các khoản đầu tư tài

1,754,459,967,771

78.21

0.99

38,909,504,022

2.23

6,930,111,951

0.31

4.37
8.47
55.91
2.93
27.33

151,231,926,330

8.65
11.21
48.16
4.22
25.54

110,688,443,950


224,377,470,728

16.34
0.35
100.0
0

291,116,796,806

16.66
0.33

333,967,309,136

14.89

3,468,839,082

0.15
100.0
0

50.07

1,057,722,064,021
1,034,303,334,32
0
23,418,729,701
668,679,952,586



48.39

238,229,390
20,862,558,067

II. Nguồn kinh phí và
quỹ khác
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ
ĐÔNG THIỂU SỐ
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN

195,825,857,900
841,549,753,349
73,710,300,124
446,224,790,661

tỷ
trọng
(%)

1,373,331,271,085

5,740,817,273
1,747,452,132,386

100.00

2,243,383,011,993


1.52
100.0
0

21,050,115,779

1.20

22,196,254,512

0.99
100.0
0

1,747,452,132,386

100.00

2,243,383,011,993

Nguồn: Báo cáo tài chính của TTF 3 năm 2007, 2008 và 2009
Nhận xét:
Tổng tài sản/nguồn vốn của công ty tăng đều qua 3 năm vừa rồi và tăng ở mức cao
từ 27- 28%, trong đó các khoản mục tăng khá cao đó là Nợ phải trả trong Tổng

20

68.04
0.60

TTF xuất khẩu (trực tiếp và gián tiếp) khoảng 70% sản lượng sản phẩm gỗ đến
hơn 30 quốc gia trên toàn thế giới, cụ thể là Châu Âu (Anh, Pháp,Ý, Hà Lan, Tây Ban
Nha…), Nhật bản, Hoa Kỳ, Úc…
Đối với thị trường quốc tế, Công ty cung cấp trực tiếp cho các hệ thống siêu thị
hàng đầu trên thế giới cũng như hàng đầu của từng quốc gia như Carrefour, Metro,
Tesco, Cosco, Homebase…Bên cạnh đó, Công ty con cung cấp cho các chuỗi cửa
hàng nhỏ hơn nhưng có thương hiệu mạnh và đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao như
Alexander Rose, Alinéa, Lapeyre, Hartman…
Trong năm 2009:

45% xuất sang Châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Ý, Hà Lan, Đan Mạch, Hy
lạp…)

35% xuất sang Mỹ

21


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành


10% xuất sang Nhật10% xuất sang các nước khác (Nam Phi, Chilê,
Uruguay, Úc, Hàn quốc)

22


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty có nhiều mẫu mã được người tiêu dùng trong nước rất ưa chuộng
Thương hiệu đã được nhiều người tiêu dùng biết đến hơn, một phần do xuất hiện
nhiều hơn kênh phân phối tại nội địa, một phần do sự kiện IPO và niêm yết của Công
ty
3/ DÒNG HÀNG, NGUYÊN LIỆU,VÀ CÔNG SUẤT SẢN XUẤT’
Công ty có 3 dòng sản phẩm chính
 Hàng đồ gỗ nội thất
 Hàng đồ gỗ ngoài trời
 Ván sàn trong nhà và ngoài trời
Cơ cấu dòng hàng theo doanh thu 2009:

Thông tin chung
Hàng ngoại thất yêu cầu phải dự trữ guyên vật liệu nhiều và Công ty phải sử
dụng vốn vay khá lớn. Do đó, Công ty đã gia tăng dần dòng hàng nội thất để giảm
được vốn vay và tồn kho trong những năm sắp tới.
Thuận lợi – Ưu điểm
Công ty có thế mạnh về sản xuất dòng hàng ngoài trời bằng gỗ teak

24


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Tỷ lệ dòng hàng thực tế khá gần theo kế hoạch đã thiết lập, ngay cả khi toàn bộ
doanh số sụt giảm, giúp Công ty đi theo được kế hoạch nâng dần tỷ lệ hàng nội thất
lên đến 45% từ năm 2010.
Hạn chế - Khó khăn
Các nhà cung cấp vật tư tại Việt Nam chưa đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status