TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------
ĐỖ VŨ MAI HƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU
VỰC NAM ĐỊNH – HÀ NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NAM ĐỊNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRƯƠNG ĐOÀN THỂ
HÀ NỘI – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan Luận văn “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn
tỉnh Nam Định” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của học viên. Các thông
tin, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng dưới sự định hướng
và chỉ dẫn của PGS.TS.Trương Đoàn Thể - Viện Đào Tạo Sau Đại Học, Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân.
Nam Định, ngày 01 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
ĐỖ VŨ MAI HƯƠNG
MỤC LỤC
3.2.1. Doanh số cho vay..................................................................................... 45
3.2.2.Tình hình dư nợ. ........................................................................................46
3.2.3.Tình hình thu nợ........................................................................................ 47
3.2.4.Tỷ lệ nợ xấu ...............................................................................................48
3.2.5.Tỷ lệ nợ quá hạn........................................................................................ 50
3.2.6.Tốc độ tăng trưởng tín dụng ......................................................................51
3.3.Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đầu tư
tại Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam. ................................................52
3.3.1.Chính sách cho vay tín dụng đầu tư. ..........................................................52
3.3.2.Khả năng huy động vốn của nhà nước và NHPT........................................59
3.3.3.Mạng lưới của NHPT.................................................................................59
3.3.4.Quy trình, quy chế của NHPT....................................................................59
3.3.5.Công tác triển khai cho vay tín dụng đầu tư.............................................. 64
3.4.Đánh giá chung về những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế về chất
lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam trên địa
bàn tỉnh Nam Định. ..............................................................................................65
3.4.1. Những mặt còn tồn tại ..............................................................................65
3.4.2. Nguyên nhân ............................................................................................68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .....................................................................................72
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
TẠI CHI NHÁNH NHPT KHU VỰC NAM ĐỊNH – HÀ NAM TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NAM ĐỊNH .......................................................................................73
4.1.Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của Chi nhánh NHPT
Khu Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định............................ 73
4.1.1.Mục tiêu chiến lược của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030. .....................................................................................73
4.1.2.Định hướng phát triển tín dụng đầu tư của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển
Khu Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định. .............................77
TMCP
Thương mại cổ phần
CĐT
Chủ đầu tư
ODA
Vốn nước ngoài
CBVC
Cán bộ viên chức
NHPT
Ngân hàng phát triển
NSNN
Ngân sách nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
HSC
Bảng 3.3:
Tình hình tăng trưởng dư nợ TDĐT năm 2012-2016 ......................45
Bảng 3.4:
Tình hình thu nợ TDĐT Chi nhánh NHPT KV Nam Định - Hà Nam
trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2012-2016 ...................................46
Bảng 3.5:
Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2012-2016 ...................................................47
Bảng 3.6:
Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2012-2016 ............................................49
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1:
Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng dư nợ TDĐT .................................50
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1:
Sơ đồ mô hình tổ chức của Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam . 39
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
nhân của quản trị tín dụng tại NHTM cổ phần ở TP HCM, trên cơ sở đó đề
xuất giải pháp đối với quản trị tín dụng của NHTM cổ phần ở TP HCM
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu: luận án sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử trong nghiên cứu. Ngoài ra luận án còn sử dụng các
phương pháp khác: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương
pháp định tính, định lượng và tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học
kinh tế, phương pháp quy nạp, phương pháp điều tra và khảo sát điển hình,
tổng hợp và phân tích, phương pháp toán.
Kết quả nghiên cứu của luận án là đưa ra các giải pháp nâng cao quản
trị tín dụng của các ngân hàng thương mại: Hoàn thiện các chính sách quản lý
tín dụng phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế;Thiết lập và điều
chỉnh các tỷ lệ an toàn tín dụng phù hợp với điều kiện kinh doanh của các
NHTM cổ phần trên địa bàn TP HCM; Xây dựng một số chính sách tín dụng
đặc thù đối với các NHTM cổ phần trên địa bàn TP HCM và các chi nhánh
2
trong từng khu vực; Thiết lập chính sách phát triển hệ thống bán buôn trong
hoạt động tín dụng; Phát triển mạng lưới, đổi mới tổ chức bộ máy quản lý tín
dụng đáp ứng nhu cầu tiếp nhận vốn tín dụng và phù hợp với khả năng quản
lý; Hoàn thiện chính sách huy động vốn; Đổi mới chính sách quản lý và điều
hành tín dụng. Đồng thời đưa ra một số kiến nghị với Chính phủ và NHNN để
nâng cao quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại.
b) NguyễniThịiThanhiHải (2008), “Giải pháp nâng cao chất lượng
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam trong bối cảnh
hội nhập”, luận văn Thạc Sỹ - Đại học Ngoại thương.
Mục tiêu của luận văn: Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến đề
tài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Techcombank trong
động tín dụng và điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn.
Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp điều tra
thông qua gửi mẫu phiếu điều tra đến các bộ phận có liên quan đến hoạt
động tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy. Bên cạnh phương pháp điều
tra thông qua gửi bảng câu hỏi, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực
tiếp về chất lượng tín dụng đối với một số phòng ban liên quan của Hội sở
chính BIDV kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp kết
quả điều tra với các số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động cuối năm của
BIDV Cầu Giấy.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chất
lượng dịch vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy: Xây dựng chính sách
khách hàng phù hợp; Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng; Củng cố hệ thống
thanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ; Nâng cao chất lượng thẩm dịnh
dự án, phương án sản xuất kinh doanh; Nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Đa
dạng hóa danh mục đầu tư; Nâng cao chất lượng quản lý nợ; Nâng cao năng
lực đánh giá tài sản bảo đảm, giảm thiểu tổn thất xảy ra khi có rủi ro.
d) Bạch Hương Thủy (2012), “Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý
rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn thành phố Thái Nguyên”, luận văn thạc sỹ - Học viện Ngân hàng.
4
Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quan
đến rủi ro tín dụng và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của NHTM. Từ đó
đánh giá đúng thực trạng chất lượng quản lý rủi ro tín dụng để làm rõ những
kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế tồn tại và nguyên nhân trong
hoạt động quản trị RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp
và kiến nghị để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
công nghiệp Hòa Khánh - TP Đà Nẵng.
Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp được sử
dụng trong quá trình viết luận văn: thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu các
loại để so sánh, phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Khu công
nghiệp Hòa Khánh.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra một số giải pháp cho Ngân
hàng Khu công nghiệp Hòa Khánh trong việc lựa chọn các giải pháp tốt nhất
nhằm hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng tại chi nhánh nhằm đạt hiệu quả kinh
doanh do ngân hàng cấp trên đề ra. Kiến nghị với NHNN cần phải hỗ trợ và
giúp đỡ các NHTM nói chung và chi nhánh nói riêng trong công tác phòng
ngừa và hạn chế RRTD. Kiến nghị với chính phủ và các ban ngành liên quan
về việc xây dựng các chính sách, chiến lược.
f) Nguyễn Văn Viện (2014), “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài
hạn tại Ngân hàng VCB – Chi nhánh Đắk Lắk”, luận văn Thạc sỹ - Đại học Kinh
tế Quốc dân.
Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quan
đến chất lượng tín dụng của NHTM. Tiếp đó đánh giá đúng thực trạng chất
lượng tín dụng Trung dài hạn tại VCB Đắk Lắk. Trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng Trung dài hạn tại VCB Đắk Lắk
trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông
tin (từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của VCB Đắk Lắk) kết hợp
6
với phương pháp điều tra, thu thập thông tin từ khách hàng thông qua việc
phát bảng câu hỏi và phỏng vấn tới khách hàng.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chất
ứng yêu cầu nhiệm vụ của VDB giai đoạn hiện nay?”, Tạp chí Hỗ trợ phát
triển, Số 114/2016.
Bài báo đề cập đến các vấn đề:
- Một số tồn tại trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của VDB.
- Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
b) Vũ Hồng Sơn, “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại các chi
nhánh VDB”, tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số 124/2017.
Bài báo đề cập đến các vấn đề:
- Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng đầu tư tại các chi
nhánh VDB:
+Về công tác khách hàng
+ Về công tác thẩm định
+ Về công tác giám sát khách hàng vay vốn
+ Về công tác kiểm tra nội bộ
+ Về công tác thu hồi xử lý nợ
- Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đầu
tư tại các chi nhánh và kiến nghị đối với VDB, cấp ủy chính quyền địa phương,
các tổ chức tín dụng trên địa bàn; Sở ban ngành tỉnh, thành phố có liên quan.
c) Đỗ Thành Ân, “Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của
VDB”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số 125/2017.
Bài báo đề cập đến các vấn đề:
- Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là kênh huy động chủ yếu.
- Chi phí huy động vốn của VDB cao hơn NHTM.
- Nâng cao hiệu quả huy động vốn của VDB.
d) Ban Chính Sách Phát Triển, “Chính sách mới về Tín dụng đầu tư của
Nhà nước – Bước chuyển để hội nhập”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số
125/2017.
8
vì mục tiêu tối đa hóa lợi ích tài chính của chủ sở hữu. Bên cạnh đó, cũng có một số
tổ chức hoạt động với các mục tiêu và đối tượng phục vụ đặc biệt, hướng tới lợi ích
kinh tế - xã hội. Các tổ chức tài chính này được gọi chung là: “Các công ty
tài chính phát triển” và NHPT là một tổ chức tài chính như vậy. Ngân hàng
Phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài
hạn cho các dự án phát triển.
NHPT là một loại trung gian tài chính được thiết lập nhằm hỗ trợ nền kinh tế xã hội của quốc gia phát triển lên tầm cao hơn và có tính bền vững, thông qua việc
thúc đẩy sự dịch chuyển các nguồn lực kinh tế từ khu vực thặng dư sang khu vực
thâm hụt, hay nói cách khác từ lĩnh vực tiết kiệm sang lĩnh vực đầu tư.
NHPT là định chế tài chính nhưng không chỉ dừng lại ở việc cho vay trung và
dài hạn đối với các dự án phát triển có ý nghĩa quan trọng của các doanh nghiệp mà
còn bao gồm cả việc huy động sự hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức khác để cung cấp
nguồn lực cũng như các biện pháp hỗ trợ khác cho các dự án phát triển.
NHPT Việt Nam là một tổ chức tài chính Nhà nước được thành lập theo
quyết định số 108/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng phát triển Việt
Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển (HTPT) để thực
10
hiện chính sách tín dụng đầu tư (TDĐT) và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Ngày 03/9/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1515/QĐ-TTg
ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng phát triển. Theo đó,
Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô
hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ. Vốn Điều lệ của NHPT là 30.000 tỷ đồng. Ngân hàng Phát triển
Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện nhiệm vụ
chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, được ngân sách nhà nước cấp bù chênh
lệch lãi suất và phí quản lý, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán,
Các hoạt động chính của NHPT:
- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực
hiện TDĐT theo quy định của Chính phủ;
- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo
quy định;
- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại;
nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ
chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa NHPT với
các tổ chức uỷ thác;
- Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín
dụng của NHPT;
- Cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống
thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quy
định của pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TDĐT.
2.1.1.4. Vai trò của Ngân hàng Phát triển.
Hoạt động của NHPT là một công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong việc
đánh giá, khuyến khích, tài trợ các dự án phát triển KT-XH của một đất nước.
Vai trò của NHPT thể hiện như sau:
- NHPT là một tổ chức phát triển kinh tế có nhiệm vụ tập trung các
nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư có trọng điểm và ưu đãi cho các dự án
phát triển, được thể hiện thông qua:
+ Các mục tiêu phát triển mà ngân hàng theo đuổi như: khuyến khích
phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu thu nhập và
cơ cấu kinh tế…
12
+ Các loại dự án ngân hàng tài trợ: NHPT tài trợ cho các dự án có ảnh
13
hậu thông qua cho vay trung và dài hạn các dự án cải tạo và phát triển giao
thông, điện nước.
2.1.1.5. Sự cần thiết của Ngân hàng Phát triển
Sự hình thành Ngân hàng Phát triển là một tất yếu bởi lẽ:
- Nhu cầu vốn trung và dài hạn cho phát triển kinh tế là rất lớn. Để đầu
tư phát triển kinh tế, các quốc gia trên thế giới thường huy động vốn từ nhiều
kênh khác nhau. Ngoài huy động vốn từ hệ thống ngân hàng thương mại, các
quốc gia có thể huy động vốn trung, dài hạn từ thị trường vốn mà thị trường
chứng khoán là trung tâm. Tuy nhiên, tại các nước đang phát triển, diễn biến
trên thị trường chứng khoán thường không ổn định, nguồn vốn huy động của
hệ thống ngân hàng thương mại thường là những nguồn vốn ngắn hạn, trung
hạn, nguồn vốn dài hạn ít. Trong khi đó, các dự án đầu tư phát triển của nhà
nước thường có tổng mức đầu tư rất lớn, thời gian đầu tư và thu hồi vốn kéo
dài. Do đó, NHPT ra đời với mục tiêu chủ yếu là phục vụ nhu cầu vốn trung,
dài hạn cho phát triển kinh tế.
- Thực hiện chính sách tín dụng ưu tiên của Nhà nước. Nhằm đẩy mạnh
phát triển kinh tế ở nước ta cần rất nhiều vốn đầu tư mà Nhà nước không thể
thoả mãn bằng con đường cấp phát. Vì vậy, Nhà nước sử dụng công cụ tín
dụng đầu tư như một biện pháp tài trợ cho các dự án cơ sở hạ tầng kinh tế xã
hội (giao thông, thủy lợi, điện lực…) cũng như phát triển các ngành công
nghiệp then chốt (điện tử - viễn thông, công nghệ sinh học…) góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Nhà nước không thể trực tiếp thực hiện việc này mà phải thông qua một
hoặc một số tổ chức tài chính. Việc giao cho một ngân hàng thương mại nào
đó thực hiện tín dụng thông thường đồng thời thực hiện tín dụng đầu tư sẽ làm
tăng nguy cơ rủi ro từ việc xác định đối tượng đến khả năng giám sát của Nhà
nước. Vì vậy, việc hình thành một định chế tài chính trực thuộc Chính phủ,
nguồn thu có khả năng hoàn trả khoản vốn đã sử dụng. Nhờ đó tín dụng
ĐTPT của Nhà nước không chi góp phần tập trung được các nguồn vốn cần
thiết cho ĐTPT mà còn có tác dụng nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng,
bảo toàn và phát triển được nguồn vốn của Nhà nước.
2.1.2.2.Đặc điểm tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.
15
Là một loại hình tín dụng trong hệ thống tín dụng của nền kinh tế quốc
dân, tín dụng đầu tư của NHPT cũng mang những đặc điểm vốn có của tín
dụng nói chung (quan hệ ba bên trong đó tổ chức tín dụng đóng vai trò trung
gian gữa người có tiền tạm thời nhàn dỗi và người có nhu cầu sử dụng tiền;
quan hệ tài chính dựa trên sự tín nhiệm; quan hệ nhượng quyền sử dụng tiền
trong một thời gian nhất định; lãi suất là giá của quyền sử dụng tiền theo thời
gian…). Tuy nhiên, do được tổ chức thực hiện bởi cơ quan được Nhà nước ủy
quyền nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Nhà nước, đồng
thời lại hướng đến đối tượng phục vụ là hoạt động ĐTPT, nên tín dụng đầu tư
của NHPT mang những đặc điểm riêng, phản ánh sự đan xen giữa đặc điểm
của tín dụng và đặc điểm của sử dụng NSNN.
- Nhà nước can thiệp vào các quyết định tín dụng.
Tín dụng của các trung gian tài chính, ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng có toàn quyền quyết định huy động vốn ở đâu, cho ai vay, lãi suất
như thế nào, thì trong tín dụng đầu tư của NHPT, Nhà nước can thiệp sâu vào
các quyết định tín dụng trên nhiều phương diện như cung cấp nguồn vốn với
lãi suất ưu đãi hoặc tổ chức phát hành trái phiếu chính phủ huy động vốn để
cho vay đầu tư, quy định ai được vay, với lãi suất như thế nào. Ngân hàng
Phát triển thực hiện tín dụng theo chính sách của Nhà nước, nhằm hướng tới
mục tiêu mà Nhà nước theo đuổi.
- Tính hiệu quả đan xen về chính trị, xã hội.
70% tổng mức vốn đầu tư dự án.
Về thời hạn vay vốn: Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư tại NHPT
thường được hưởng thời gian vay vốn dài, nhưng không quá 12 năm; riêng
các dự án đầu tư thuộc nhóm A thời hạn cho vay tối đa là 15 năm; thời gian ân
hạn đối với cá dự án cũng thường dài hơn so với tín dụng tài NHTM. Đặc
điểm này xuất phát từ đặc trưng của các dự án ĐTPT là có thời gian thực hiện
và thu hồi vốn kéo dài và cũng chính do đặc điểm này nên hoạt động cho vay
tại NHPT có mức độ rủi ro cao.
Về lãi suất vay vốn: ưu đãi cho các chủ đầu tư, Nhà nước thường quy định
lãi suất TDĐT luôn thấp hơn lãi suất cho vay của các NHTM. Đặc điểm này xuất
phát từ mục đích phi lợi nhuận của tín dụng ĐTPT của Nhà nước. Hơn nữa, do
Nhà nước có thể huy động vốn của các chủ thể khác trong xã hội với lãi suất
17
thấp nên có thể cho vay với lãi suất huy động vốn của các chủ thể khác trong xã
hội với lãi suất thấp nên có thể cho vay với lãi suất ưu đãi. Tuy nhiên, xu thế các
nước trên thế giới hiện nay không lấy lãi suất làm công cụ ưu đãi, ngày càng thu
hẹp khoảng cách giữa lãi suất TDĐT và lãi suất tín dụng thương mại nhằm giảm
cấp bù của Nhà nước cũng như giảm gánh nặng ngân sách.
- Tính giới hạn về đối tượng và hình thức thực hiện.
Đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của NHPT thường bị giới hạn trong
phạm vi hẹp và có thể thay đổi qua các thời kỳ khác nhau tùy theo điều kiện
thực tế của nền kinh tế, khả năng của Nhà nước và mục tiêu phát triển KT-XH
trong từng thời kỳ. Đối tượng vay vốn TDĐT chỉ là những ngành, những
vùng, những thành phần kinh tế, hoặc thậm chí là loại hình doanh nghiệp…
mà Nhà nước khuyến khích phát triển. Như vậy hoạt động TDĐT chỉ tập
trung vào các dự án phát triển được Nhà nước khuyến khích, trong khi các
hoạt động tín dụng khác có thể đáp ứng mọi hoạt động của khách hàng, mọi
trọng yếu của nền kinh tế hoặc các lĩnh vực có tính chất xã hội để thông qua
đó thực hiện đầu tư các dự án theo mục tiêu của Nhà nước.
Xuất phát từ mục tiêu giảm bớt gánh nặng cho NSNN hiện nay. Đối với
nền kinh tế nước ta hiện nay, vai trò điều tiết nền kinh tế của Nhà nước vẫn
phải tăng cường để xây dựng các nền tảng hạ tầng cơ sở cần thiết cho nền
kinh tế, hỗ trợ cho các doanh nghiệp đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ
thuật, hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh của
sản phẩm. Để thực hiện nhiệm vụ nặng nề này, nhằm giảm bớt gánh nặng
ngân sách thì phạm vi cấp phát không hoàn lại của vốn đầu tư từ ngân sách
Nhà nước cho đầu tư phát triển kinh tế phải thu hẹp lại thay thế vào đó là mở
rộng TDĐT của Nhà nước đối với các hoạt động chi đầu tư phát triển nhưng
có khả năng thu hồi vốn.
2.1.2.4.Hình thức của tín dụng đầu tư.
Cho vay tín dụng đầu tư là việc NHPT cho các CĐT vay vốn để thực
hiện dự án đầu tư. Các hình thức cho vay đầu tư phát triển bao gồm cho vay
đầu tư và cho vay dự án theo Hiệp định của Chính phủ; dự án đàu tư ra nước
ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Điều kiện, lãi suất, thời hạn,
mức vay và những nội dung có liên quan đến khoản vay của dự án được thực
hiện theo các quy định ghi trong Hiệp định. Trường hợp Hiệp định không quy