Tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong cộng đồng kinh tế ASEAN và những vấn đề đặt ra cho việt nam - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ MINH HẠNH

TỰ DO HÓA DI CHUYỂN
LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN
TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO VIỆT NAM

Ngành: KINH TẾ QUỐC TẾ
Mã số: 9 31 01 06
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS Hoàng Thị Thanh Nhàn
2. PGS. TS Nguyễn Duy Lợi

Hà Nội, năm 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan luận án được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc và
kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu một cách chân
thực, cẩn trọng, có trích nguồn dẫn cụ thể trong luận án.
Hà Nội, ngày… tháng … năm 2019
Tác giả luận án



2.1.1. Một số khái niệm liên quan ......................................................... 30
2.1.2. Các yếu tố tác động đến tự do hoá di chuyển lao động có chuyên
môn.......................................................................................................... 38


ii

2.1.3. Khung phân tích của luận án ...................................................... 43
2.2. Tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trên thế giới .............. 44
2.2.1. Nhu cầu về lao động có chuyên môn trên thị trường lao động
quốc tế ..................................................................................................... 44
2.2.2. Chính sách đối với lao động có chuyên môn ở một số quốc gia 46
2.2.3. Xu hướng di chuyển lao động có chuyên môn trên thế giới ...... 51
2.2.4. Các quy định, cam kết quốc tế về di chuyển lao động ................ 55
Chương 3: THỰC TRẠNG TỰ DO HÓA DI CHUYỂN LAO ĐỘNG ......... 62
CÓ CHUYÊN MÔN TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN ................ 62
3.1. Khái quát Cộng đồng kinh tế ASEAN ................................................. 62
3.1.1. Quá trình hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN ..................... 62
3.1.2. Mục tiêu phát triển của Cộng đồng kinh tế ASEAN .................. 63
3.1.3. Các trụ cột chính trong Cộng đồng kinh tế ASEAN và tiến độ
thực hiện các trụ cột chính trong Cộng đồng kinh tế ASEAN ............ 65
3.2. Tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng
kinh tế ASEAN .............................................................................................. 67
3.2.1. Nhu cầu tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng
đồng kinh tế ASEAN .............................................................................. 67
3.2.2. Cơ sở pháp lý cho tự do di chuyển lao động trong Cộng đồng
kinh tế ASEAN ....................................................................................... 68
3.2.3. Thực trạng thực hiện chính sách tự do di chuyển lao động có
chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN..................................... 72
3.3. Đánh giá chung về thực hiện tự do hoá di chuyển lao động có

ết
tự o hoá i chuyển lao động có chuy n
n trong Cộng đồng kinh tế
ASEAN .................................................................................................. 118
4.3. Hàm ý chính sách đối với Việt Nam nhằm thực hiện tốt các cam
kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng
kinh tế ASEAN ............................................................................................ 126
4.3.1. Định hướng để Việt Nam thực hiện tốt các cam kết tự do hoá di
chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN . 126
4.3.2. Một số giải pháp để Việt Nam thực hiện tốt các cam kết về tự do
hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế
ASEAN .................................................................................................. 128
KẾT LUẬN ................................................................................................... 138
DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .................... 141
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 158


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AEC
ASEAN
ADB
APEC

Tiếng Việt
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á


COMESA

Association of Southeast Asian

Asian Development Bank

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN

AAC

ASEAN Economic Community

Ngân hàng phát triển Châu Á

APSC

ACPECC

Tiếng Anh

Ủy ban Điều phối kỹ sư chuyên nghiệp
ASEAN
Hội đồng Kiến trúc sư ASEAN
Thị trường chung Đông và Nam Phi

ASEAN Political - Security
Community
ASEAN Socio - Cultural
Community
ASEAN Free Trade Area

IOM

Tổ chức Di cư quốc tế

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

International labour Organization

Hiệp định ASEAN về Di chuyển thể

ASEAN Agreement on Movement

nhân

of Natural Persons

Thỏa thuận công nhận lẫn nhau

Mutual recognition arrangements

MNP
MRA
NAFTA

Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ

OECD


Biểu đồ 3.6: Mức độ giảm các rào cản cho tự do di chuyển lao động có
chuyên môn trong ASEAN so với việc không giảm rào cản .......................... 91
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu ngành nghề lao động phân theo trình độ kỹ năng tại các
quốc gia ASEAN (tỷ lệ %) .............................................................................. 95

Bảng 3.1: Các cột mốc chính trong việc xây dựng AEC ................................ 62
Bảng 3.2: Các trụ cột chính của AEC ............................................................. 66
Bảng 3.3: Bảng điểm ưu tiên và mở rộng của AEC tính đến 31/10/2015 ...... 67
Bảng 3.4: Điều kiện thị trường lao động của các quốc gia ASEAN ............. 75
Bảng 3.5: Tổng số kỹ sư và kiến trúc sư đăng ký tại Ủy ban Điều phối kỹ sư
chuyên nghiệp ASEAN (ACPECC) và Hội đồng Kiến trúc sư ASEAN (AAC)
đến tháng 4 năm 2018 (đơn vị người) ............................................................. 94
Bảng 3.6: Điều kiện đối với việc thuê lao động trình độ cao người nước ngoài
của các quốc gia thành viên ASEAN .............................................................. 96
Bảng 3.7: Yêu cầu với lao động có chuyên môn nhập cư của các quốc gia
ASEAN............................................................................................................ 97


vii

Bảng 4.1: Tác động tích cực và tiêu cực đến lao động di cư sau khi đi xuất
khẩu lao động (tỷ lệ %) ................................................................................. 105


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Di chuyển lao động là “một xu hướng đã và đang diễn ra giữa các nền kinh tế
các quốc gia trên thế giới. Việc này đem lại những lợi ích to lớn cho cả nước xuất
khẩu và nước nhập khẩu lao động” [2, tr.2]. Tại ASEAN, dòng di chuyển lao động
nội khối đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc

Tuy nhiên, tận dụng cơ hội từ việc thực hiện chính sách tự do di chuyển lao
động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN không hề dễ dàng vì các
quốc gia sẽ có phản ứng khác nhau để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Điều
này tạo ra rào cản trong thực hiện đầy đủ các cam kết tự do hoá di chuyển lao động
có chuyên môn trong nội khối, Việt Nam không thể tránh khỏi các tác động này.
Trong khi đó, dù lực lượng lao động ở Việt Nam tương đối dồi dào nhưng lao động
có kỹ năng tay nghề rất hạn chế. Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2017 chỉ
có 21,4% lao động từ 15 tuổi trở lên được đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ; lao động
đã qua đào tạo khu vực thành thị đạt 37,9%, khu vực nông thôn đạt 13,7% [56,
tr.75]; chất lượng lao động còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển và hội nhập,
ít lao động Việt Nam đủ khả năng làm chủ công nghệ mới. Tính theo sức mua
tương đương năm 2011, năng suất lao động của Việt Nam năm 2016 đạt 9.894
USD, chỉ bằng 7% Singapore; 17,6% Malaysia; 36,5% Thái Lan; 42,3%
Indonesia; 56,7% Philippines và 87,4% năng suất lao động của Lào [129]. Các
chuyên gia của ILO và ADB cũng cho rằng, lao động Việt Nam thiếu chuyên môn,
kỹ năng được trang bị không phù hợp với đòi hỏi của thị trường và nhiều lao động
phải đào tạo lại, v.v...[54]. Bên cạnh đó, hiểu biết của lao động Việt Nam về văn
hóa doanh nghiệp và pháp luật của nước bạn còn hạn chế, tinh thần làm việc theo
nhóm và tác phong công nghiệp chưa tốt, người lao động thiếu cả kỹ năng kỹ thuật
và kỹ năng mềm. Việc không biết sử dụng tiếng Anh và thiếu kỹ năng sử dụng máy
vi tính cũng khiến cho doanh nghiệp khó tìm được người lao động phù hợp với yêu
cầu công việc [94, tr.7-8].
iệc thực hiện đầy đủ các cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên
môn tạo cơ hội cho doanh nghiệp tuyển dụng lao động từ các nước trong khối
ASEAN, điều này tác động không nhỏ đến thị trường lao động của
chuyên gia, người lao động nước ngoài vào làm việc tại

2

iệt Nam. Đưa

lao động có chuyên môn trong khu vực ASEAN, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến
nghị để Việt Nam thực hiện tốt tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong
Cộng đồng kinh tế ASEAN.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung giải quyết các nội dung sau:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài luận án,
từ đó chỉ ra những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu và làm rõ trong luận án.
- Khái quát, làm r cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động có chuyên môn; tự
do di chuyển lao động có chuyên môn; khái quát quá trình hình thành và phát triển
Cộng đồng kinh tế ASEAN cũng như các cam kết về di chuyển lao động có chuyên
môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN.
- Đánh giá thực trạng tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng
đồng kinh tế ASEAN.

3


- Khái quát các cam kết về tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn mà
iệt Nam tham gia; cũng như đánh giá cơ hội và thách thức cho việc thực hiện các
cam kết này.
- Đề tài đề xuất các giải pháp để Việt Nam thực hiện tốt cam kết tự do hoá di
chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề tự do hóa di chuyển lao động có chuyên
môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN, nghiên cứu việc thực hiện cam kết tự do hoá
di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC của các quốc gia ASEAN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu về việc thực hiện chính sách tự
do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN và

có chuyên môn trong AEC phải được đặt trong tổng thể xây dựng và phát triển
Cộng đồng ASEAN, cũng như vấn đề thực hiện tự do hoá di chuyển chuyển lao
động có chuyên môn trong AEC của Việt Nam cũng phải được đặt trong tổng thể
hội nhập khu vực và quốc tế.
- Cách tiếp cận động, liên ngành và dựa trên những nguyên lý cơ bản của quản
trị nguồn nhân lực, các giải pháp thực hiện tốt những cam kết này không chỉ được
nghiên cứu và xây dựng trên cơ sở lý thuyết mà còn tính đến cả cơ chế bảo đảm
thực hiện trên thực tế.
4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau, như:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: các phương pháp này được sử dụng
trong đề tài nhằm đi sâu vào phân tích lý luận về lao động có chuyên môn và tự do
hoá di chuyển lao động có chuyên môn, cũng như phân tích thực trạng thực hiện
cam kết tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC của Việt Nam, từ
đó đánh giá những thời cơ, thách thức cần vượt qua, những rào cản cần giải quyết
trong thời gian tới.
- Phương pháp khái quát hoá và cụ thể hoá: phương pháp này giúp tác giả đề
xuất phương hướng, giải pháp nhằm thực hiện tốt tự do hoá di chuyển lao động có
chuyên môn trong AEC của Việt Nam thời gian tới.

5


- Phương pháp thống kê - so sánh: phương pháp này dùng để so sánh tình hình
phát triển nguồn lao động có chuyên môn ở Việt Nam, qua đó có thể dự báo xu
hướng tác động, ảnh hưởng đến thị trường lao động Việt Nam.
- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu trong đề tài được khai thác chủ yếu từ
số liệu thứ cấp, đó là những số liệu đã công bố như niên giám thống kê, các loại
sách báo, tạp chí, các báo cáo của cơ quan có thẩm quyền ngành Lao động, Thương
binh và Xã hội, v.v… và các tài liệu tham khảo khác.

Ngoài ra, đề tài còn là tài liệu cần thiết cho nghiên cứu và giảng dạy những
vấn đề liên quan đến lao động, thị trường lao động có chuyên môn, Cộng đồng kinh
tế ASEAN, vấn đề di chuyển lao động trong hội nhập khu vực và quốc tế.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án bao gồm bốn chương, cụ thể:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tự do hóa di chuyển lao động
có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tự do hóa di chuyển lao động có
chuyên môn trong một cộng đồng kinh tế khu vực
Chương 3: Thực trạng tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Chương 4: Những vấn đề đặt ra và hàm ý chính sách cho Việt Nam thực hiện
tốt tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

7


Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỰ DO HÓA DI
CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN TRONG
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tự do di chuyển lao động có
chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về lao động, thị trường lao động
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu của mọi quá trình
sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, việc nghiên cứu về lao động, thị trường lao
động, di chuyển lao động đã và đang là chủ đề quan tâm của nhiều nhà khoa học và
nhà hoạch định chính sách, tiêu biểu có những công trình sau:
Cuốn sách “Thị trường lao động ở châu Á: Các vấn đề và triển vọng” của
Ngân hàng phát triển châu Á, xuất bản năm 2006. Các tác giả đã tập trung nghiên
cứu: những vấn đề thị trường lao động thông qua kết quả thị trường lao động ở châu

quốc gia Châu Âu. Việc làm trong ngành nông nghiệp ngày càng giảm trong mọi
nền kinh tế và ngành dịch vụ đang ngày càng phát triển mạnh.
Ví dụ tại Cộng hòa Séc, trong khoảng từ năm 2010 đến 2020 các ngành nghề
mới như vận tải, dịch vụ kinh doanh, dịch vụ ngoài thị trường sẽ tăng khoảng 14%,
trong đó các ngành nghề có kỹ năng thấp trong các nhà máy, xây dựng sẽ giảm, việc
làm sẽ tăng lên với người có trình độ, tay nghề cao.

u hướng này cũng diễn ra

tương tự tại nhiều quốc gia Châu Âu như Pháp, Italy, Ukraine… Tại Pháp nhu cầu
lao động trong giáo dục, trong phát triển kinh tế sẽ tăng cao và giảm lao động trong
nông nghiệp, công nghiệp nhẹ như: dệt may, da giày, gỗ; công nghiệp máy móc,
kim loại. Các ngành sẽ cần nhiều lao động như truyền thông, giải trí, nghiên cứu…
[93, tr.13-14]. Sự phân tích này cho chúng ta thấy sự thay đổi công nghệ luôn khiến
các công ty phải đối mặt với một chu kì kinh tế bị rút ngắn và gia tăng sự cạnh tranh
toàn cầu. Chỉ có rất ít ngành công nghiệp không chịu nhiều tác động vì sự phát triển
công nghệ còn lại hầu hết đều phải chịu sự tác động này. Vì vậy, công nghệ, tự
động hóa và trí tuệ nhân tạo đã tác động không nhỏ đến nguồn và cơ cấu việc làm
của chính con người.
Để bổ sung cho hướng nghiên cứu về sự thay đổi nhu cầu kỹ năng lao động
trên thế giới, năm 2014 Phil Martin và Manolo Abella cho ra đời cuốn sách:
“Labour Markets and the Recruitment Industry: Trends, Challenges and

9


Opportunities” (Thị trường lao động và ngành tuyển dụng:

u hướng, cơ hội và



việc làm tốt hơn; phân tích vai trò của hệ thống giáo dục đào tạo đối với việc trang
bị kỹ năng cho người lao động.
Ở Việt Nam trong những năm qua cũng có nhiều công trình nghiên cứu về thị
trường lao động và dịch chuyển lao động, như: Cuốn sách “Thị trường lao động
thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Quang Hiển do nhà xuất bản Thống kê
ấn hành năm 1

5. Quyển sách trình bày những vấn đề cơ bản về thị trường sức lao

động: sức lao động trở thành hàng hóa trong cơ chế thị trường, hàng hóa sức lao
động tuân thủ theo quy luật cung - cầu, vấn đề thất nghiệp, sự vận động của thị
trường lao động trên thế giới. Quyển sách mô tả thực trạng thị trường sức lao động
ở Việt Nam trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,từ đó đưa ra phương
hướng và giải pháp phát triển thị trường lao động ở Việt Nam bao gồm: phát triển
thị trường lao động nông thôn, phát triển thị trường lao động ở các đô thị và khu
công nghiệp tập trung, phát triển thị trường lao động khu vực không kết cấu, phát
triển thị trường lao động ở vùng ven biển, phát triển thị trường lao động thông qua
xuất khẩu lao động và giải pháp hoàn thiện thể chế, môi trường để thúc đẩy phát
triển thị trường lao động.
Cuốn sách “Thị trường lao động: cơ sở lý luận và thực tiễn ở Việt Nam” của
Phạm Đức Chính do nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành 2006 có nội dung tập
trung phân tích cơ sở lý luận của thị trường sức lao động như những lý thuyết về thị
trường sức lao động, việc làm, thất nghiệp, một số vấn đề có tính lý luận về nguồn
lao động, vấn đề thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp, những yếu tố cấu thành và
điều tiết thị trường sức lao động, mối quan hệ giữa cung - cầu sức lao động và tiền
lương, v.v..
Luận án tiến sĩ “Competitiveness of Vietnamese labor export in North - East
Asia market: a comparison across ASEAN countries” (Khả năng cạnh tranh trong
xuất khẩu lao động Việt Nam ở thị trường Đông Bắc Á: nghiên cứu so sánh với các

Việt Nam, tìm ra nguyên nhân hạn chế yếu kém của thị trường này. Trên cơ sở đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển thị trường sức lao động trình độ
cao ở Việt Nam như: giải pháp phát triển cầu sức lao động trình độ cao, nâng cao
chất lượng cung sức lao động trình độ cao, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý
nhà nước đối với thị trường sức lao động trình độ cao, v.v..
Đề tài khoa học cấp bộ “Thị trường hàng hoá sức lao động chất lượng cao”
do Nguyễn Minh Quang chủ nhiệm năm 2008. Hướng nghiên cứu chính của đề tài
là làm rõ những vấn đề mang tính lý luận về hàng hoá - sức lao động, về thị trường
sức lao động của C.Mác, từ đó đưa ra một số khái niệm về hàng hoá sức lao động

12


chất lượng cao; về sự cần thiết để phát triển loại hàng hoá chất lượng cao cũng như
phát triển thị trường sức lao động chất lượng. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất một
số giải pháp phát triển thị trường sức lao động chất lượng cao cho Việt Nam gồm:
giải pháp phát triển cung hàng hóa sức lao động chất lượng cao, giải pháp phát triển
cầu về thị trường sức lao động chất lượng cao, v.v...
Bài viết “Định hướng phát triển thị trường lao động Việt Nam giai đoạn
2011-2020” do Nguyễn Bá Ngọc thực hiện năm 2011 đăng trên Bản tin số 26 Viện
Khoa học Lao động xã hội đã đánh giá tổng quan và xu hướng phát triển thị trường
sức lao động Việt Nam, chỉ ra những yếu kém của thị trường sức lao động Việt
Nam đang trong quá trình chuyển đổi và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới.
Từ đó, tác giả cho rằng để phát triển thị trường sức lao động Việt Nam giai đoạn
2011-2020, cần phải thiết kế đồng bộ luật pháp, cơ chế chính sách nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực cũng như năng lực, trình độ của các chủ thể tham gia thị
trường lao động, đặc biệt là vai trò của nhà nước.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về di chuyển lao động
Di chuyển lao động quốc tế không phải là vấn đề của riêng của nào, để thực
hiện tốt vấn đề này cần sự hợp tác giữa các quốc gia ở các cấp từ song phương, đa

thương mại dịch vụ theo phương thức 4 của GATS và phân tích một số quy định di
chuyển lao động trong các hiệp định của khu vực kinh tế Châu Âu. Châu Âu đã thực
hiện chính sách di chuyển lao động từ khi Cộng đồng kinh tế Châu Âu được thành
lập, tuy nhiên mãi đến năm 2007 việc di chuyển lao động tự do trong nội khối mới
được thực hiện như một quyền cơ bản thực sự; theo quy định hiện hành người nhập
cư làm việc tại quốc gia sở tại trong 5 năm, họ sẽ trở thành công dân của quốc gia
đó. Thị trường chung Đông và Nam Phi cũng đưa ra hiệp ước COMESA, quy định
lao động được tự do di chuyển giữa các quốc gia trong khu vực, nhưng trong quá
trình thực hiện những quy định này gặp phải nhiều rào cản ở các tầng lớp khác
nhau. Những rào cản này được chia làm ba loại chính: Loại thứ nhất, liên quan đến
các vấn đề nhập cư, đặc biệt là các rào cản có liên quan đến thị thực; Loại thứ hai,
liên quan đến những đối xử mang tính phân biệt với các cá nhân cung cấp dịch vụ
nước ngoài; Loại thứ ba, liên quan đến việc không công nhận một cách thỏa đáng
về trình độ đào tạo và kinh nghiệm.

14


Trong cuốn sách “Cộng đồng ASEAN 2015: Quản lý hội nhập hướng tới thị
trường chung và việc làm tốt hơn” đã chỉ r , vấn đề lao động là nội dung xuyên suốt
trong tất cả các trụ cột của Cộng đồng ASEAN. Các thành tố về lao động của Cộng
đồng

ăn hóa

ã hội ASEAN (ASCC) xen lẫn và bổ sung cho các hướng hành

động về lao động của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). Các thành tố này gồm:
ủng hộ nguyên tắc việc làm tốt, đảm bảo an toàn cho người lao động di cư, thúc đẩy
đầu tư nâng cấp nguồn nhân lực và kỹ năng, đặc biệt là cho các nhóm dễ bị tổn

hơn cho di chuyển lao động.
Cuốn sách “Di chuyển lao động quốc tế” của tác giả Nguyễn Bình Giang (Chủ
biên) do nhà xuất bản Khoa học xã hội ấn hành năm 2011. Công trình nghiên cứu
này đã đánh giá một số nét nổi bật trong di chuyển lao động quốc tế như xu hướng
cơ bản của di chuyển lao động quốc tế, các chính sách quốc gia điều tiết di chuyển
lao động quốc tế, tác động tích cực và tiêu cực của di chuyển lao động quốc tế tới
nước nhập khẩu lao động và nước xuất khẩu lao động trong 10 năm đầu thế kỷ XXI,
đồng thời dự báo những xu hướng di chuyển lao động quốc tế sẽ diễn ra trong 10
năm tới. Ngoài việc phân tích vai trò của các thể chế quốc tế trong di chuyển lao
động như vai trò của tổ chức Lao động quốc tế và Tổ chức Di cư quốc tế (IOM)
trong hỗ trợ các quốc gia và khu vực soạn thảo, ban hành và thực thi quy định, cam
kết quốc tế trong di chuyển lao động, tác giả cũng phân tích những điều khoản về
dịch chuyển lao động trong các Hiệp định thương mại khu vực, như điều khoản di
chuyển lao động của Liên minh Châu Âu EU, Hiệp hội thương mại tự do Châu Âu
(EFTA); Thị trường chung Đông và Nam Phi (COMESA); Hiệp định Quan hệ Kinh
tế gần gũi hơn giữa Úc và New Zealand (ANZCERTA); Nghị định thư thứ hai về
thiết lập cơ sở, dịch vụ và vốn trong khuôn khổ Cộng đồng Caribe (CARICOM) và
thỏa thuận song phương giữa các quốc gia về di cư lao động.
Cuốn sách “Quản lý nhà nước về lao động nước ngoài chất lượng cao ở Việt
Nam” của tác giả PGS. TS. Phan Huy Đường (Chủ biên) do nhà xuất bản Chính trị
quốc gia ấn hành 2012. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích những vấn đề chung và
kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài chất lượng
cao, công trình nghiên cứu đã khẳng định: Dòng lao động nước ngoài chất lượng
cao vào Việt Nam làm việc có tác động tích cực đến tăng trường của nền kinh tế,
ứng dụng các công nghệ, kinh nghiệm quản lý, gia tăng kim ngạch thương mại giữa

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status