1.1. Khái niệm
Câu 1. Metyl axetat là hợp chất hữu cơ thuộc loại:
A. chất béo.
B. amin.
C. este.
D. cacbohidrat.
Câu 2. Trong phân tử este có chứa nhóm chức
A. –COO–.
B. –COOH.
C. =C=O.
D. –OH.
Câu 3. Chất nào sau đây là este?
A. HCOOCH3.
B. CH3CHO.
C. HCOOH.
D. CH3OH.
Câu 4. Chất nào sau đây là este?
A. CH3OOCC2H5.
B. HOOCCH3.
C. C2H5Cl.
D. (CH3CO)2O.
Câu 5. Chất nào sau đây không phải là este ?
A. HCOOCH3.
B. C2H5OC2H5.
C. CH3COOC2H5.
D. C3H5(COOCH3)3.
Câu 6. Cho các chất: HCHO, HCOOH, C2H2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, HCOOCH3. Số chất thuộc
loại este là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
3. A
4. A
Đáp án
5. B
6. A
7. C
8. B
9. C
10. A
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Đáp án C
Câu 2. Đáp án A
Câu 3. Đáp án A
+ Nhận thấy HCOOCH3 là 1 este.
+ CH3CHO là 1 anđehit.
+ HCOOH là 1 axit
+ CH3OH là 1 ancol
Câu 4. Đáp án A
CH3OOCC2H5 là este.
HOOCCH3 là axit.
C2H5Cl là dẫn xuất halogen.
(CH3CO)2 là anhiđrit.
1.2. Cấu tạo
Câu 1. Etyl axetat (este có mùi thơm thường được dùng làm dung môi để hòa tan chất hữu cơ) có công
thức cấu tạo như sau:
Số liên kết σ trong một phân tử trên là
A. 8.
B. 11.
C. 13.
Câu 2. Tổng số liên kết xích ma trong CH3COOCH=CH2 là:
A. 9.
B. 13.
C. 10.
Câu 3. Tổng số liên kết σ trong một este có công thức tổng quát CnH2nO2 là
A. 3n.
B. 3n + 1.
C. 2n + 3.
Câu 4. Cho các este có công thức cấu tạo sau:
D. 14.
D. 11.
D. 3n - 1.
Số este có chứa một liên kết pi (π) trong phân tử là
A. 5.
B. 3.
Câu 5. Cho các hợp chất hữu cơ sau:
(1) HCOOCH3;
(2) HOCOC2H5;
(4) CH3OCOCH3;
Câu 8. Este X mạch hở, có công thức phân tử là C5H8O2. Số liên kết pi (π) ở phần gốc hiđrocacbon của X
là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 9. Este E mạch hở, có công thức phân tử là C5H8O4. Số liên kết pi (π) ở phần gốc hiđrocacbon của E
là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 10. Este Y mạch hở, có công thức phân tử là C5HnO2. Biết tổng số liên kết pi (π) trong một phân tử Y
bằng 3. Giá trị của n là
A. 10.
B. 8.
C. 6.
D. 4.
Câu 11. Este của CH3COOH và C2H5OH có công thức cấu tạo là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. C2H5COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Trang 1
Câu 12. Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
A. C4H8O2.
B. C4H10O2.
C. C2H4O2.
Đáp án
5-A
6-D
15-B
7-B
8-B
9-A
10-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án C
Liên kết đôi C=O gồm một liên kết σ và một liên kết π.
Số liên kết σ gồm liên kết C–C, C–O và C–H: σC–C + σC–O + σC–H = 2 + 3 + 8 = 13.
Câu 2: Chọn đáp án D
● Đối với HCHC có dạng CxHy thì:
– Mạch hở: số liên kết σ = x + y - 1.
– Mạch vòng: số liên kết σ = x + y.
● Đối với HCHC có dạng CxHyOz thì:
– Mạch hở: số liên kết σ = x + y + z - 1.
– Mạch vòng: số liên kết σ = x + y + z.
► Áp dụng: CH3COOCH=CH2 hay C4H6O2 (mạch hở).
⇒ số liên kết σ = 4 + 6 + 2 - 1 = 11
Câu 3: Chọn đáp án B
Vì este có dạng CnH2nO2 ⇒ Este no đơn chức mạch hở.
Vì mạch hở nên ta áp dụng công thức ∑ liên kết σ = ∑ số nguyên tử – 1
⇒ ∑ liên kết σ/ Este = n + 2n + 2 – 1 = 3n – 1
Nghĩa là không có liên kết pi (π) ở phần gốc hiđrocacbon của E
Câu 10: Chọn đáp án C
Dựa vào công thức tổng quát của este đơn chức là CnH2n + 2 – 2πO2.
||→ có phương trình số H = n = 2 × 5 + 2 – 2 × 3 = 6.
Câu 11: Chọn đáp án B
CH3COOH + C2H5OH ⇄ CH3COOC2H5.
Câu 12: Chọn đáp án D
phản ứng: CH3COOH + CH3OH ⇄ CH3COOCH3 + H2O.
⇒ Este tạo thành có CTPT là C3H6O2
Câu 13: Chọn đáp án B
– X chứa 2[O] ⇒ X là este đơn chức || kX = 2 = 1πC=O + 1πC=C.
– Xét các đáp án:
A. Y là CH3COOH thì X là CH3COOCH2CH=CH2 ⇒ Z là CH2=CHCH2OH.
B. Y là C2H5COOH thì X là C2H5COOCH=CH2 ⇒ Z là CH2=CH-OH (không tồn tại).
C. Y là C3H5COOH thì X là C3H5COOCH3 ⇒ Z là CH3OH.
D. Y là HCOOH thì X là HCOOC4H7 ⇒ Z là C4H7OH (có CTCT thỏa mãn).
Câu 14: Chọn đáp án C
Este C2H4O2 có 1 CTCT duy nhất là HCOOCH3.
Vậy este đó được tạo bởi ancol metylic CH3OH và axit fomic HCOOH.
Câu 15: Chọn đáp án B
Este có công thức phân tử C3H6O2 ứng với dạng RCOOR'
Vì là este của axit axetic nên R là CH3–. Bảo toàn nguyên tố ⇒ R' là CH3–
⇒ Este đó là CH3COOCH3
Trang 3
1.3. Phân loại
Câu 1. Chất nào sau đây là este no, đơn chức, mạch hở ?
A. HCOOC2H5
(2) HOOCCH2COOH;
(3) (COOC2H5)2;
(4) HCOOCH2CH2OOCH;
(5) (CH3COO)3C3H5;
Số chất thuộc loại este đa chức là
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn một este thu được một số mol CO2 và H2O theo tỉ lệ 1:1. Este đó thuộc loại
nào sau đây?
A. Este không no 1 liên kết đôi, đơn chức mạch hở. B. Este no, đơn chức mạch hở.
C. Este đơn chức.
D. Este no, 2 chức mạch hở.
Câu 7. Khi phân tích thành phần este X (mạch hở) thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố: C =
40,00%, H = 6,67%, còn lại là oxi. X thuộc dãy đồng đẳng
A. este no, đơn chức.
B. este có một nối đôi C=C, đơn chức.
C. este no, hai chức.
D. este no, ba chức.
Trang 1
Đáp án
1-A
2-D
3-C
Câu 6: Chọn đáp án B
Ta có: nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC).
Áp dụng: nCO2 = nH2O ⇒ k = 1. Lại có este chứa ít nhất 1 COO ⇒ chứa ít nhất 1πC=O.
||⇒ k = π + v ≥ π = πC=C + πC=O ≥ πC=O = 1. Dấu "=" xảy ra khi:
πC=C = v = 0 và πC=O = 1 ⇒ este no, đơn chức, mạch hở
Câu 7: Chọn đáp án A
mC ÷ mH = 40 ÷ 0,667 = 6 : 1 → số C : số H = 1 ÷ 2.
nC = nH2 nên đây chỉ có thể là dãy đồng đẳng của este no, đơn chức, mạch hở mà thôi.
Trang 2
2.1. Xác định danh pháp từ công thức phân tử
Câu 1. Este X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2. Vậy X là
A. vinyl axetat.
B. metyl axetat.
C. metyl fomat.
D. vinyl fomat.
Câu 2. Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2 ?
A. Phenyl axetat.
B. Vinyl axetat.
C. Etyl axetat.
D. Propyl axetat.
Câu 3. Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
A. Phenyl axetat.
B. Vinyl axetat.
C. Propyl axetat.
D. Etyl axetat.
Câu 4. Cho este mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2 có gốc ancol là metyl thì tên gọi của axit tương
ứng của nó là:
D. propyl fomiat.
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn este đơn chức X thấy VCO2 = VO2 cần dùng và gấp 1,5 lần VH2O ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất. Tên gọi của X là
A. metyl fomat.
B. vinyl fomat.
C. etyl fomat.
D. vinyl axetat.
Trang 1
1-D
2-C
3-B
4-C
5-A
Đáp án
6-B
7-D
8-B
9-B
10-B
C. Etyl axetat là CH3COOC2H5 ⇒ %C = 54,55%.
D. Vinyl fomat là HCOOCH=CH2 ⇒ %C = 50%.
Câu 8: Chọn đáp án B
MO2 = 32 → MX = 32 × 2,3125 = 74.
Phân tích: Este nhỏ nhất là HCOOCH3 có M = 60 → 74 – 60 = 14 ⇄ 1 nhóm CH2.
X được tạo từ ancol etylic → rõ X là HCOOC2H5 → Y là HCOOH: axit fomic.
Câu 9: Chọn đáp án B
Do nCO2=nO2 nên chất có dạng Cn(H2O)m
Vì este no, đơn chức nên m=2, suy ra n=2
Vậy, tên este là metyl fomiat
Câu 10: Chọn đáp án B
Ta có tỉ lệ: H : O=2 : 1
nC : nH 2O 1,5 :1 3 : 2 nC : nH : nO 3 : 4 : 2 C3 H 4O2
CTCT của X: HCOOCH CH 2 vinyl fomat
Trang 2
2.2. Xác định danh pháp từ công thức cấu tạo
Câu 1. Cho các công thức cấu tạo sau:
1 HOOCCH 2CH 3
2 HCOOCH 2CH 3
4 CH 3CH 2OCOH
5 CH 3COOCH 3
Các công thức cấu tạo đều ứng với etyl fomat là
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3).
Công thức cấu tạo ứng với tên gọi benzyl axetat (có mùi thơm hoa nhài) là
A. (1).
B. (4).
C. (3).
D. (2).
Câu 5. Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là:
A. metyl fomat.
B. etyl axetat.
C. etyl fomat.
D. metyl axetat.
Câu 6. Hợp chất X có công thức cấu tạo HCOOC2H5. X có tên gọi nào sau đây?
A. Etyl fomat.
B. Metyl fomat.
C. Propyl axetat.
D. Metyl axetat.
Câu 7. Este HCOOCH2CH3CH3 có tên là:
A. isopropyl fomat.
B. etyl axetat.
C. propyl axetat.
D. propyl fomat.
Câu 8. Tên gọi của este HCOOCH(CH3)2 là:
A. propyl axetat.
B. etyl axetat.
C. isopropyl fomat.
D. propyl fomat.
Câu 9. Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: CH3COOCH3. Tên gọi đúng của X là
A. metyl axetat.
B. axeton.
C. etyl axetat.
D. đimetyl axetat.
Trang 1
Câu 16. CH3CH2COOCH=CH2 có tên gọi là
A. vinyl propionat.
B. vinyl acrylat.
C. etyl acrylat.
D. etyl propionat.
Câu 17. X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH3. Tên gọi của X là
A. vinyl axetat.
B. metyl acrylat.
C. metyl fomat.
D. metyl axetat.
Câu 18. Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là
A. metyl acrylat.
B. metyl metacrylat.
C. metyl metacrylic.
D. metyl acrylic.
Câu 19. Este CH2=C(CH3)COOCH2CH3 có tên gọi là
A. vinyl propionat.
B. metyl acrylat.
C. etyl fomat.
D. etyl metacylat.
Câu 20. Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2. Tên gọi của X là:
A. Etyl axetat
B. Vinyl acrylat
C. Propyl metacrylat
D. Vinyl metacrylat
Câu 21. Etse X có công thức cấu tạo CH3COOCH2C6H5 (C6H5: gốc phenyl). Tên gọi của X là
A. phenyl axetat.
6-A
7-D
16-A
17-B
8-C
18-B
9-A
19-D
10-C
20-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án C
(2); (3); (4) đều ứng với tên gọi este là etyl fomat.
Còn lại, (1) HOOCCH2CH3 là axit propanoic; (5) CH3COOCH3 là este metyl axetat.
Câu 2: Chọn đáp án A
Xác định este viết xuôi, viết ngược và đặt vạch thẳng đứng ngăn cách:
Câu 3: Chọn đáp án C
isoamylic axetat được tạo từ axit axetic CH3COOH và ancol isoamylic (C5H11OH).
công thức ancol isoamylic là (CH3)2CHCH2CH2OH.
||→ quan sát hình vẽ → công thức đúng chính là (1).
Câu 4: Chọn đáp án D
Câu 5: Chọn đáp án A
Metyl fomat: HCOOCH 3
etyl axetat: CH 3COOC2 H 5
Câu 9: Chọn đáp án A
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
Tên R' + Tên RCOO + at
⇒ Tên gọi của CH3COOCH3 là metyl axetat.
Câu 10: Chọn đáp án C
CH3COO là gốc axetat của axit axetic.
C2H5 là gốc etyl của ancol etylic
⇒ danh pháp của este X có công thức CH3COOC2H5 là etyl axetat
Câu 11: Chọn đáp án B
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
Tên R' + Tên RCOO + at
⇒ Tên gọi của CH3COOCH2CH2CH3 là propyl axetat.
Câu 12: Chọn đáp án C
C2H5COO là gốc propionat của axit propionic C2H5COOH.
còn C2H5 là gốc etyl của ancol etylic C2H5OH.
⇒ tên gọi của este C2H5COOC2H5 là etyl propionat
Câu 13: Chọn đáp án A
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
Tên R' + Tên RCOO + at
⇒ Tên gọi của C2H3COOCH5 là metyl propionat.
Câu 14: Chọn đáp án A
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
Tên R' + Tên RCOO + at
⇒ Tên gọi của HCOOCH=CH2 là vinyl fomat.
Câu 15: Chọn đáp án D
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
Tên R' + Tên RCOO + at
⇒ Tên gọi của CH3COOCH=CH2 là vinyl axetat.
Câu 16: Chọn đáp án A
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
2.3. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo từ danh pháp
Câu 1. Khối lượng mol (g/mol) của este có mùi chuối chín là
A. 144.
B. 130.
C. 102.
D. 116.
Câu 2. Benzyl propionat có mùi hương hoa nhài (lài), được dùng làm hương liệu cho nước hoa và một số
loại hóa mỹ phẩm khác. Chất này có phân tử khối bằng
A. 166
B. 152
C. 150
D. 164
Câu 3. Phân tử khối của etyl axetat bằng
A. 102.
B. 60.
C. 88.
D. 74.
Câu 4. Etyl axetat có công thức hóa học là
A. HCOOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 5. Công thức phân tử của este có tên gọi etyl axetat là
A. C4H8O2.
B. C4H6O4.
C. C4H10O2.
D. C4H6O2.
Câu 6. Metyl axetat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo:
A. CH3COOC2H5.
B. CH3COOCH3.
C. CH3COOCH2CH2CH3. D. CH3COOCH(CH3)2.
Câu 13. Tên gọi sau đây: isoamyl axetat là tên của este có công thức cấu tạo là:
A. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
B. C2H3COOCH3
C. CH3COOCH2CH2CH2CH2CH3
D. CH3COOCH=CH2
Câu 14. Este vinyl axetat có công thức là
A. CH3COOCH=CH2.
B. CH3COOCH3.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 15. Metyl propionat là tên gọi của hợp chất
A. CH3COOC2H5
B. CH3COOC3H7
C. C3H7COOCH3
D. C2H5COOCH3
Câu 16. Công thức cấu tạo của este isoamyl isovalerat là
A. CH3CH2COOCH(CH3)2.
B. (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2.
C. (CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2.
D. CH3CH2COOCH3.
Câu 17. Butyl axetat là este được dùng làm dung môi pha son. Công thức cấu tạo của butyl axetat là
A. CH3-COO-CH2-CH2-CH2-CH3.
B. CH3COO-CH2-CH2-CH3.
C. CH3-CH2-CH2-CH2-COO-CH3.
D. CH3-COO-CH(CH3)-CH2-CH3.
Câu 18. Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
A. CH3COOC6H5
9-D
10-D
Trang 1
11-C
12-D
13-A
14-A
15-D
16-B
17-A
18-D
19-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án B
isoamyl axetat là este có mùi chuối chín; công thức: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
⇄ CTPT: C7H14O2 ||→ M = 130.
Câu 2: Chọn đáp án D
Benzyl propionat có cấu tạo là: CH3-CH2-COOCH2C6H5
D. CH3COOCH(CH3)2: isopropyl axetat.
Câu 13: Chọn đáp án A
Những dạng nhớ này nên hệ thống ra để so sánh + nhớ 1 nhớ được 10.
axetat thì rõ rồi, chỉ có isoamyl thôi? iso là gốc hđc CH3CH(CH3), vậy còn amyl là gì nữa thôi?
nó là C5, vậy gốc ancol C5; thêm iso thì rõ là đáp án A rồi. → chọn.! ♥.
Vậy, tại sao nhớ được nó là C5. vì hữu cơ chúng ta học có khá nhiều tên danh pháp liên quan đến C5.
Chúng ta sẽ cùng thống kê và nhớ theo 1 hệ thống C5. Xem nào:
• các ankan, anken, ankin: pentan, penten, pentin; nói chung liên quan đến pen là 5.
• đặc biệt khác: ancol amylic = ancol pentan-1-ol; ancol isoamylic là (CH3)2CHCH2CH2OH.
• bên axit có axit valeric = axit pentanoic: CH3[CH2]3COOH;
►☠: note: axit glutaric là C3H6(COOH)2 khác axit glutamic: H2NC3H5(COOH)2 nhé.
• Thêm 1 amino axit nữa là Valin: C5H11NO2.
Câu 14: Chọn đáp án A
Giả sử este có CTCT RCOOR'
Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")
Trang 2
→ R' của este vinyl axetat là -CH=CH2; RCOO của este là CH3COO
→ Công thức thỏa mãn là CH3COOCH=CH2
Câu 15: Chọn đáp án D
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất C2H5COOCH3
CH3COOC2H5 : etyl axetat
CH3COOC3H7 : propyl axetat
C3H7COOCH3 : metyl valerat
Câu 16: Chọn đáp án B
Axit isovaleric có công thức (CH3)2CHCH2COOH
Ancol Isoamylic có công thức (CH3)2CHCH2CH2OH
Este isoamyl isovalerat được tạo từ axit isovaleric và ancol isoamylic
(CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2
B. CnH2nO2.
C. CnH2n – 4O2.
D. CnH2n – 2O.
Câu 3. Công thức tổng quát của este no, đơn chức hở là
B. CnH2n+2O2 n 1
C. CnH2nO2 n 2
D. CnH2n+2O2 n 2 .
A. CnH2nO2 n 1 .
Câu 4. Thủy phân hoàn toàn este E (no, mạch hở) trong dung dịch NaOH, thu được ancol metylic và
muối của một axit cacboxylic đơn chức. Công thức phân tử của E có dạng là
A. CnH2n – 4O2.
B. CnH2n – 2O2.
C. CnH2n – 2O4.
D. CnH2nO2.
Câu 5. Các chất hữa cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc
các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 là
A. HCOOCH3
B. CH3-O-CHO
C. HO-CH2-CHO
D. CH3COOCH3
Câu 6. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C4H8O2. Chất X có thể là
A. Axit hay este đơn chức no.
B. Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi.
C. Xeton hay anđehit no 2 chức.
D. A và B đúng.
Câu 7. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C3H6O2. X có thể là
A. Axit hay este đơn chức no.
B. Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi.
C. Xeton hay anđehit no 2 chức.
D. Tất cả đều đúng.
8-C
9-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án B
Gọi axit no đơn chức là CnH2n+1COOH, ancol no, đơn chức là CmH2m+1OH
Như vậy công thức este là Cn H 2 n 1COOCm H 2 m 1
Câu 2: Chọn đáp án B
Axit no đơn chức + Ancol no đơn chức → Este no đơn chức.
⇒ CTPT của este thu được có dạng CnH2nO2
Câu 3: Chọn đáp án C
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2.
Với este bé nhất chính là metyl fomat (HCOOCH3) ⇒ n≥2
Câu 4: Chọn đáp án D
Vì este no được tạo từ ancol metylic và axit đơn chức
⇒ Este đó no đơn chức mạch hở ⇒ Este đó có dạng CnH2nO2
Câu 5: Chọn đáp án A
Vì 3 hợp chất hữu cơ đều là đơn chức
Z1 là anđehit fomic HCHO
Z 2 là axit fomic HCHO
Z 3 không thuộc dãy đồng đẳng anđehit no đơn chức và axit no đơn chức
Z 3 là este HCOOCH3HCOOCH3
Câu 6: Chọn đáp án D
4 2 2 8
k
1
2
C4H8O2 có độ bất bão hòa
Đáp án A thỏa mãn.
B. CnH2nO2
C. CnH2n-2O2
D. CnH2nO4
Câu 2. CTPTTQ của 1 este (chỉ có nhóm chức este) tạo bởi rượu no hở 2 chức và axit thơm đơn chức có
nhánh, no,hở là:
A. CnH2n-6O4 (n >= 14)
B. CnH2n-12O4 (n >= 14)
C. CnH2n-8O4 (n >= 16)
D. CnH2n-18O4 (n >= 16)
ID: 58678
Câu 3. CTĐGN của este X là C5H8O3. Công thức phân tử của X là
A. C5H8O3
B. C10H16O6
C. C15H24O9
D. C20H32O12
Câu 4. Cho este no, mạch hở có công thức CnHmO6. Quan hệ giữa n với m là
A. m = 2n.
B. m = 2n+1.
C. m = 2n – 2.
D. m = 2n – 4.
Câu 5. Hợp chất hữu cơ Y (mạch hở, chứa hai chức este) tạo bởi một axit cacboxylic no, đơn chức và
một ancol no, ba chức. Công thức phân tử của Y có dạng là
A. CnH2n – 4O6.
B. CnH2n – 2O5.
C. CnH2n – 4O5.
D. CnH2n – 2O4.
Câu 6. Hợp chất hữu cơ T (mạch hở, chứa một chức este) tạo bởi một ancol no, hai chức và một axit
cacboxylic no, đơn chức. Công thức phân tử của T có dạng là
A. CnH2n – 2O2.
B. CnH2nO3.
2-D
3-B
4-D
Đáp án
5-B
6-B
7-C
8-B
9-C
10-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án A
Trong phân của của este no 2 chức mạch hở có tổng cộng 2 liên kết π (tương tự ankin) và 4 nguyên tử oxi.
⇒ Công thức tổng quát của este này là CnH2n–2O4
Câu 2: Chọn đáp án D
Để đơn giản ta lấy: C2 H 4 (OH ) 2 , C6 H 5COOH
este : (C6 H 5COO) 2 C2 H 4 C16 H14O4
Câu 3: Chọn đáp án B
Công thức của X : C5nH8nO3n
→ Độ bất bão hòa của X phải ≥ 1/2 số Oxi
10n 2 8n 3n
Đặt 3a+ 2b = n → công thức tổng quát là CnH2n-14O12 và n ≥ 3.2 + 2.3 → n ≥ 12
Chú ý trong phương trình tổng hợp este để số chức axit kết hợp vừa đủ với chức ancol nên cần 3 axit và 2
ancol. Trong quá trình tổng hợp tách ra 6 phân tử H2O. Hệ số C, H của este dùng bảo toàn nguyên tố để
tính.
Câu 9: Chọn đáp án C
Este no tạo từ axit đơn chức và ancol 2 chức ⇒ Phân tử chứa 2 liên kết π và 4 nguyên tử oxi.
⇒ Công thức phân tử của este đó là CnH2n–2O4
Câu 10: Chọn đáp án B
Este tạo từ ancol no 2 chức và axit no đơn chức nhưng chỉ tạo 1 chức este (1 π).
Trang 2
⇒ Este T có dạng RCOO–R'–OH (3 nguyên tử oxi).
⇒ Este T đó phải có CTPT là CnH2nO3
Trang 3
3.3. Đồng đẳng este không no
Câu 1. Este Y (hai chức, mạch hở), phân tử có chứa một liên kết đôi C=C. Công thức phân tử của Y có
dạng là
A. CnH2n – 4O4.
B. CnH2n – 4O2.
C. CnH2n – 2O4.
D. CnH2n – 2O2.
Câu 2. Este E (đơn chức, mạch hở), phân tử có chứa 2 liên kết pi (π). Công thức phân tử của E có dạng là
A. CnH2nO2.
B. CnH2n – 4O4.
C. CnH2n – 2O2.
D. CnH2n – 2O4.
anlylic có công thức chung là
D. CnH2n – 2O2 (n ≥ 3).
A. CnH2nO2 (n ≥ 3).
B. CnH2nO2 (n ≥ 4).
C. CnH2n – 2O2 (n ≥ 4).
Trang 1
1-A
2-C
3-B
4-C
5-C
Đáp án
6-C
7-A
8-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án A
Y có 2 chức nên là O4, có 2πC=O và chứa 1 nối đôi C=C → có 1πC=C nữa.
♦ Cách 1: tổng số π trong Y là 3 → CTPT là CnH2n – 4O4.
♦ Cách 2: khái quát hóa từ công thức thỏa mãn là CH3OCO-CH=CH-COOCH3
ancol no, 2 chức; axit không no có 1 nối đôi C=C, đơn chức → X được tạo từ 2 gốc axit
||→ πC=C = 2. Theo đó, ∑πtrong X = 2 + 0 + 2 = 4.
||→ CTTQ của X có dạng CnH2n + 2 – 2 × 4O4 ⇄ CnH2n – 6O4 → Chọn C. ♣.
♦ Cách 2: đi từ công thức cụ thể: (CH2=CHCOOCH2)2: etilengicol điacrylat
⇄ C8H10O4 ⇄ C8H2 × 8 – 6O4 → tổng quát lên là CnH2n – 6O4.
Câu 6: Chọn đáp án C
• Este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một nối đôi C=C là
(CxH2x - 1COO)2CyH2y ≡ Cx + 2 + yH2x - 2 + 2yO4 ≡ CnH2n - 6O4
Câu 7: Chọn đáp án A
Este X tạo bởi ancol không no (có một nối đôi C=C), đơn chức
mạch cacbon phân nhánh và axit cacboxylic no, đơn chức.
⇒ Phân tử của X chứa 2 liên kết π và 2 nguyên tử oxi.
⇒ Công thức phân tử tổng quát của X là C là CnH2n–2O2 (n ≥ 5) ⇒ Chọn A.
Với este bé nhất là HCOO–CH(CH3)–CH=CH2 hoặc HCOO–CH2–C(CH3)=CH2
Câu 8: Chọn đáp án C
Vì este được tạo ra từ axit thuộc dãy đồng đẳng
của axit axetic và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic
⇒ Phân tử este chứa 2 liên kết π và 2 nguyên tử oxi.
⇒ Este có công thức chung là CnH2n–2O2 ⇒ Chọn C.
Với este bé nhất chính là HCOOCH2–CH=CH2.
Trang 2
4.1. Xác định số đồng phân este no, đơn chức
Câu 1. Hợp chất hữu cơ E (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có công thức phân tử C2H4O2. Số đồng phân
cấu tạo của E thỏa mãn là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. Ứng với công thức phân tử C3H6O2, có bao nhiêu công thức cấu tạo mạch hở tác dụng được với
NaOH, nhưng không tác dụng với Na?
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Câu 9. Số đồng phân cấu tạo este của axit fomic có công thức C4H8O2 là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
A. 6.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 11. C4H8O2 có số đồng phân đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na là:
A. 2.
B. 6.
C. 4.
D. 3.
Câu 12. Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 13. Este E (no, mạch hở) có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Số đồng phân cấu tạo chứa chức este
4-A
14-B
Đáp án
5-A
6-A
15-D
16-B
7-B
8-A
9-B
10-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án A
Hợp chất hữu cơ E (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có công thức phân tử C2H4O2.
Thỏa mãn E có các cấu tạo sau: HCOOCH3 (este: metyl fomat); CH3COOH (axit axetic).
HOCH2CHO (tạp chức: hiđroxyaxetanđehit). Tổng có 3 chất
Câu 2: Chọn đáp án B
Giả thiết: Hợp chất hữu cơ T (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có công thức phân tử C3H6O2;
T chỉ chứa các nhóm chức ancol, anđehit, axit và este ||→ thỏa mãn T có các chất sau:
HCOOCH2CH3 (este etyl fomat); CH3COOCH3 (este metyl axetat);
Trang 1