Bộ đề ôn thi học sinh giỏi hóa lớp 11 và 12 có lời giải chi tiết - Pdf 34

/>ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 1
Câu 1:
1. Cho biết hiện tượng, viết phương trình phản ứng minh hoạ khi cho từ từ đến dư dung dịch Na2CO3
vào dung dịch AlCl3?
2. Tính pH của dung dịch CH3COONa nồng độ 0,1M biết CH3COOH có Ka=10-4,74 .
Câu 2: Cho từ từ từng giọt dung dịch A chứa 0,4 mol HCl vào dung dịch B chứa 0,3 mol Na2CO3 và
0,15 mol KHCO3 thu được dung dịch D và V lit CO2 (đktc)
a. Tính V?
b. Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch D?
Câu 3: Có hai bình điện phân (1) và bình điện phân (2). Trong đó bình 1 đựng dd (1) là NaOH có thể
tích 38 ml nồng độ CM = 0,5. Trong đó bình 2 chứa dung dịch gồm 2 muối Cu(NO3)2 và NaCl tổng
khối lượng chất tan 258,2 gam. Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân cho đến khi bình (2) vừa
có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại. Lấy dung dịch sau phản ứng :
+ Ở bình (1): định lượng xác định thấy nồng độ NaOH sau điện phân là 0,95M.
+ Ở bình (2) đem phản ứng với lượng dư bột Fe. Hái sau phản ứng khối lượng bột Fe bị tan ra là m
gam, và thoát ra một khí duy nhất là NO có thể tích x (lít) được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính m và
x?
Câu 4:
1. Bằng các phản ứng hóa học chứng minh sự có mặt của các ion sau trong cùng một dung dịch: Fe3+,
NH4+, NO3- ?
2. Trình bày cách phân biệt ba dd sau trong các lọ riêng biệt mất nhãn: NaCl, AlCl3, CaCl2 mà chỉ
dùng 1 thuốc thử?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A (dạng hơi) chỉ thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol
tương ứng là 1:2. Tìm CTPT của A?
Câu 6: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại
tan hết có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 bay ra (ở đktc) và dung dịch A. Thêm
một lượng vừa đủ O2 vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH
dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch
NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m1, m2. Biết lượng
HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
Câu 7: 1/ Cho a gam Fe hoàn tan trong dd HCl, sau pư cô cạn được 3,1 gam chất rắn. Nếu cho a gam


(B)
(D)

(E)

3/ Biết rằng:
a/ Cho Cu vào dung dịch X chứa NaNO3 và H2SO4 loãng thấy có (E) bay ra và dung dịch hóa xanh.
b/ Cho Zn vào dung dịch Y chứa NaNO3 và NaOH loãng thấy có (D) bay ra và dung dịch
Viết pư xảy ra?
Câu 3: Chia 9,76 gam hỗn hợp X gồm Cu và oxit của sắt làm hai phần bằng nhau.
1/ Hòa tan hoàn toàn phần thứ nhất vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 1,12 lít(đktc) hỗn
hợp khí B (NO và NO2) có tỷ khối đối với hyđrô bằng 19,8. Cô cạn dung dịch A thu được 14,78 gam
hỗn hợp muối khan. Xác định công thức phân tử của oxit của sắt. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn
hợp ban đầu ?
2/ Cho phần hai vào 100ml dung dịch HCl 0,8M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch C và
chất rắn D.
a. Tính nồng độ mol/l dung dịch C. Biết rằng thể túch dung dịch không đổi.
b. Hòa tan hoàn toàn D trong dung dịch HNO3 thu được V lít (đktc) khí không màu và hóa nâu
trong không khí. Tính V.
Câu 4: Cho hiđrocacbon X tác dụng với dung dịch brom dư được dẫn xuất tetrabrom chứa 75,8%
brom (theo khối lượng). Khi cộng brom (1:1) thu được một cặp đồng phân cis – trans.
1/ Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên X.
2/ Viết phương trình phản ứng của X với:
a/ dd KMnO4 (trong môi trường H2SO4)
b/ dd AgNO3/ NH3 (hoặc Ag2O/ NH3)
c/ Na kim loại (trong ete)
d/ H2O (xt là Hg2+/ H+)
d/ HBr theo tỷ lệ mol 1:2.
o

hoặc 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2
2/ Dùng dd Na2CCO3 thì:
+ AlCl3 có kết tủa và khí bay ra, nếu Na2CO3 dư thì kết tủa tan
+ CaCl2 có kết tủa
+ Không có hiện tượng là NaCl
Câu 5: CH4 và CH4O
Câu 6: m1 = 23,1 g và m2 = 913,5 gam
Câu 7: Giả sử Fe pư hết với HCl => 3,1 gam chất rắn chỉ có FeCl2 ứng với 0,0244 mol => số mol
HCl > 0,0244 mol => khi pư với Mg và Fe thì lượng hiđro > 0,0244 mol điều này trái với giả thiết
=> Fe dư khi pư với HCl => khi HCl pư với Mg và Fe thì kim loại cũng dư…………Từ đó tính được:
Fe = 0,03 mol và Mg = 0,01 mol => a = 1,68 gam và b = 0,24 gam.
Câu 8: 1/ n = 2,95 => phải có C2H4. Biện luận để suy ra olefin còn lại là C4H8.
2/ C2H4 = 35,5%; C4H8 = 64,5%. 3/ M = 43,33 đvC; V = 3,136 lít.
Câu 9: 1/%FeS=20,87% 2/63,33%
Đề 2
Câu 2: A là ure
Câu 3:1/ Fe3O4(4,64 g) và Cu (5,12 g) 2/ FeCl2 = 0,3M và CuCl2 = 0,1M
3/ V= 0,448 lít.
Câu 4: C6 H 5  C  CH : phenyl axetilen (Khi phản ứng với Na thì Na đẩy
H linh động ở liên kết ba ra thành H2, khi phản ứng với nước được xeton ).
Câu 5: 1/ n = 4, 5, 6.
2/ isobutilen
Câu 6: a/ m = 14,4g
b/ K2SO3 = 39,5 g và KHSO3 =60 g


/>
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 3
Câu 1: Giải thích tại sao
1/ NF3 không có tính bazơ như NH3.

H 2SO4 ,1400 C
 CnH2n+1O CnH2n+1 + H2O
CnH2n+1OH +CnH2n+1OH 
H 2SO4 ,1400 C
 CmH2m+1OCmH2m+1 + H2O
CmH2m+1OH +CmH2m+1OH 
H 2SO4 ,1400 C
 CnH2n+1OCmH2m+1 + H2O
CnH2n+1OH +CmH2m+1OH 
0
Câu 6: Cho V lít CO2 ở 54,6 C và 2,4 atm hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dd hh KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M
thu được 23,64 gam kết tủa. Tình V?
Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 (với R là kim loại) thu được 8 gam một oxit kim loại và 5,04 lít hỗn
hợp khí X gồm NO2 và O2 (đo ở đktc). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Xác định công thức của muối
R(NO3)2 ?
Câu 8: Hòa tan hh X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a (M) thu được dung dịch Y và còn lại 1,0
gam Cu không tan. Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn nhấc thanh Mg ra thấy khối


/>lượng tăng thêm 4,0 gam so với khối lượng thanh Mg ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đo ở đktc) thoát ra (giả thiết
toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám hết vào thanh Mg). Tính khối lượng Cu trong X và giá trị của a?

Đáp số:
Câu 1: 1/ NH3 có tính bazơ là do trên N có đôi e tự do khi gặp H+ thì đôi e này kết hợp với H+ => NH3 có tính
bazơ; trong NF3 thì đôi e tự do bị giữ chặt vì F có độ âm điện lớn hút đôi e này về phía nó do đó NF3 không
có khả năng cho e kết hợp với H+ hay nó không có tính bazơ.
2/Do SnCl2 là hợp chất ion còn hợp chất SnCl4 là hợp chất cộng hóa trị
3/ Vì N trong NO2 có 1e độc thân nên NO2 dễ kết hợp với nhau để e này được ghép đôi vì thế mà NO2 dễ nhị
hợp(hai phân tử kết hợp với nhau)
+ CO2 và ClO2 không có e độc thân nên không nhị hợp được.

Số mol CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2Cl = 1,2.10-3 mol.
Câu 5: 1/ tối đa 3 sản phẩm: CHBr2-CHBr2; CHBr=CHBr(cis và trans)
2/ Dựa vào cơ chế pư suy ra sản phẩm là: CH3-CH2-Cl, CH3-CH2-I, CH3-CH2-OH, CH3-CH2-OCH3.
3/etanol và propanol
Câu 6: Ta thấy số mol kết tủa < Ba(OH)2 nên có hai trường hợp xảy ra, trong trường hợp CO2 pư với dd có
hai bazơ thì ta giải bằng phương trình ion thu gọn.
CO2 + 2OH- → CO32-+ H2O; CO2 + OH- → HCO3- sau đó: Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
KQ: V = 1,343 hoặc 4,253 lít
Câu 7: Fe(NO3)2.


/>Câu 8: 4,2 gam và 1M.

ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 4
Câu 1: 1/ a/ Một oxit của nitơ có công thức NOx, trong đó nitơ chiếm 30,43% về khói lượng. Xác định NOx.
Viết phương trình phản ứng của NOx với dd NaOH vừa đủ dưới dạng phân tử và ion rút gọn? dd sau pư có
môi trường gì?
b/Cho cân bằng: N2O2x
2NOx
(khí không màu) (khí nâu đỏ)
Cho hỗn hợp gồm 46g N2O2x và 13,8 gam NOx vào một bình kín thể tích 10 lít đến khi hỗn hợp đạt trạng thái
cân bằng thì áp suất trong bình 1,015 lần áp suất ban đầu, biết nhiệt độ không đổi bằng 27,30C.
- Tính hằng số cân bằng Kc, Kp của phản ứng.
- Khi làm lạnh bình hỗn hợp phản ứnh đếnn 00c ta thấy màu nâu đỏ nhạt dần, vậy phản ứng thuận nhiệt
hay tỏa nhiệt? So sánh hằng số cân bằng của phản ứng trên ở 00C và 27,3 0C?
2/ Giải thích tính axit – bazơ của các dung dịch sau: NH4ClO4, NaHS, NaClO4, K2Cr2O7, Fe(NO3)3,
(CH3COO)2Mg.
Câu 2: 1/ Tính pH của các dd sau:
a/ Dd H2SO4 0,1M. Biết pKa = 2
b/ Dd CH3COONa 0,4M. Biết Ka(CH3COOH) = 1,8.10-5.



/>3/ Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được
dung dịch X. Cho dd BaCl2 dư vào dd X. Tính khối lượng kết tủa thu được?
4/ Hòa tan 2m (gam) kim loại M bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư hay hòa tan m (gam) hợp chất X (hợp
chất của M với lưu huỳnh) cũng trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thì cùng thu được khí NO2 (sản phẩm
khử duy nhất) có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử nguyên tố lưu huỳnh chỉ bị
oxi hóa lên mức cao nhất. Tìm M, X?

Đáp án đề 4
Câu 1: 1/ a. NOx là NO2. 2NaOH + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O, môi trường bazơ

 2NO2 (1)
b/
N2O4 

mol bđ: 0,5
0,3
mol pư: x
2x
mol cb: 0,5-x
0,3+2x
nRT (0,5  0,3).0,082.300,3
+ Áp suất ban đầu là: P = 
= 1,97 atm.

V
10
+ Áp suất khi cân bằng là: P’ = 1,97.1,015 = 2 atm.
2.10


 H2S + OHHS- 


+ NaClO4 trung tính vì các ion trong muối này không cho cũng không nhận H+.

 Fe(OH)2+ + H+.
+ Fe(NO3)3 có tính axit vì Fe3+ thủy phân cho H+: Fe3+ + H2O 


 2CrO42- + 2H+.
+ K2Cr2O7 có môi trường axit vì: Cr2O72- + H2O 

+ Tính KC: [NO2] = (0,3+2x)/10 = 0,03244 mol/l và [N2O4] = 0,04878 mol/l  KC =


 CH3-COOH + OH-.
+ (CH3COO)2Mg lưỡng tính vì: CH3COO- + H2O 


 Mg(OH)+ + H+.
Và: Mg2+ + H2O 

Câu 2: 1/ 1/ Ta có: H2SO4 → H+ + HSO4-.
Mol/l:
0,1
0,1 0,1
- 
 H+ + SO42-.
HSO4 

Mol/l cb:0,4-x
x
x
2
x
=> Kb =
= 5,55.10-10 => x = 1,5.10-5 = [OH-] => [H+] = 6,67.10-10 => pH = 9,176
0, 4  x
2/ a/ ta có: nồng độ HA phân li bằng = 2.0,95/100 = 0,019 mol/l

 H+ + A-.
HA 

Mol/l bđ: 2
0
0
Mol/l pli: 0,019
0,019 0,019
Mol/l cb: 1,981
0,019 0,019
0,019.0,019
 Ka =
= 1,82.10-4.
1,981
b/ Nếu pha loãng 10 ml thành 100 ml thì nồng độ ban đầu giảm 10 lần và = 0,2 M. Do đó:

 H+ + A-.
HA 

Mol/l bđ: 0,2

 Cl2
2 N 3 
 N 20  6e
5


8

2Cl 7  2 N 3  8e 
 Cl2  N 2
P 0 
 P 5  5e

c. 3M2(CO3)x + (8y-2x)HNO3 → 6M(NO3)y + 2(y-x)NO + 3xCO2 + (4y-x)H2O
3

2( y  x )

2M  x 
 2M  y  2( y  x)e
N 5  3e 
 N 2
(12  2 x )

3. Ta có:
9

FeS+4H 2O 
 Fe3  SO42  9e  8H 
2 NO3  (10  2 x)e  (12  2 x) H  

(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
 A 
 B 
 C 
 D 
 E 
Ca3 (PO4 )2 . Cho
Câu 3: 1/Hoàn thành pư: Ca 3 (PO4 )2 
các chất trên đều chứa photpho và có 3 phản ứng oxi hóa khử?
2/ Từ các chất vô cơ cần thiết viết phản ứng điều chế vinyl axetat.
3/ Tìm muối X biết X thỏa mãn các phản ứng sau:
a/ natri alumilat + X → 3 muối và nước
b/ amoni cacbonat + X → cacbonic + hai muối và nước.
Câu 4: A, B và C là olefin hoặc parafin khí ở đktc. Hh X chứa A, B,C trong đó có hai chất có số mol bằng
nhau. Trong bình kín dung tích không đổi 11,2 lít đựng oxi ở 00C và 0,6 atm. Sau khi thêm m gam hh X vào
bình thì áp suất = 0,88 atm và nhiệt độ = 27,30C. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết hiđrocacbon và giữ nhiệt độ ở
136,50C áp suất trong bình là P sản phẩm cháy có 4,14 gam nước và 6,16 gam cacbonic.
1/ Tính P?
2/ Xác định CTPT vàCTCT của A, B, C biết nếu lấy tất cả olefin trong 2 mol hh đem trùng hợp thì không thu
được quá 0,5 gam polime.
Câu 5: 1. So sánh bán kính của: Na+, Mg2+; O2-; F-; Al, Na, Mg, Al3+? Tìm ion có bán kính nhỏ nhất

trong các ion: Li+, Na+, K+, Be2+, Mg2+.
2/ Hòa tan 0,775 gam đơn chất trong HNO3 được hh khí khối lượng tổng là 5,75 gam và một dung dịch
hai axit có oxi với hàm lượng oxi là lớn nhất. Để trung hòa dd hai axit này cần 0,1 mol NaOH.
a/ Xác định %V hh khí thu được ở 900C biết tỉ khối hh so với hiđro là 38,33.

V ngược
Tứ diện
2/ + Mô men lưỡng cực của liên kết A-X: là véc tơ nối giữa A và X có hướng từ nguyên tử có độ âm điện
nhỏ đến nguyên tử có độ âm điện lớn. VD: mô men lưỡng cực của HF được biểu diễn là: H→F.
 liên kết A-A có mô men lưỡng cực bằng 0 vì hai nguyên tử có cùng độ âm điện.
+ Ngoài ra người ta còn qui ước: nếu nguyên tử trung tâm có đôi e tự do thì đôi e tự do này cũng tạo ra một
mô men lưỡng cực có hướng từ nguyên tử trung tâm ra ngoài.
+ Mô men lưỡng cực của phân tử: là 1 véctơ được tổ hợp từ những vectơ đại diện cho các liên kết trong
phân tử và vectơ của cặp e không liên kết của nguyên tử trung tâm.
H
O

N
C

H

F

H

H

H

H

H

H


/>thấy số e ở vỏ ngoài của hai ion này bằng nhau mà Z của Be2+ lớn hơn nên sức hút của nhân với vỏ mạnh hơn
làm cho R nhỏ hơn. KL: Be2+ có bán kính min
2/ a/ Vì M =76,6 => phải có N2O4  phải có NO2. Dễ tính được số mol NO2 = 0,025 và N2O4 = 0,05 mol.
b/ Số mol e nhận = 0,025 + 2.0,05 = 0,125 mol. Gọi n là số oxi hóa max của đơn chất cần tìm ta có :
0,775
.n  0,125 => M = 6,2n => chỉ có n = 5 và M = 31 là phù hợp => đơn chất đã cho là Photpho.
M
c/ Pư : P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O. Sau đó 2NO2 → N2O4.
Do đó hai axit là H3PO4 và HNO3 dư
H
H
H

O
O
O

O

P

O

H

O

N
O.

1/ Lấy a g dung dịch H2SO4 95% trộn với b g dung dịch HNO3 80% rồi pha loãng với nước tới 20 lần thu
được dung dịch A. Cho 3,2g Cu vào dung dịch A. Tính thể tích khí thoát ra V3.
2/ Trộn V1 lít khí X với V2 lít khí Y được hỗn hợp Z . Cho khí Z lội từ từ qua dung dịch BaCl2 dư. Tính lượng
kết tủa tạo thành. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 4: a/ Một ankin A có CTPT C6H10 có đồng phân quang học. Hiđrô hóa hoàn toàn A thu được A’. Hỏi A’
có đồng phân quang học không.
b/ Một Ankin B cũng có CTPT là C6H10. B tác dụng với H2 có Ni xúc tác cho chất 2 – mêtylpentan. B không
tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, B tác dụng với H2O/HgSO4 tạo chất C6H12O (B,). Xác định B, B’
và gọi tên B, B’.
c/ Hiđrô hóa B có xúc tác Pd và đun nóng được chất C. C tác dụng với H2SO4 rồi thủy phân tạo thành chất D .
Hãy xác định C và D , biết C và D là các sản phẩm chính.
d/ Tách nước chất D với H2SO4 đặc xúc tác và đun nóng. Hãy viết cơ chế phản ứng và nêu sản phẩm chính.


/>Câu 5: Một hỗn hợp có khối lượng 7,6g gồm 0,05 mol một hiđrôcacbon mạch thẳng A và 0,05 mol một ankin
B (đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết trong dung dịch
Ba(OH)2 dư thu được 108,35 gam kết tủa.
1/ A thuộc loại hiđrocacbon nào?
2/ Viết CTPT, CTCT của A và B biết chúng hơn kém nhau một cacbon.
Câu 6: Cho 6,4 gam oxi và a gamm hh khí A gồm hai hiđrocacbon vào bình kín dung tích 10 lít. Ở 00C, áp
suất bình là 0,4704 atm. Sau khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon giữ bình ở 1270C, áp suất trong bình là P.
Sản phẩm cháy thu được có 0,324 gam nước và 0,528 gam CO2. Tìm CTCT và % thể tích mỗi chất trong A?
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp MgCl2, FeCl3, CuCl2 vào nước được dd A. Cho từ từ H2S vào A cho đến
dư thì thu được kết tủa tạo ra nhỏ hơn 2,51 lần kết tủa tạo ra khi cho dd Na2S dư vào A. Nếu thay FeCl3 trong
A bằng FeCl2 với khối lượng như nhau thì tỉ lệ khối lượng kết tủa là 3,36. Viết pư và tính % khối lượng mỗi
muối trong A?
Câu 8: Dung dịch A gồm FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2 nồng độ đều xấp xỉ là 0,1M
1/ Dung dịch A có môi trường axit, bazơ hay trung tính?
2/ Sục H2S lội chậm vào A đế bão hòa được kết tủa B và dd C. Cho biết các chất có trong B và C rồi viết pư
xảy ra?

H

sp2

sp3

N
O

Al

N

H
O

H

Cl

Câu 2: a/+ Để có CdS↓ thì phải có: [Cd ].[S ] > 10
=> [S ] > 10 /10 > 10
2+
2-23,8
2+ Để có ZnS↓ thì phải có: [Zn ].[S ] > 10
=> [S ] > 10-23,8/10-2 > 10-21,8
(2)
2+ Ta phải tính [S ] trong dd để biết có kết tủa không.

 H+ + HS-.


2-

-26,1

2-

-26,1

-3

Cl

-23,1

(1)


/>y (10 4  y)
=> k2 
=10-12,92 => y = 1,2.10-13 = [S2-]
104  y
+ So sánh (1,2,3) ta có kết luận:
 có kết tủa tạo thành
 kêta tủa CdS tạo ra trước.

(3)

1026,1
 10-4,3 mol/l.

14 x  14n  154
mol) ta có hệ: 
<=> 
<=> 
0,05(12 x  y)  0,05(14 n  2)  7,6
12 x  y  14n  154
12 x  y  14n  154
 y = 2x => A là anken.
2/ Ta có n+x = 11
+ TH1: n = x+1 thì n = 6 và x = 5 => A là C6H12 và B là C5H8(3CTCT).
+ TH2: x = n+1 thì n = 5 và x = 6 => A là C5H10 và B là C6H10(6CTCT).
Câu 6: Giải theo pp trung bình được x  1, 2 & y  3, 6 suy ra phải có CH4 và CnH2. Dễ dàng tính được n = 2
và %metan = 80%.
Câu 7: + Đặt x, y, z lần lượt là số mol của MgCl2, FeCl3, CuCl2.
+ Pư xảy ra khi cho H2S pư với A:
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl
(1)
mol: y
y/2
CuCl2 + H2S → CuS↓ + 2HCl
(2)
Mol: z
z
 khối lượng kết tủa là: 16y + 96z (*)
+ Pư xảy ra khi cho Na2S pư với A:
2FeCl3 + 3Na2S → 2FeS + S↓ + 6NaCl
(3)
mol: y
y
y/2



 NH3 + H+
NH4+ 

2/ pư: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl.
+ Kết tủa B gồm có S, CuS.
+ Dung dịch C gồm: NH4Cl; AlCl3; HCl, FeCl2.

&

CuCl2 + H2S → CuS↓ + 2HCl

ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 7
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được V(1) khí D ( đktc)
gồm NO2 và NO. Tỉ khối hơi cuả D so với hiđrô bằng 18,2.
a/ Tính tổng số gam muối khan tạo thành theo m và V. Biết rằng không sinh ra muối NH4NO3.
b/ Tính thể tích tối thiểu dd HNO3 37,8% ( d=1,242g/ml) đã dung nếu cho V=1,12(1)
Câu 2: 1. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
ddHNO3
ddNaOH
ddHCl
t0
t0
NH4HCO3 

(A)  
(B) 
(A)  


M. Sau phản ứng thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B.
1/ Tính% khối lượng của mỗi chất trong hh kết tủa.
2/ Đun nóng B và thêm vào 200 ml dd Ba(OH)2 0,5M thì sau pư khối lượng dd giảm bao nhiêu gam?
Câu 8: Hòa tan 7,82 g XNO3 vào nước thu được dd A. Điện phân dd A với điện cực trơ. Nếu thời gian đp là t
giây thì thu được kim loại tại catot và 0,1792 lít khí ở đktc tại anot. Nếu thời gian đp là 2t giây thì thu được
0,56 lít khí ở đktc. Tìm X, t biết I = 1,93A?
Câu 9: Cho 43,6 gam hh X gồm FeCO3 và FeS pư với HNO3 đặc nóng dư thu được 33,6 lít hh khí ở đktc.
1/ Tính khối lượng mỗi chất trong X?
2/ Cho hh khí trên vào dd NaOH dư thì thu được bao nhiêu gam muối?
ĐS: 1/ FeS = 8,8 gam và FeCO3 = 34,8 gam
2/ 3 muối NaNO3 + NaNO2 + Na2CO3 =
Câu 10: Cho hh gồm 2 gam Fe và 3 gam Cu pư với dd HNO3 thì thu được 448 ml khí NO duy nhất ở đktc.
Tính khối lượng muối tạo thành?
ĐS: 5,4 gam Fe(NO3)2.

ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 8
Câu 1: So sánh thể tích NO sinh ra duy nhất trong hai thí nghiệm sau:
TN1: Cho 6,4 gam Cu vào120 ml dung dịch HNO3 1M(loãng).
TN2: Cho 6,4 gam Cu vào 120 ml dung dịch chứa HNO3 1M(loãng) và H2SO4 0,5M.
Cô cạn dung dịch ở TN2 thu được bao nhiêu mol muối khan
Câu 2: Hỗn hợp A gồm 1,792 lít hai anken khí đồng đẳng liên tiếp ở 00C và 2,5 atm.
1/ Cho hỗn hợp A trên qua nước brom dư thấy khối lượng dung dịch nước brom tăng 9,8 gam. Tìm CTPT và
%V mỗi anken?
2/ Cho A phản ứng với ozon rồi thủy phân sản phẩm có mặt bột kẽm được dung dịch B. Cho B phản ứng với
dung dịch AgNO3/NH3 dư được 1 mol Ag. Tìm CTCT và tên hai anken?
Câu 3: Dung dịch A chứa 2 axít HCl 1M và HNO3 0,5M. Thêm từ từ Mg kim loại vào 100 ml dd A cho tới
khi khí ngừng thoát ra thu được dd B chỉ chứa các muối của Mg và 0,963 lít hỗn hợp D gồm 3 khí không màu
cân nặng 0,772 gam. Trộn khí D với 1 lít O2 sau khi phản ứng hoàn toàn cho khí thu được đi từ từ qua dd
NaOH dư có 1,291 lít khí không bị hấp thụ.
1/ D gồm các khí gì. Biết rằng trong D có 2 khí có số mol bằng nhau và khi pư với NaOH chỉ có một khí pư

được tối đa bao nhiêu gam Cu?
2/ Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch
Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dd Y, thu được m gam muối khan. Tính m?
Câu 10: Cho 1,572 gam hh A gồm Al, Fe, Cu + 40 ml dd CuSO4 1M → dd B + hh D gồm hai kim loại. B +
dd NaOH để tạo kết tủa max, nung kết tủa này trong kk đến khối lượng không đổi thì thu được 1,82 gam hai
oxit. Cho D pư với AgNO3 dư thì thu được Ag có khối lượng lớn hơn khối lượng của D là 7,876 gam. Tính
khối lượng mỗi chất trong A?
ĐS ĐỀ 8
Câu 1: Giải bằng phương trình ion thu gọn sau: 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
TN1: 0,03 mol NO
TN2: 0,06 mol NO, 0,03 mol Cu(NO3)2 và 0,06 mol CuSO4.
Câu 2: propen và but-2-en.
Câu 3: 1/ ba khí là hiđro, NO và N2O (để tìm N2O phải xét 3 TH trong đó trường hợp hiđro và NO có số mol
bằng nhau thỏa mãn) 3/ [Cl-] = 1M; [NO3-] = 0,24M, [Mg2+] = 0,62M; Mg = 1,488 gam.
Câu 4: 1/ Nhôm: = 23,08 (%), Sắt:= 35,90 (%), Đồng:41,02 (%) 2/ m = 0,15.85 = 12,75 gam(có hai phản ứng
của Cu và Fe2+ với H+ và NO3-).
Câu 5: A là (CH3)2C=CH-CH2-CH2-C(CH3)=CH-CHO.
Câu 6: + Ta có CO2 = 0,1 mol.
K .mct .1000
 Δt  M = 130 đvC.
+ Tìm MX: Áp dụng Định luật Raun(SGKNC11):
M .mdm
+ Đặt CT của axit là: R(COOH)n ta có:
R(COOH)n + nNaHCO3 → R(COONa)n + nCO2 + nH2O
Mol:
0,1/n
0,1



Câu 10: Al = 0,54 gam; Fe = 0,84 gam và Cu = 0,192 gam.

ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 9
Câu 1: 1/ Thế nào là muối trung hòa, muối axit? Axit photphorơ H3PO3 là axit hai lần axit vậy Na2HPO3 là
muối trung hòa hay axit?
2/ Viết phương trình phụ thuộc giữa thế điện cực E với pH đối với cặp oxi hóa khử MnO4-/Mn2+ coi nồng độ
các chất còn lại đều = 1M. Cho E0(MnO4-/Mn2+) = 1,51V. Hỏi KMnO4 có pư được với dd HCl ở pH = 0 và pH
= 3 được không biết E0 của Cl2/2Cl- = 1,36V
Câu 2: Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống được hấp thụ hết nước vôi
trong dư thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500ml dd HNO3 0,16M
thu được V1 lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan hết. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dd HCl nồng độ 2/3
mol/l, sau khi pư xong thu thêm V2 lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào cốc. Sau khi pư xong thu
được V3 lít hỗn hợp khí H2 và N2, dd muối clorua và hh M của các kim loại.
1/ Tính các thể tích V1,V2, V3. Biết các pư xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
2/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong M.


/>Câu 3: A, B là hiđrocacbon đồng đẳng đã học(B đứng sau A) là chất khí ở đk thường. Trộn 0,448 lít A với V
lít B(V > 0,448 ) thu được hh khí X(các khí đo ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn X rồi cho spc hấp thụ hết vào 450
ml dd Ba(OH)2 0,2M thấy tạo thành 12,805 gam kết tủa. Nếu cho hh X qua dd AgNO3 dư trong NH3 thấy tạo
ra 4,8 gam kết tủa vàng. Hiệu suất các pư = 100%. Tìm CTPT; CTCT của A, B và tính %V mỗi hiđrocacbon
trong X?
Câu 4: Hòa tan hết hh A gồm Al và kim loại X hóa trị a trong H2SO4 đặc nóng đến khi không còn khí thoát ra
được dd B và khí C. Khí C bị hấp thụ bởi NaOH dư được 50,4 gam muối. Nếu thêm vào A một lượng X bằng
hai lần lượng X trong A(giữ nguyên Al) rồi hòa tan hết bằng H2SO4 đặc nóng thì lượng muối trong dd mới
tăng thêm 32 gam so với lượng muối trong B nhưng nếu giảm một nửa lượng Al trong A(giữ nguyên X) thì
khi hòa tan ta được 5,6 lít C ở đktc
1/ Tính KLNT của X biết tổng số hạt proton; nơtron và electron trong X là 93
2/ Tính % khối lượng các chất trong A
3/ Tính số mol H2SO4 đã dùng lúc đầu biết rằng khi thêm từ từ dd NaOH 2M vào B thì lượng kết tủa bắt đầu

ĐÁP ÁN ĐỀ 9
Câu 1: 1/ Muối trung hòa là muối mà trong phân tử không còn H có thể phân li thành H+. Muối axit là muối
mà trong phân tử còn H có thể phân li thành H+. VD: CH3COONa là muối có H nhưng không phân li thành

 H+ + CO32-.
H+ được  là muối trung hòa; NaHCO3 là muối axit vì HCO3- 

+ Vì H3PO3 là axit hai lần axit nên chỉ có thể phân li ra tối đa là 2H+. Do đó muối Na2HPO4 còn H nhưng
không phân li ra được H+ nên nó là muối trung hòa.
2/ Ta có:: MnO4- + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O
[MnO -4 ].[H + ]8
0, 059
[Ox]a
0, 059
0
=> E = E0 +
=
E
+
.lg
.lg
n
[Kh]b
5
[Mn 2+ ]


/>0, 059
1.[H + ]8
= 1,51-0,0944pH.

+ Sau pư (2) thì còn: 0,5 mol H+ + 0,22/3 mol NO3-+ 0,04 mol Cu2++ Cl-. Khi thêm 0,5 mol Mg vào thì có pư
sau:
5Mg + 12H+ + 2NO3- → 5Mg2+ + N2 + 6H2O
mol bđ: 0,5
0,5
0,22/3
Dễ thấy pư này phải tính theo NO3- => N2 = 0,11/3 mol
Mg + 2H+ → Mg2+ + H2
Mol bđ: 0,95/3
0,06
 phải tính theo H+ => số mol hiđro = 0,03 mol
 V3 = 22,4(0,03 + 0,11/3)=4,48/3 lít
Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu
Mol bđ: 0,86/3
0,04
=> tính theo Cu2+ => Mg dư = 0,74/3 mol và Cu = 0,04 mol. Vậy Mg = 5,92 gam và Cu = 2,56 gam
1/V1 = 0,112; V2 = 0,112/3; V3 = 4,48/3
2/ M có 5,92 gam Mg và 2,56 gam Cu.
Câu 3: + Vì A, B cùng dãy đồng đẳng đã học pư với AgNO3/NH3 nên A, B là ankin.
+ Đặt CTPTTB của A, B là: Cn H 2 n  2 ( n >2)với số mol là x (x>0,04) ta có:

= 1,51 +

3n  1
O2 → n CO2 + ( n -1)H2O
2
nx
mol: x
+ Trường hợp 1: khi CO2 pư với Ba(OH)2 chỉ tạo ra một muối
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

mol:
(3x+ay)/2
(3x+ay)/2
=> 3x + ay = 0,8 (I)
+ Khi tăng X lên hai lần thì lượng muối trong B tăng thêm y mol X2(SO4)a do đó: 32 = 2y(X+48a) (II)
+ Khi giảm một nửa lượng Al thì: 3x/4 + ay/2 = 0,25 (III)
+ Giải (I, II, III) được: x = 0,2; ay = 0,2 và Xy = 6,4 => X = 32a => X có thể là Cu, Mo, Te nhưng chỉ có Cu
thỏa mãn tổng số hạt là 93.
2/ Al = 45,76% và Cu = 54,24%
3/ H2SO4 = 1 mol
Câu 5: HCOOH
Câu 6: Al = 5,4 gam; Fe = 5,6 gam còn lại là Cu.
Câu 7: 1/ Tỉ khối = 28. 2/ X = butan; Y = buta – 1,3 – đien hoặc buta – 1,2 – đien; Z = but – 1 – in.
Câu 8: 1/ 0,4M
2/ 199 gam
3/ Ba
Câu 9: 4,5 gam
Câu 10: 1/ FeS = 20,87%; FeCO3 = 79,13%.
2/ 63,35%

ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 10
Câu 1: 1/ Cho hai nguyên tố X và Y có electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử sau:
X: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2. Y: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2.
a/ Dựa vào cấu hình e hãy xác định vị trí của X, Y trong BTH?


/>b/ Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của phân tử XY3 và ion [YX4]2-. Viết
CTCT của phân tử XY3 và ion [YX4]2-?
2/ Có 5 hợp chất vô cơ: A, B, C, D, E có khối lượng phân tử tăng dần và có cùng nguyên tố X(có trong quặng
ở Lào Cai). Khi cho 5 hợp trên lần lượt phản ứng với dd NaOH dư đều thu được dd có cùng chất Y. Hãy tìm

ngưng tụ nước rồi đưa về điều kiện ban đầu thì thể tích hỗn hợp khí còn lại giảm 40% so với hỗn hợp ban đầu,
tiếp tục cho khí còn lại qua bình đựng dd KOH dư thì thể tích hh giảm 4/7.
1/ Tìm CTPT của A?
2/ Tìm CTCT; gọi tên 6 chất trên rồi viết pư xảy ra biết: khi pư với brom trong CCl4 thì A, B, C, D làm mất
màu nhanh; E làm mất màu chậm còn F không pư. Các sản phẩm thu được từ B và C với brom là những đồng
phân lập thể của nhau. Nhiệt độ sôi của B cao hơn C. Khi cho pư với hiđro thì A, B và C cho cùng một sản
phẩm G.
Câu 7: Đốt cháy 1,8 gam chất A chỉ có C, H và O cần 1,344 lít oxi ở đktc được CO2 và nước theo tỉ lệ mol =
1:1.
1/ Tìm CTĐGN của A?
2/ Khi cho cùng một lượng chất A pư hết với Na và NaHCO3 thì số mol H2 và số mol CO2 thu được là bằng
nhau và bằng số mol của A pư. Tìm CTCT của chất A(có KLPT nhỏ nhất) thỏa mãn điều kiện trên và viết pư
xảy ra?
Câu 8: Có hai thí nghiệm sau:
+ TN1: Cho 3,07 gam hh D gồm Fe và Zn vào 200 ml dd HCl. Sau pư cô cạn dd sau pư được 5,91 gam bã rắn
+ TN2: Cho 3,07 gam hh D vào 400 ml dd HCl trên. Sau pư cô cạn dd sau pư được 6,62 gam bã rắn
1/ Xác định nồng độ của dd HCl đã cho?
2/ CMR trong TN2 HCl kim loại vẫn dư?
ĐÁP ÁN ĐỀ 10
Câu 1: 1/ a. X , Y là O và S.


/>b.
SO3
SO42-.
Trạng thái lai hóa:
sp2
sp3.
Dạng hình học:
tam giác đều

7
x  (x  a  x  0, 25y)

7

2/ Ghi nhớ: anken làm mất màu nhanh nước brom; vòng 3 cạnh của xicloankan làm mất màu nước brom
chậm hơp. A = but-1-en; B = cis-but-2-en ; C = trans-but-2-en ; D = isobutilen(2-metylpropen) ; E =
metylxiclopropan; F = xiclobutan
Câu 8: 1/ Đặt a và b lần lượt là số mol Zn và Fe trong 3,07 gam D ta có: 65a + 56b = 3,07 (*). Vì Zn pư
trước nên pư theo thứ tự: Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2. (1)
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2. (2)
+ Giả sử ở TN1 kim loại hết  bã rắn chỉ có muối ZnCl2 = a mol và FeCl2 = b mol(HCl bay hơi khi cô cạn)
Trong TN2 lượng axit tăng lên gấp đôi nên kim loại vẫn hết tức là bã rắn vẫn có ZnCl2 = a mol và FeCl2 = b
mol  KL bã rắn không đổi điều này trái với giả thiết. Vậy trong TN1 axit hết; kim loại dư
+ Ta có: cứ 1 mol kim loại tạo thành muối clorua thì KL tăng 71 gam
theo gt thì KL tăng 5,91 – 3,07 = 2,84 gam  Số mol kim loại pư = 0,04 mol. Theo pư ta thấy số mol HCl = 2
x số mol kim loại pư = 0,08 mol  CM = 0,08/0,2 = 0,4M
2/ Nếu hh chỉ có Zn thì số mol sẽ là nhỏ nhất và bằng 3,07/65 = 0,04723 mol. Theo phần 1 thì số mol kim loại
pư tối đa là 0,04 mol  kim loại luôn dư.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status