DẠNG 1: CÂU HỎI ĐIỀU CHẾ
A. SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
Câu 1: Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
1) Ca
→
CaO
→
Ca(OH)
2
→
CaCO
3
→
Ca(HCO
3
)
2
→
CaCl
2
→
CaCO
3
2)
* Phương trình khó:
- Chuyển muối clorua
→
muối sunfat: cần dùng Ag
2
SO
4
để tạo kết tủa AgCl.
- Chuyển muối sắt (II)
→
muối sắt (III): dùng chất oxi hoá (O
2
, KMnO
4
,…)
Ví dụ: 10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
→
5Fe
2
(SO
4
Fe(II): dùng chất khử là kim loại (Fe, Cu, )
Ví dụ: Fe
2
(SO
4
)
3
+ Fe
→
3FeSO
4
2Fe(NO
3
)
3
+ Cu
→
2Fe(NO
3
)
2
+ Cu(NO
3
)
2
SO
3
→
H
→
H
3
PO
4
Na
2
HPO
4
Na
3
PO
4
* Phương trình khó:
- 2K
3
PO
4
+ H
3
PO
4
→
3K
3
HPO
4
CO
2
→
KHCO
3
→
CaCO
3
* Phương trình khó:
- ZnO + 2NaOH
→
Na
2
ZnO
2
+ H
2
O
- KHCO
3
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
+ KOH + H
2
O
→
CaCO
3
€
Ca(HCO
3
)
2
Clorua vôi Ca(NO
3
)
2
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
↓
↑
↓
o
+ Y ,t
→
o
+ Z ,t
→
8) KMnO
4
→
Cl
2
AlCl
3
→
Al(NO
3
)
3 Al
2
O
3
Câu 2: Hãy tìm 2 chất vô cơ thoả mãn chất R trong sơ đồ sau:
A B C
R R R R
X Y Z
Câu 3: Xác đònh các chất theo sơ đồ biến hoá sau:
A
1
A
2
A
3
A
4
A A A A A
B
X + D
(10) (11)
M G
X H
+ +
→ →
B. ĐIỀN CHẤT VÀ HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
Câu 1: Bổ túc các phản ứng sau:
FeS
2
+ O
2
o
t
→
A
↑
+ B J
o
t
→
B + D
A + H
2
S
→
C
↓
+ D B + L
→
D
↓
(đen)
+ E
B + F
→
G
↓
vàng
+ H C + J
(khí)
→
L
L + KI
→
C + M + N
Câu 3: Chọn các chất thích hợp để hoàn chỉnh các PTPƯ sau:
a) X
1
+ X
2
o
t
→
Cl
2
+ MnCl
2
→
Ca
3
(PO
4
)
2
+ H
2
O
e) D
1
+ D
2
+ D
3
→
Cl
2
+ MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ Na
2
+ L
3
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
↓
(1)
(2)
(3)
(4)
(1)
(8)
(2)
(3)
(4)
(5) (6)
(7)
(9)
(10)
(11)(12)
Câu 4: Xác đònh công thức ứng với các chữ cái sau. Hoàn thành PTPƯ:
a) X
1
+ X
2
→
BaCO
3
+ CaCO
3
+ H
Kim loại mạnh + oxit kim loại yếu
Ví dụ: 2N
2
+ 5O
2
→
2N
2
O
5
; H
2
CO
3
o
t
→
CO
2
+ H
2
O
3Fe + 2O
2
o
t
→
t
→
CuO + H
2
O
2Al + Fe
2
O
3
o
t
→
Al
2
O
3
+ 2Fe
2. Điều chế axit.
Oxit axit + H
2
O
Phi kim + Hiđro AXIT
Muối + axit mạnh
Ví dụ: P
2
O
5
+ 3H
2
Oxit bazơ + H
2
O Điện phân dd muối (có màng ngăn)
Ví dụ: 2K + 2H
2
O
→
2KOH + H
2
; Ca(OH)
2
+ K
2
CO
3
→
CaCO
3
+ 2KOH
Na
2
O + H
2
O
→
2NaOH ; 2KCl + 2H
2
O
điện phân
Zn(OH)
2
↓
+ Na
2
SO
4
5. Điều chế muối.
a) Từ đơn chất b) Từ hợp chất
Axit + Bzơ
Kim loại + Axit Axit + Oxit bazơ
Oxit axit + Oxit bazơ
Kim loại + Phi kim MUỐI Muối axit + Oxit bazơ
Muối axit + Bazơ
Kim loại + DD muối Axit + DD muối
Kiềm + DD muối
DD muối + DD muối
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
* Bài tập:
Câu 1: Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp FeCl
2
từ Fe, từ FeSO
4
, từ FeCl
3
.
Câu 2: Viết phướng trình phản ứng biểu diễn sự điều chế trực tiếp FeSO
4
từ Fe bằng các cách khác
Câu 6: Từ các chất KCl, MnO
2
, CaCl
2
, H
2
SO
4
đặc
. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl
2
, hiđroclorua.
Câu 7: Từ các chất NaCl, KI, H
2
O. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl
2
, nước Javen, dung dòch KOH, I
2
, KClO
3
.
Câu 8: Từ các chất NaCl, Fe, H
2
O, H
2
SO
4
đặc
FeCl
3
, FeCl
2
, Fe(OH)
3
, Na
2
SO
4
, NaHSO
4
.
Dạng 2: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT VÔ CƠ
A. NHẬN BIẾT CÁC CHẤT
I. Nhận biết các chất trong dung dòch.
Hoá chất Thuốc thử Hiện tượng Phương trình minh hoạ
- Axit
- Bazơ kiềm
Quỳ tím
- Quỳ tím hoá đỏ
- Quỳ tím hoá xanh
Gốc nitrat
Cu
Tạo khí không màu, để ngoài
không khí hoá nâu
8HNO
3
+ 3Cu
4
↓
+ 2HCl
Na
2
SO
4
+ BaCl
2
→
BaSO
4
↓
+ 2NaCl
Gốc sunfit
- BaCl
2
- Axit
- Tạo kết tủa trắng không tan
trong axit.
- Tạo khí không màu.
Na
2
SO
3
+ BaCl
2
→
↑
+ H
2
O
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
AgNO
3
tủa trắng.
Na
2
CO
3
+ BaCl
2
→
BaCO
3
↓
+ 2NaCl
Na
2
CO
3
+ 2AgNO
3
→
AgNO
3
,
Pb(NO
3
)
2
Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO
3
→
AgCl
↓
+ HNO
3
2NaCl + Pb(NO
3
)
2
→
PbCl
2
↓
+ 2NaNO
3
Muối sunfua
Axit,
khí.
FeCl
2
+ 2NaOH
→
Fe(OH)
2
↓
+ 2NaCl
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O
→
4Fe(OH)
3
↓
Muối sắt (III) Tạo kết tủa màu nâu đỏ
FeCl
3
+ 3NaOH
→
Fe(OH)
3
↓
+ 3NaCl
+ 3NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH (dư)
→
NaAlO
2
+ 2H
2
O
II. Nhận biết các khí vô cơ.
Khí SO
2
Ca(OH)
2
,
dd nước
brom
Làm đục nước vôi trong.
Mất màu vàng nâu của dd
nước brom
SO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaSO
3
↓
+ H
2
O
Khí N
2
Que diêm
đỏ
Que diêm tắt
Khí NH
3
Quỳ tím ẩm Quỳ tím ẩm hoá xanh
Khí CO
CuO (đen)
Chuyển CuO (đen) thành đỏ.
CO + CuO
o
t
→
Cu + CO
2
↑
(đen) (đỏ)
Khí HCl - Quỳ tím
ẩm ướt
- AgNO
3
- Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ
- Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO
hồ tinh bột
Làm xanh giấy tẩm hồ tinh
bột
Axit HNO
3
Bột Cu
Có khí màu nâu xuất hiện
4HNO
3
+ Cu
→
Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
↑
+ 2H
2
O
* Bài tập:
@. Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn:
Câu 1: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dòch: HCl, NaOH, Na
2
SO
4
, NaCl, NaNO
3
.
)
2
, Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
, Na
2
SO
4
, MgSO
4
, FeSO
4
,
CuSO
4
. Hãy nêu các thuốc thử và trình bày các phương án phân biệt các dung dòch nói trên.
Câu 6: Có 4 chất rắn: KNO
3
, NaNO
3
, KCl, NaCl. Hãy nêu cách phân biệt chúng.
Câu 7: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe
2
O
CO
3
, BaCO
3
, BaSO
4
.
Câu 2: Nhận biết bằng 1 hoá chất tự chọn:
a) 4 dung dòch: MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
.
b) 4 dung dòch: H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, MgSO
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
. Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng.
@. Nhận biết không có thuốc thử khác:
Câu 1: Có 4 ống nghiệm được đánh số (1), (2), (3), (4), mỗi ống chứa một trong 4 dung dòch sau:
Na
2
CO
3
, MgCl
2
, HCl, KHCO
3
. Biết rằng:
- Khi đổ ống số (1) vào ống số (3) thì thấy kết tủa.
- Khi đổ ống số (3) vào ống số (4) thì thấy có khí bay lên.
Hỏi dung dòch nào được chứa trong từng ống nghiệm.
Câu 2: Trong 5 dung dòch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na
2
CO
3
, HCl, BaCl
2
, H
2
4
, BaCl
2
, NaOH.
b) NaOH, FeCl
2
, HCl, NaCl.
Câu 5: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết các chất đựng trong các lọ mất
nhãn sau: KOH, HCl, FeCl
3
, Pb(NO
3
)
2
, Al(NO
3
)
3
, NH
4
Cl.
Câu 6: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn sau: NaHSO
4
,
Mg(HCO
3
)
2
, Ca(HCO
3
→
A
Ví dụ:
Hỗn hợp các chất rắn: Chất X chọn dùng để hoà tan.
CaSO
4
Hỗn hợp
2 4(đặc)
H SO
3
4
CaCO
CaSO
+
→
CO
2
↑
2
Ca(OH)
3
CaCO
+
2
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
↓
+ H
2
O
II. Phương pháp tách một số chất vô cơ cần lưu ý:
Chất cần tách Phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu
Phương
pháp tách
Al (Al
2
O
3
hay
hợp chất nhôm)
Al
dd NaOH
→
NaAlO
2
2
CO
↓
o
t
→
ZnO
o
2
t
H
→
Zn
Lọc, nhiệt
luyện
Mg
Mg
HCl
→
MgCl
2
NaOH
→
Mg(OH)
2
↓
o
t
→
MgO
Lọc, nhiệt
luyện
Cu (CuO)
Cu
2 4
H SO
đặc, nóng
→
CuSO
4
NaOH
→
Cu(OH)
2
↓
o
t
→
CuO
2
H
→
Cu
Lọc, nhiệt
luyện
III. Bài tập:
Câu 1: Tách riêng dung dòch từng chất sau ra khỏi hỗn hợp dung dòch AlCl
3
, FeCl
O
3
, CuO và FeO.
Câu 6: Bằng phương pháp hoá học hãy tách từng kim loại Al, Fe, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại.
Câu 7: Tinh chế:
a) O
2
có lẫn Cl
2
, CO
2
b) Cl
2
có lẫn O
2
, CO
2
, SO
2
c) AlCl
3
lẫn FeCl
3
và CuCl
2
d) CO
2
có lẫn khí HCl và hơi nước
Câu 8: Một loại muối ăn có lẫn các tạp chất: Na
2
S+100 m
ddbh
m
là khối lượng dung dòch bão hoà
2
H O
m
là khối lượng dung môi
@ Bài tập:
Câu 1: Xác đònh lượng NaCl kết tinh trở lại khi làm lạnh 548 gam dung dòch muối ăn bão hoà ở 50
o
C xuống
O
o
C. Biết độ tan của NaCl ở 50
o
C là 37 gam và ở O
o
C là 35 gam.
ĐS:
NaCl ket tinh
8( )m g=
á
Câu 2: Hoà tan 450g KNO
3
vào 500g nước cất ở 250
0
C (dung dòch X). Biết độ tan của KNO
3
C là 17,4g.
ĐS:
4 2
CuSO .5H O
30,7( )m g=DẠNG 4: BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HOÁ HỌC
BÀI TẬP
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Câu 1: Khi hoà tan 21g một kim loại hoá trò II trong dung dòch H
2
SO
4
loãng dư, người ta thu được 8,4 lít
hiđro (đktc) và dung dòch A. Khi cho kết tinh muối trong dung dòch A thì thu được 104,25g tinh thể hiđrat
hoá.
a) Cho biết tên kim loại.
b) Xác đònh CTHH của tinh thể muối hiđrat hoá đó.
ĐS: a) Fe ; b) FeSO
4
.7H
2
O
Câu 2: Cho 4,48g oxit của 1 kim loại hoá trò II tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dòch H
2
SO
4
0,8M rồi cô
cạn dung dòch thì nhận được 13,76g tinh thể muối ngậm nước. Tìm công thức muối ngậm H
Câu 5: Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức R
2
O
x
phân tử khối của oxit là 102 đvC, biết thành
phần khối lượng của oxi là 47,06%. Xác đònh R.
ĐS: R là nhôm (Al)
Câu 6: Nguyên tố X có thể tạo thành với Fe hợp chất dạng Fe
a
X
b
, phân tử này gồm 4 nguyên tử có khối
lượng mol là 162,5 gam. Hỏi nguyên tố X là gì?
ĐS: X là clo (Cl)
Câu 7: Cho 100 gam hỗn hợp 2 muối clorua của cùng 1 kim loại M (có hoá trò II và III) tác dụng hết với
NaOH dư. Kết tủa hiđroxit hoá trò 2 bằng 19,8 gam còn khối lượng clorua kim loại M hoá trò II bằng 0,5
khối lượng mol của M. Tìm công thức 2 clorua và % hỗn hợp.
ĐS: Hai muối là FeCl
2
và FeCl
3
; %FeCl
2
= 27,94% và %FeCl
3
= 72,06%
Câu 8: Hoà tan 18,4 gam hỗn hợp 2 kim loại hoá trò II và III bằng axit HCl thu được dung dòch A + khí B.
Chia đôi B.
a) Phần B
1
2
và 1 oxit N
x
O
y
có thành phần 45%
NO
V
; 15%
2
NO
V
và 40%
x y
N O
V
. Trong
hỗn hợp có 23,6% lượng NO còn trong N
x
O
y
có 69,6% lượng oxi. Hãy xác đònh oxit N
x
O
y
.
ĐS: Oxit là N
2
O
4
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần dùng hết 5,824 dm
3
O
2
(đktc). Sản phẩm có CO
2
và H
2
O
được chia đôi. Phần 1 cho đi qua P
2
O
5
thấy lượng P
2
O
5
tăng 1,8 gam. Phần 2 cho đi qua CaO thấy lượng CaO
tăng 5,32 gam. Tìm m và công thức đơn giản A. Tìm công thức phân tử A và biết A ở thể khí (đk thường) có
số C
≤
4.
ĐS: A là C
4
H
10
Câu 15: Hoà tan 18,4g hỗn hợp 2 kim loại hoá trò II và III bằng axit HCl thu được dung dòch A + khí B.
Chia đôi B
a) Phần B
1
trong đó oxi chiếm 69,57% khối lượng.
a) Hỏi R và R’ là các nguyên tố gì?
b) Hỏi 1 lít khí R’O
2
nặng hơn 1 lít khí RH
4
bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
c) Nếu ở đktc, V
1
lít RH
4
nặng bằng V
2
lít R’O
2
thì tỉ lệ V
1
/V
2
bằng bao nhiêu lần?
ĐS: a) R (C), R’(N) ; b) NO
2
nặng hơn CH
4
= 2,875 lần ; c) V
1
/V
2
= 2,875 lần
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
2
= 44,4g
Câu 21: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO
3
và Fe
x
O
y
dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam
Fe
2
O
3
duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dòch Ba(OH)
2
0,15M thu được 7,88g kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tìm công thức phân tử của Fe
x
O
y
.
ĐS: b) Fe
2
O
3
Câu 22: Hai thanh kim loại giống nhau (đều cùng nguyên tố R hoá trò II) và có cùng khối lượng. Cho thanh
thứ nhất vào vào dung dòch Cu(NO
3
)
3
H
2
(đktc) và thu được dung dòch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa tách ra rồi nung trong không khí đến
lượng không đổi cân nặng 12 gam. Tìm kim loại hoá trò II, biết nó không tạo kết tủa với hiđroxit.
ĐS: Ba
Câu 26: Cho 2 gam hỗn hợp Fe và kim loại hoá trò II vào dung dòch HCl có dư thì thu được 1,12 lít H
2
(đktc).
Mặt khác, nếu hoà tan 4,8g kim loại hoá trò II đó cần chưa đến 500 ml dung dòch HCl. Xác đònh kim loại
hoá trò II.
ĐS: Mg
Câu 27: Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí
sinh ra vào bình đựng Ca(OH)
2
dư, thấy tạo thành 7g kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào
dung dòch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H
2
(đktc).
a) Xác đònh công thức phân tử oxit kim loại.
b) Cho 4,06g oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dòch H
2
SO
4
đặc, nóng (dư) thu được
dung dòch X và khí SO
2
bay ra. Hãy xác đònh nồng độ mol/l của muối trong dung dòch X (coi thể tích
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
dung dòch không thay đổi trong quá trình phản ứng)
3
và muối cacbonat của kim loại R vào dung dòch
HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dòch D và 3,36 lít khí CO
2
(đktc). Nồng độ MgCl
2
trong dung dòch D bằng
6,028%.
a) Xác đònh kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C.
b) Cho dung dòch NaOH dư vào dung dòch D, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khi phản ứng
hoàn toàn. Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
ĐS: a) R (Fe) và %MgCO
3
= 59,15% , %FeCO
3
= 40,85% ; b)
4
MgO
m g=
và
2 3
4
Fe O
m g=
Câu 30: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trò không đổi vào b gam dung dòch HCl được dung dòch
D. Thêm 240 gam dung dòch NaHCO
3
7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư, thu được
dung dòch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua km loại M tương ứng là 2,5% và 8,12%.
Thêm tiếp lượng dư dung dòch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì
2
C C
m
m
C C
−
⇒ =
−
2
1
1
2
C C
V
V
C C
−
⇒ =
−
2
1
1
2
D D
V
V
D D
−
⇒ =
−
m
m
M
C
V M.V
= =
(mol/l) hay (M)
III. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S
% 100%
S
C
S+100
= ×
IV. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
Ta có:
.1000
10 10
.100.= = = = =
ct
ct ct
M
dd
dd dd
m
m D m
n D D
M
C C%.
m
V m .M m M M
C
2
C C−
2
m
gam dung dòch
2
C
1
C C−
@ Trộn V
1
ml dung dòch có nồng độ C
1
mol/l với V
2
ml dung dòch có nồng độ C
2
mol/l thì thu được dung
dòch có nồng độ C (mol/l), với V
dd
= V
1
+ V
2
.
1
V
D
2
D D−
D
2
V
ml dung dòch
2
D
1
D D−
2) Có thể sử dụng phương trình pha trộn:
( )
1 21 2 1 2
m C m C m + m C+ =
(1)
1
m
,
2
m
là khối lượng của dung dòch 1 và dung dòch 2.
1
C
,
2
C
• Nếu sản phẩm tạọ thành có chất bay hơi hay kết tủa.
dd sau phản ứng khiù
khối lượng các chất tham gia
m m= −
∑
dd sau phản ứng
khối lượng các chất tham gia kết tủa
m m= −
∑
• Nếu sản phẩm vừa có kết tủa và bay hơi.
dd sau phản ứng khiù
khối lượng các chất tham gia kết tủa
m m m= − −
∑
BÀI TẬP:
Câu 1: Tính khối lượng AgNO
3
bò tách ra khỏi 75 gam dung dòch bão hoà AgNO
3
ở 50
o
C, khi dung dòch được
hạ nhiệt độ đến 20
o
C. Biết
( )
0
3
20
Câu 5: Lấy 8,4 (g) MgCO
3
hoà tan vào 146 (g) dung dòch HCl thì vừa đủ.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dòch HCl đầu?
c) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dòch sau phản ứng?
Câu 6: Hoà tan 10 (g) CaCO
3
vào 114,1 (g) dung dòch HCl 8%.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng?
Câu 7: Hoà tan hoà toàn 16,25g một kim loại hoá trò (II) bằng dung dòch HCl 18,25% (D = 1,2g/ml), thu
được dung dòch muối và 5,6l khí hiđro (đktc).
a) Xác đònh kim loại?
b) Xác đònh khối lượng ddHCl 18,25% đã dùng?
Tính C
M
của dung dòch HCl trên?
c) Tìm nồng độ phần trăm của dung dòch muối sau phản ứng?
Câu 8: Cho a (g) Fe tác dụng vừa đủ 150ml dung dòch HCl (D = 1,2 g/ml) thu được dung dòch và 6,72 lít khí
(đktc). Cho toàn bộ lượng dung dòch trên tác dụng với dung dòch AgNO
3
dư, thu được b (g) kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng.
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
b) Tìm giá trò a, b?
c) Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l dung dòch HCl?
Câu 9: Một hỗn hợp gồm Na
2
SO
10,52% (D = 1,05g/ml), thu được dung dòch Y và 6,72 lít khí CO
2
(đktc).
Chia Y thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Để trung hoà dung dòch cần 250ml dung dòch NaOH 0,4M.
- Phần 2: Cho tác dụng với AgNO
3
dư thu được 51,66 (g) kết tủa.
a) Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu?
b) Tìm Vml?
Câu 11: Cho 46,1 (g) hỗn hợp Mg, Fe, Zn phản ứng với dung dòch HCl thì thu được 17,92 lít H
2
(đktc). Tính
thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp. Biết rằng thể tích khí H
2
do sắt tạo ra gấp
đôi thể tích H
2
do Mg tạo ra.
Câu 11: Để hoà tan hoàn toàn 4 (g) hỗn hợp gồm một kim loại hoá trò (II) và một kim loại hoá trò (III) phải
dùng 170ml dung dòch HCl 2M.
a) Cô cạn dung dòch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan.
b) Tính thể tích khí H
2
(ở đktc) thu được sau phản ứng.
c) Nếu biết kim loại hoá trò (III) ở trên là Al và nó có số mol gấp 5 lần số mol kim loại hoá trò (II). Hãy
xác đònh tên kim loại hoá trò (II).
Câu 12: Có một oxit sắt chưa công thức. Chia lượng oxit này làm 2 phần bằng nhau.
a) Để hoà tan hết phần 1 phải dùng 150ml dung dòch HCl 3M.
b) Cho một luồng khí CO dư đi qua phần 2 nung nóng, phản ứng xong thu được 8,4 (g) sắt.
4
và dung dòch NaOH biết rằng:
- Nếu đổ 3 lít dung dòch NaOH vào 2 lít dung dòch H
2
SO
4
thì sau khi phản ứng dung dòch có tính
kiềm với nồng độ 0,1 M.
- Nếu đổ 2 lít dung dòch NaOH vào 3 lít dung dòch H
2
SO
4
thì sau phản ứng dung dòch có tính axit
với nồng độ 0,2M.
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trò không đổi vào b gam dung dòch HCl được dung dòch
D. Thêm 240 gam dung dòch NaHCO
3
7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư, thu được
dung dòch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua km loại M tương ứng là 2,5% và 8,12%.
Thêm tiếp lượng dư dung dòch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì
thu được 16 gam chất rắn. Viết các phương trình phản ứng.
Xác đònh kim loại và nồng độ phần trăm của dung dòch đã dùng.
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HCl dư, thu được V lít H
2
(đktc). Mặt khác
hoàn tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HNO
3
loãng, thu được muối nitrat của M, H
2
tích là V
X
: V
Y
= 3 : 2 thì được dung dòch A có chứa X dư. Trung hoà 1 lít A cần 40 gam KOH 20%. Nếu trộn
X và Y theo tỉ lệ thể tích V
X
: V
Y
= 2 : 3 thì được dung dòch B có chứa Y dư. Trung hoà 1 lít B cần 29,2 gam
dung dòch HCl 25%. Tính nồng độ mol của X và Y.
====================================
Dạng 6: BÀI TOÁN VỀ LƯNG CHẤT DƯ
* Khi trường hợp gặp bài toán cho biết lượng của hai chất tham gia và yêu cầu tính lượng chất tạo
thành. Trong số hai chất tham gia phản ứng sẽ có một chất tham gia phản ứng hết. Chất kia có thể phản
ứng hết hoặc dư. Lượng chất tạo thành tính theo lượng chất nào phản ứng hết, do đó phải tìm xem trong hai
chất cho biết, chất nào phản ứng hết. Cách giải: Lập tỉ số, ví dụ phương trình phản ứng:
A + B
→
C + D
+ Lập tỉ số:
)
)
Số mol (hoăëc khối lượng) chất A (theo đề
Số mol (hoăëc khối lượng) chất A (theo PTHH
)
)
Số mol (hoăëc khối lượng) chất B(theo đề
Số mol (hoăëc khối lượng) chất B(theo PTHH
dư tách ra 20 gam kết tủa trắng. Hoà tan chất rắn X bằng 200ml dung dòch HCl 2M
thì sau phản ứng phải trung hoà dung dòch thu được bằng 50 gam Ca(OH)
2
7,4%. Viết PTPƯ và tính m.
Câu 4: 6,8 gam hỗn hợp Fe và CuO tan trong 100 ml axit HCl
→
dung dòch A + thoát ra 224 ml khí B
(đktc) và lọc được chất rắn D nặng 2,4 gam. Thêm tiếp HCl dư vào hỗn hợp A + D thì D tan 1 phần, sau đó
thêm tiếp NaOH đến dư và lọc kết tủa tách ra nung nống trong không khí đến lượng không đổi cân nặng 6,4
gam. Tính thành phần khối lượng Fe và CuO trong hỗn hợp đầu.
Câu 5: Trộn 100 ml dung dòch Fe
2
(SO
4
)
3
1,5M với 150 ml dung dòch Ba(OH)
2
2M thu được kết tủa A và
dung dòch B. Nung kết tủa A trong không khí đến lượng không đổi thu được chất rắn D. Thêm BaCl
2
dư vào
dung dòch B thì tách ra kết tủa E.
a) Viết phưong trình phản ứng. Tính D và E.
b) Tính nồng độ mol chất tan trong dung dòch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản
ứng).
Câu 6: Cho13,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe được hoà tan trong 100 ml dung dòch CuSO
4
. Sau phản ứng
nhận được dung dòch A và 18,4 gam chất rắn B gồm 2 kim loại. Thêm NaOH dư vào A rồi lọc kết tủa tách
b) Lượng CO
2
có thể thu được bao nhiêu?
Câu 2: Cho 39,6g hỗn hợp gồm KHSO
3
và K
2
CO
3
vào 400g dung dòch HCl 7,3%,khi xong phản ứng thu
được khí (X) có tỉ khối so với khí hiđro bằng 25,33% và một dung dòch (A).
a) Hãy chứng minh rằng axit còn dư.
b) Tính C% các chất trong dung dòch (A).
Câu 3: Hoà tan 13,2 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại có cùng hoá trò vào 400 ml dung dòch HCl 1,5M. Cô
cạn dung dòch sau phản ứng thu được 32,7 gam hỗn hợp muối khan.
a) Chứng minh hỗn hợp A không tan hết.
b) Tính thể tích hiđro sinh ra.
Câu 4: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Zn. B là dung dòch H
2
SO
4
có nồng độ mol là x mol/l.
- Trường hợp 1: Cho 24,3g (A) vào 2 lít (B) sinh ra 8,96 lít khí H
2
.
- Trường hợp 1: Cho 24,3g (A) vào 3 lít (B) sinh ra 11,2 lít khí H
2
.
(Các thể tích khí đều đo ở đktc).
a. Hãy chứng minh trong trường hợp 1 thì hỗn hợp kim loại chưa tan hết, trong trường hợp 2 axit
10%. Sau khi tất cả đồng bò đẩy ra khỏi dung
dòch CuSO
4
và bám hết vào miếng sắt, thì khối lượng miếng sắt tăng lên 8%. Xác đònh khối lượng miếng
sắt ban đầu.
Câu 3: Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào 400ml dung dòch CuSO
4
. Sau một thời gian khối lượng
thanh sắt tăng 4%.
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
a) Xác đònh lượng Cu thoát ra. Giả sử đồng thoát ra đều bám vào thanh sắt.
b) Tính nồng độ mol/l của dung dòch sắt(II) sunfat tạo thành. Giả sử thể tích dung dòch không thay
đổi.
Trường hợp 2: Tăng giảm khối lượng của chất kết tủa hay khối lượng dung dòch sau phản ứng
a) Khi gặp bài toán cho a gam muối clorua (của kim loại Ba, Ca, Mg) tác dụng với dung dòch
cacbonat tạo muối kết tủa có khối lượng b gam. Hãy tìm công thức muối clorua.
- Muốn tìm công thức muối clorua phải tìm số mol (n) muối.
Độ giảm khối lượng muối clorua = a – b là do thay Cl
2
(M = 71) bằng CO
3
(M = 60).
muoi
71 60
=
−
á
a-b
n
Xác đònh công thức phân tử muối:
á
á
m
R + 60 R
n
Suy ra công thức phân tử của RCO
3
.
BÀI TẬP
Câu 1: Hai thanh kim loại giống nhau (đều tạo bởi cùng nguyên tố R hoá trò II) và có cùng khối lượng. Thả
thanh thứ nhất vào dung dòch Cu(NO
3
)
2
và thanh thú hai vào dung dòch Pb(NO
3
)
2
. Sau một thời gian, khi số
mol 2 muối phản ứng bằng nhau lấy 2 thanh kim loại đó ra khỏi dung dòch thấy khối lượng thanh thứ nhất
giảm đi 0,2%, còn khối lượng thanh thứ hai tăng thêm 28,4%. Tìm nguyên tố R.
Câu 2: Có 100 ml muối nitrat của kim loại hoá trò II (dung dòch A). Thả vào A một thanh Pb kim loại, sau
một thời gian khi lượng Pb không đổi thì lấy nó ra khỏi dung dòch thấy khối lượng của nó giảm đi 28,6 gam.
Dung dòch còn lại được thả tiếp vào đó một thanh Fe nặng 100 gam. Khi lượng sắt không đổi nữa thì lấy ra
khỏi dung dòch, thấm khô cân nặng 130,2 gam. Hỏi công thức của muối ban đầu và nồng độ mol của dung
dòch A.
Câu 3: Cho một thanh Pb kim loại tác dụng vừa đủ với dung dòch muối nitrat của kim loại hoá trò II, sau
một thời gian khi khối lượng thanh Pb không đổi thì lấy ra khỏi dung dòch thấy khối lượng nó giảm đi 14,3
gam. Cho thanh sắt có khối lượng 50 gam vào dung dòch sau phản ứng trên, khối lượng thanh sắt không đổi
nữa thì lấy ra khỏi dung dòch, rửa sạch, sấy khô cân nặng 65,1 gam. Tìm tên kim loại hoá trò II.
- Nếu hiệu suất tính theo chất tham gia:
(A) ( 100%
H%
(A)
Lượng chất tham gia lýthuyết tính qua phản ứng)
Lượng chất tham gia thực tế
×
=
⇒
Lượng chất tham gia thực tế =
100%
%
Lượng chất tham gia lýthuyết ×
H
Bài tập:
Câu 1:Trong công nghiệp điều chế H
2
SO
4
từ FeS
2
theo sơ đồ sau:
FeS
2
→
SO
2
→
3
(ở đktc) chứa 15% tạp chất không cháy cần thiết để thu được 10 kg HNO
3
31,5%. Biết hiệu suất của quá trình là 79,356%.
Câu 3:Người ta điều chế C
2
H
2
từ than và đá vôi theo sơ đồ:
CaCO
3
95%
→
CaO
80%
→
CaC
2
90%
→
C
2
H
2
Với hiệu suất mỗi phản ứng ghi trên sơ đồ.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính lượng đá vôi chứa 75% CaCO
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Đáp số: % Al
2
O
3
= 15,22% ; %Fe
2
O
3
= 14,63% ; %CaCO
2
(dư) = 7,5% và %CaO = 62,7%
Câu 2: Hỗn hợp A gồm oxit của một kim loại hoá trò II và muối cacbonat của kim loại đó được hoà tan hết
bằng axit H
2
SO
4
loãng vừa đủ tạo ra khí B và còn dung dòch D. Đem cô cạn D thu được một lượng muối
khan bằng 168% lượng A. Biết lượng khí B bằng 44% lượng A. Hỏi kim loại hoá trò II nói trên là nguyên tố
nào ? % lượng mỗi chất trong A bằng bao nhiêu.
Đáp số: A là Mg ; %MgO = 16% và %MgCO
3
= 84%
Câu 3: Muối A tạo bởi kim loại M (hoá trò II) và phi kim X (hoá trò I). Hoà tan một lượng A vào nước được
dung dòch A’. Nếu thêm AgNO
3
dư vào A’ thì lượng kết tủa tách ra bằng 188% lượng A. Nếu thêm Na
2
CO
3
2
O
3
; NaAlO
2
; Na ; Al ; Ag ; Ag
2
O.
Câu 2: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trò không đổi vào b gam dung dòch HCl được dung dòch
D. Thêm 240 gam dung dòch NaHCO
3
7% vào dung dòch D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư,
thu được dung dòch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua kim loại M tương ứng là 2,5%
và 8,12%. Thêm tiếp lượng dư dung dòch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng
không đổi thì thu được 16 gam chất rắn. Viết PTPƯ.
Xác đònh kim loại M và nồng độ phàn trăm của dung dòch HCl đã dùng.
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp C gồm MgCO
3
và muối cacbonat của kim loại R vào axit HCl
7,3% vừa đủ, thu được dung dòch D và 3,36 lít khí CO
2
(đktc). Nồng độ MgCl
2
trong dung dòch D bằng
6,028%.
a) Xác đònh kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C.
b) Cho dd NaOH dư vào dung dòch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khi phản ứng hoàn
toàn. Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HCl dư, thu được V lít H
2
4
, nhưng
không phản ứng với NaHCO
3
. Khi đốt cháy 0,896 lít hỗn hợp khí X trong O
2
dư, sau khi làm lạnh sản phẩm
cháy thu được 3,52 gam cacbon (IV) oxit và 1,085g dung dòch chất Y. Dung dòch chất Y khi cho tác dụng
vừa đủ với dung dòch AgNO
3
thì thu được 1,435g một kết tủa trắng, còn dung dich thu được khi đó cho tác
dụng với dung dòch NaHCO
3
dư thì thu được 224 ml khí (thể tích và tỉ trọng của các khí được ở đktc).
a) Xác đònh trong hỗn hợp X có những khí nào và tỉ lệ mol hay tỉ lệ thể tích là bao nhiêu?
b) Xác đònh tên khí A, B và tỉ lệ thể tích đã lấy để phản ứng.
Câu 7: Một hỗn hợp kim loại X gồm 2 kim loại Y, Z có tỉ số khối lượng 1 : 1. Trong 44,8g hỗn hợp X, số
hiệu mol của A và B là 0,05 mol. Mặt khác nguyên tử khối Y > Z là 8. Xác đònh kim loại Y và Z.
Câu 8: Cho a gam Na tác dụng với p gam nước thu được dung dòch NaOH nồng độ x%. Cho b gam Na
2
O
tác dụng với p gam nước cũng thu được dung dòch NaOH nồng độ x%. Lập biểu thức tín p theo a và b.
Câu 9: Hoà tan 199,6g CuSO
4
.5H
2
O. Xác đònh CuSO
4
sạch hay có lẫn tạp chất. Biết rằng độ tan của
CuSO
2
O
3
bằng 75% lượng Al
2
O
3
trong A, rồi lại
hoà tan vào nước dư, thấy còn lại 25g chất rắn không tan.
Tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp A.
Câu 12: Nung x
1
gam Cu với x
2
gam O
2
thu được chất rắn A
1
. Đun nóng A
1
trong x
3
gam H
2
SO
4
98%, sau
khi tan hết thu được dung dòch A
2
và khí A
2
(ở đktc) biết rằng có 10%
hiđro mới sinh tham gia khử Fe
3+
thành Fe
2+
. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.
Đáp số: %Fe = 14,9% và %Fe
2
O
3
= 85,1%
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn một ít oxit Fe
x
O
y
bằng H
2
SO
4
đặc, nóng thu được 2,24 lít SO
2
(đktc). Phần dung
dòch đem cô cạn được 120 gam muối khan. Xác đònh công thức Fe
x
O
y
.
Đáp số: Fe
3
3
Bài 5: Cho ba kim loại X, Y, Z có khối lượng nguyên tử theo tỉ lệ 10 : 11 : 23. Tỉ lệ về số mol trong hỗn
hợp của 3 kim loại trên là 1 : 2 : 3 (hỗn hợp A).
Khi cho một lượng kim loại X bằng lượng của nó có trong 24,582 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dòch
HCl được 2,24 lít H
2
(đktc).
Nếu cho
1
10
hỗn hợp A tác dụng với 50 ml dung dòch NaOH 1M được dung dòch B và hỗn hợp chất rắn C.
Xác đònh X, Y, Z
Đáp số: X (Mg) ; Y (Al) ; Z (Fe)
Bài 6: Khi hoà tan cùng một kim loại R vào dung dòch HNO
3
đặc nóng và H
2
SO
4
loãng thì thể tích NO
2
thu
được gấp 3 thể tích H
2
trong cùng điều kiện. Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% muối nitrat.
Tính khối lượng nguyên tử R.
Đáp số: R = 56 (Fe)
Bài 7: Cho oxit M
x
O
2. Tính % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp số: 1. a) A = 24 (Mg) và B = 40 (Ca)
b) Khối lượng muối = 3,17g
2. % MgCO
3
= 29,57% và % CaCO
3
= 70,43%
Bài 10: Chia hỗn hợp 2 kim loại A, B có hoá trò n và m làm thành 3 phần bằng nhau.
- Phần 1: hoà hết trong axit HCl thu được 1,792 lít H
2
(đktc).
- Phần 2: cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 1,344 lít khí (đktc) và còn lại chất rắn không tan
có khối lượng bằng
4
13
khối lượng mỗi phần.
- Phần 3: nung trong oxi (dư) thu được 2,84g hỗn hợp oxit A
2
O
n
và B
2
O
m
.
Tính tổng khối lượng mỗi phần và tên 2 kim loại A, B.
Đáp số:
1,56m g=
∑
O
Có 3 trường hợp xảy ra:
(1) Nếu 1 <
2
NaOH
CO
n
n
< 2
→
tạo 2 muối
(2) Nếu
2
NaOH
CO
n
n
≤
1
→
tạo muối NaHCO
3
(3) Nếu
2
NaOH
CO
n
n
3
↓
+ H
2
O
Có 3 trường hợp xảy ra:
(1) Nếu 1 <
2
2
( )
CO
Ca OH
n
n
< 2
→
tạo 2 muối
(2) Nếu
2
2
( )
CO
Ca OH
n
n
≤
1
→
tạo muối CaCO
chúng trong A.
Đáp số: - 2 muối: MgCO
3
và CaCO
3
- %MgCO
3
= 58,33% và %CaCO
3
= 41,67%
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm MgCO
3
và RCO
3
(tỉ lệ mol 1 : 1) bằng dung dòch HCl.
Lượng khí CO
2
sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dòch NaOH 2,5M được dung dòch A. Thêm
BaCl
2
dư vào dung dòch A thu được 39,4g kết tủa.
a) Đònh kim loại R.
b) Tính % khối lượng các muối cacbonat trong hỗn hợp đầu.
Đáp số: a) Fe ; b) %MgCO
3
= 42% và %FeCO
3
= 58%
Bài 3: Cho 4,58g hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng dung dòch CuSO
4
Bài 7: Cho 11,7g một kim loại hoá trò II tác dụng với 350ml dung dòch HCl 1M. Sau khi phản ứng xong
thấy kim loại vẫn còn dư. Cũng lượng kim loại này nếu tác dụng với 200ml dung dòch HCl 2M. Sau khi
phản ứng xong thấy axit vẫn còn dư. Xác đònh kim loại nói trên.
Đáp số: Zn
Bài 8: Một hỗn hợp A gồm M
2
CO
3
, MHCO
3
, MCl (M là kim loại kiềm).
Cho 43,71g A tác dụng hết với V ml (dư) dung dòch HCl 10,52% (d = 105g/ml) thu được dung dòch B và
17,6g khí C. Chia B làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 125ml dung dòch KOH 0,8M, cô cạn dung dòch thu được m (gam)
muối khan.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với AgNO
3
dư thu được 68,88g kết tủa trắng.
1. a) Tính khối lượng nguyên tử của M.
b) Tính % về khối lượng các chất trong A.
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải