VẤN đề ôn THI học SINH GIỎI TỈNH KHỐI 12 - Pdf 28

VẤN ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI TỈNH KHỐI 12

PHẦN MỘT: PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP ĐỊA LÍ KT – XH VN QUA TẬP ÁT LÁT GIÁO
KHOA.
I- SỬ DỤNG CÁC TRANG ATLÁT:
1. Trang mở đầu:
- Cần hiểu được ý nghĩa, cấu trúc, đặc điểm của atlat, nắm chắc kí hiệu chung của trang mở đầu.
2. Sử dụng các trang bản đồ của atlat địa lí VN:
- Phải xác định được vị trí địa lí,giới hạn của lãnh thổ, vùng knh tế, các đặc điểm của đất, khí hậu,
nước, khoáng sản, dân cư, dân tộc cũng như trình bày sự phân bố của chúng và giải thích. Phân tích
mối quan hệ giữa các đối tượng như TN-TN, TN-KT, dân cư và KT,KT-KT, TN với dân cư và
KT Dánh giá các nguồn lực phát triển ngành và vùng kinh tế,trình bày tiềm năng, hiện trạng và
hướng phát triển của một ngành, lãnh thổ, phân tích mối quan hệ giữa các ngành và các lãnh thổ kinh
tế với nhau, so sánh các vùng kinh tế về các mặt, trình bày tổng hợp các đặc điểm của 1 lãnh thổ.
- Khi đọc atlat cần kết hợp với kiến thức vốn có để lập dàn bài như:
+ Vị trí địa lí , phạm vi lãnh thổ của vùng kinh tế – xã hội:
- Những nơi như vùng, tỉnh, biển, mỏ khoáng sản giáp với vùng nghiên cứu.
- Diện tích
- ý nghĩa của vị trí địa lí và diện tích lãnh thổ đối với phát triển KT – XH.
+ Điạ chất:
- Sơ lược về lịch sử phát triển địa chất, những nét tổng quát về lịch sử địa chất kiến tạo đã diễn
ra trong lãnh thổ từ cổ nhất đến trẻ nhất.
- Đặc điểm và phân bố các loại đá( xét theo nguồn gốc phát sinh: Mắc ma, biến chất, trầm tích,
tuổi của đá Nguyên sinh (Pt), cổ sinh (Pz), trung sinh (Mz), tân sinh ( Kz).
- Đặc điểm về cấu trúc kiến tạo: các đới kiến tạo, các tầng cấu tạo nên niên đại
+ Khoáng sản:
- Các loại khoáng sản: trữ lượng, chất lượng, phân bố.
+ Địa hình:
- Những đặc điểm chính của địa hình: tỷ lệ diện tích các loại địa hình, sự phân bố của chúng,
hướng nghiêng của địa hình, hưỡng chủ yếu của địa hình, Các bậc địa hình, tính chất cơ bản
của địa hình

- Hiện trạng sử dụng đất: cơ cấu, diện tích các loại đất phân theo giá trị kinh tế, diện tích đất
bình quân trên đầu người, hiện trạng sử dụng và phương hướng sử dụng hợp lí đất đai.
+ TN sinh vật:
- Thực vật: Tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loài cây,về cấu trúc thực bì, tỷ lệ che
phủ, sự phân bố…
- Động vật: các loài động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườn quốc gia, mức độ khai
thác và các biện pháp bảo vệ.
+ Các miền tự nhiên:
- Vị trí.
- Đặc điểm tự nhiên: Địa chất và khoáng sản, địa hình, khí hậu, đất đai, sông ngòi, thực và
động vật.
- Một số vấn đề khai thác và bảo vệ tự nhiên.
( Xem tiếp Tr 145 BDHSG)
II- PHẦN CỤ THỂ: Xem SKKN
PHẦN HAI: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I- LÃNH THỔ VIỆT NAM:
1. Vị trí địa lý:
- Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông dương, ở trung tâm khu vực ĐNA.
- Nằm trên các tuyến đường bộ, đường hàng không và hàng hải quốc tế quan trọng.
- Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Châu á, gần trung tâm ĐNA lục địa và ĐNA biển đảo.
2. Phạm vi lãnh thổ:
a. Hệ toạ độ địa lý: Dẫn chứng
b. Phạm vi lãnh thổ:
- Vùng đất:
+ Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo có tổng diệnk tích là: 331. 212 km
2
+ Đường biên giới dài 4600 km; Dẫn chứng
+ Đường bờ biển 3260 km chạy từ TXã Móng Cái (QN) ở phía bắc đến TXã Hà Tiên (KG) ở phía
tây nam.
+ Nước ta có khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo ven bờ và có 2 quần đảo lớn ngoài khơi

+ ảnh hưởng đến phát triển KT – XH:
2. VN là một nước nhiều đồi núi:
a. Đặc điểm: Phần a đã học.
b. ảnh hưởng của địa hình đồi núi dối với cảnh quan tự nhiên.
- ở MB t/c nhiệt đới ảm gió mùa thấy rõ ở vành đai chan núi dưới 600-700m, MN là dưới 1000m.
Đai nhiệt đới chân nuío chiếm diện tích lớn nhất, cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát trtiển
trtên đồi núi thấp chiếm ưu thế.
- Trên những đỉnh núi cao >2000m xuất hiện vành đai á nhiệt đới và ôn đới, hình thành đai rừng á
nhiệt đới trên núi. Trên cao >2400m nhiệt độ xuống <15
0
C tháng thấp nhất <10
0
C là nơi phân bố
đai rừng ôn đới núi cao.
- Tính chất đồi núi làm cho cảnh quan đa dạng, từ B-N, Đ-T, ĐB-MN có đủ các cảnh quan khác
nhau, từ rừng rậm ẩm ướt đến rừng thưa, cây bụi gai khô hạn, từ rừng nhiệt đới gió mùa chân núi tới
rừng mưa ôn đới núi cao.
- Phân hoá sông suối:
c. Ảnh hưởng của đồi núi đối với sự phát triển KT – XH:
+ Thuận lợi:
- Nhiều TNKS, TN rừng phong phú.
- Các bề mặt cao nguyên hình thành vùng chuyên canh cây CN, cây ăn quả và phát triển chăn
nuôi gia súc lớn.
- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn: VD
- Khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng núi đã trở thành các điểm nghỉ mát và du lịch
nổi tiếng.
+ Khó khăn:
- Địa hình mièn núi bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao
thông, cho khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.
- Mnúi là nơi xẩy ra nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất.

và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Núi, đồi, đồng bằng, thềm lục địa…Địa hình thấp dần từ nội
địa ra biển. Hướng núi Tây bắc- Đông nam chiếm ưu thế trong địa hình núi. Ngoài ra còn có hướng
vòng cung.
Cấu trúc địa hình có sự tương phản giữa địa hình núi cổ, cao, cắt xẻ với địa hình đồng bằng trẻ, thấp,
phẳng và sự liên kết giữa địa hình đồng bằng với địa hình bờ biển, đồng thời có sự khác nhau giữa
các khu vực.
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người:
Trong môi trường nóng, ẩm, gió mùa đất đá bị phong hoá mạnh mẽ. Lượng mưa lớn và tập trung
theo mùa đã làm xói mòn, cắt xẻ các khối núi lớn . Trên bề mặt địa hình thường có cây cối rậm rạp
che phủ. Dưới rừng là lớp đất và vỏ phong hoá dày, vụn bở.
Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều trên đất nước ta như: các công trình kiến trúc
đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch, hồ chứa nước
b. ảnh hưởng của địa hình đối với tự nhiên:
- Đối với khí hậu, hướng chảy sông ngòi, tạo hệ thống đồng bằng ven biển, sự xâm nhập của biển,
hình thành đất, rừng…
- Đối với kinh tế: TN rừng, TNKS, vùng núi, cao nguyên hình thành vùng chuyên canh cây CN, cây
ăn quả, chăn nuôi đại gia súc.Các dòng sông miền núi có tiềm năng thủy điện rất lớn, sông miền núi
có trữ năng thuỷ điện lớn.
- Khó khăn:
c. Sự phân hoá:
- Địa hình đồi núi: Vùng núi ĐB, TB, Trường Sơn bắc, Trường Sơn Nam (Tây nguyên)
- Địa hình đồng bằng: ĐB châu thổ hạ lưu các sông lớn, ĐB ven biển miền trung
- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:
+ Nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi là các bề mặt bán bình nguyên hoặc các đồi trung du
có độ cao <300m.
4
+ ĐNB là nơi chuyển tiếp từ cao nguyên nam trung bộ đến đồng bằng SCL, có địa hình gò đồi lượn
sóng, thấp dần về phía nam và tây nam. Phần tiếp giáp với cao nguyên có độ cao thay đổi từ 200-600
m, phía nam có độ cao trung bình từ 20-200m
+ Trung du bắc bộ là vùng đồi thấp <200 m mang tính chất chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi.

các kiểu khí hậu á nhiệt đới trên núi từ hơi ẩm tới ẩm và kiểu khí hậu ôn đới núi cao ẩm ướt.
b. Ảnh hưởng của khí hâu:
3. Thuỷ văn:( sông ngòi)
a. Đặc điểm:
- Sông ngòi dày đặc.
- Sông nhiều nước và có hàm lượng phù sa cao.
- Hướng chảy chủ yếu theo hướng địa hình: TB-ĐN và vòng cung.
- Thuỷ chế thay đổi theo mùa, có mùa lũ và mùa kiệt tương ứng với 2 mùa mưa và khô của khí
hậu.
b. Sự phân hoá:
* Các miền thuỷ văn:
+ Miền thuỷ văn Bắc bộ:
- Nhiều lưu vực lớn, sông dài và là hợp lưu của nhiều dòng chảy. lượng dòng chảy qua miền
được tiếp nhận một phần khá lớn lượng nước từ ngoài lãnh thổ.
- Hướng chảy chung của sông ngòi là TB-ĐN. Lũ vào mùa hạ, tháng lũ lớn nhất là tháng 8,
cạn vào mùa đông tháng kiệt vào tháng 3
+ Miền thuỷ văn đông trường sơn: Từ Vinh (NA) đến Cam Ranh(KH).
- Phần lớn là sông nhỏ, nhiều sông có hướng chảyTây Đông lượng dòng chảy được hình thành
chủ yểutong địa phận đất nước.
5
- Mùa lũ lệch vào thu đông, lũ lớn nhất vào tháng 10 – 11, lũ tiểu mãn vào tháng 5 – 6. tháng
kiệt nhất vào tháng 4 hoặc tháng 7 -8.
+ Miền thuỷ văn Tây nguyên và Nam bộ:
- Lũ vào mùa hạ, nhưng cực đại lùi sang tháng 9 – 10 cực tiểu lùi vào tháng 5, 6. Do mùa khô
sâu sắc và lượng bốc hơi cao nên lượng dòng chảy rất nhỏ.
- SCL nhận tới 90% lượng nước từ bên ngoài lãnh thổ. Hai dòng Tiền giang và hậu giang chảy
trên ĐB Nam bộ thấp, phẳng, phân chia nhiều chi lưu rồi đổ ra biển qua 9 cửa sông.
* Các hệ thống sông chính của mỗi miền: Dẫn chứng
4. Thổ nhưỡng:
a. Đặc điểm:

6. Khoáng sản:
7. TN Biển:
8. Sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên:
a. Các đới cảnh quan địa lí:
Phần đất liền của lãnh thổ được phân chia ra hai đới cảnh quan địa lí tương ứng với 2 miền khí hậu:
- Cảnh quan đới rừng gió mùa nhiệt đới ( Từ 16 độ B trở ra): Khí hậu nhiệt đới với tổng nhiệt độ
năm 7500 – 9000
0
C, chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB, trong năm có 2-3 tháng nhiệt độ trung bình
dưới 20
0
C. các loai cây chịu lạnh có khả năng thích nghi, biên độ nhiệt năm lớn.
- Từ 16
0
B trở vào là cảnh quan đới rừng gió mùa cận xích đạo: Khí hậu có tính chất cận xích đạo
với tổng nhiệt độ năm trên 9000
0
C, hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB, nhiệt độ tháng
6
thấp nhất trên 20
0
C. khí hậu tương đối điều hoà, biên độ nhiệt năm nhỏ. điều kiện khí hậu thuận lợi
cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới ưa nóng.
b. Các miền địa lý tự nhiên:
* Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
- Ranh giới của miền dọc tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam ĐB Bắc bộ.
- Đặc điểm cơ bản: có sự xâm nhập mạnh của gió mùa ĐB, tạo nên một mùa đông lạnh dài 3 tháng
( XII, I, II) với nhiệt độ thường < 18
0
C. Ranh giới đai cao á nhiệt đới hạ xuống 500 – 600 m, thành

bằng. tác dụng bức chắn của dãy trường sơn với 2 mùa gió nghịch ( hướng ĐB và TN ) đã làm cho
mùa mưa chậm dần sang thu đông và có gió tây khô nóng ở ĐB Bắc trung bộ. Bão lụt, trượt lở đất,
khô hạn là những thiên tai thường xuyên.
+ Các đồng bằng trong miền bị chia cắt bởi các dãy núi ăn lan ra sát biển.
* Miền nam trung bộ và Nam bộ:
+ Cấu trúc địa chất, địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và
bề mặt cao nguyên ba zan, đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển. dãi đồng bằng thu hẹp
hơn. Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn giữa hai sườn đông, tây biểu hiện rõ hơn hai miền
trên.
+ Đặc điểm chung cơ bản của miền là có khí hậu cận xích đạo và thuộc đới rừng gió mùa cận xích
đạo ( biểu hiện ở nền nhiệt cao, ở độ cao lên tới 1000m của đai rừng nhiệt đới chân núi với ưu thế
thành phần động, thực vật nhiệt đới và chế độ khí hậu với 2 miền mưa khô biểu hiện rõ rệt)
+ Khí hậu thuận lợi cho sự phát triển rừng cây họ dầu và các loại thú lớn như voi, hổ, trâu rừng ở
vùng núi tây nguyên.
7
+ Ven biển phát triển rừng ngập mặn với các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim muông tiêu
biểu của vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ẩm. Dưới nước giàu cá tôm. Vùng thềm lục địa tập trung
các mỏ dầu khí có trữ lượng lớn. Tây nguyên có nhiều bô xit.
+ Xói mòn rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng nam bộ và ở hạ lưu các sông lớn
trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất
đai của miền.
V- CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
1. Dựa vào Atlat địa lí VN và kiến thức đã học, hãy phân tích đặc điểm của đất ( thổ
nhưỡng ) Miền nam trung bộ và nam bộ.
Hướng dẫn:
*Những kiến thức có thể khai thác từ Atlat là:
- Nhiều loại đất khác nhau: feralit, phù sa
- Đất feralit nâu đỏ trên đá ba zan: Tập trung trên các cao nguyên ở Tây nguyên.
- Đất feralit trên các loại đá khác: chiếm diện tích lớn và phân bố rộng rãi ở vùng núi trường
sơn nam và đông nam bộ.

sông và biển , đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, đất chua nghèo mùn và dinh dưỡng.
+ Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn ở ĐB SCL, ngoài ra còn có ở cửa sông ven biển ở duyên hải
nam trung bộ. Đất phèn có đặc tính chua; đất mặn có loại mặn ít, mặn nhiều
+ Đất cát ven biển : Phân bố dọc bờ biển, nhiều nhất ở duyên hải NTB. Đất nghèo mùn và chất dinh
dưỡng.
8
2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành thổ nhưỡng nước ta?
* Địa hình:
- Địa hình ảnh hưởng đến thổ nhưỡng chủ yếu thông qua tác động phân phối lại các thành phần vật
chất theo yếu tố địa hình như đỉnh, sườn, chân.Tại đỉnh thường có sự tích tụ ô xít sắt, nhôm theo
dòng nước, theo chiều lên xuống, thẳng đứng trong phẫu diện đất. Trên các sườn dốc, quá trình bào
mòn diễn ra mạnh, nên tầng đất mỏng. Tại các chân núi diễn ra quá trình tích tụ vật chất và nước
ngầm, tầng đất dày hơn.
- Tại các vùng trũng có đất lầy.ở đồng bằng, nơi cao có sự rửa trôi làm đất bạc màu, nơi thấp úng,
lầy hoá tăng lên.
- Theo đai cao sự hình thành đất cũng có sự khác nhau:
+ ở các vùng đồi núi thấp, quá trình fe ralit diễn ra mạnh, đất fe ralít chiếm một diện tích lớn khoảng
65% diện tích đất tự nhiên.
+ Từ độ cao 500 – 600 m đến 1600 – 1700 m nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng quá trình fe ralít yếu đi,
quá trình tích luỹ mùn tăng lên, có đất mùn vàng đỏ trên núi ( còn gọi là đất mùn feralit)
+ Trên 1600 – 1700 m quanh năm thường mây mù, lạnh ẩm, quá trình fe ralít bị chấm dứt hoàn toàn,
có đất mùn alit trên núi cao.
* Khí hậu:
- Khí hậu đã ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành đất ngay từ lúc mới phát sinh. Các yếu tố
nhiệt độ, nước, khí đã phá huỷ đá gốc tạo nên các sản phẩm phong hoá - đó là vật liệu cơ bản để hình
thành đất. Trong quá trình phát triển của đất, khí hậu đã ảnh hưởng tới cường độ và chiều hướng của
quá trình hình thành đất. Trong điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa như ở nước ta do độ ẩm và nhiệt độ
cao nên quá trình hin hf thành đất diễn ra mạnh mẽ đã tạo nên lớp vỏ phong hóa và lớp phủ thổ
nhưỡng dày.
- Quá trình hình thành đất fe ralit được hình thành dưới điều kiện nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào

mẹ ở VN cũng phong phú, tuy nhiên có thể gộp chúng thành 3 nhóm chính là: Đá a xit, đá bazơ và
bồi tích phù sa, mỗi nhóm sẽ có một quá trình phong hoá riêng và những loại đất riêng.
* Thời gian: Thời gian hình thành đất ở VN diễn ra rất lâu dài khoảng từ đại Tân sinh cách đây 65 Tr
năm trên các vùng đồi núi và 1-2 Tr năm tai các đồng bằng bồi tụ phù sa. điều đó đã làm đồng hoá
sự khác biệt của quá trình fe ralit , làm tăng cường các biến dị như sự hình thành các loại đất mùn,
đất xám, đất xói mòn, đất phèn cũng như các bãi sa bồi ven biển đã góp phần vào sự đa dạng chung.
* Con người: Vai trò của con n gười đến đất đai ở VN cũng rất to lớn, thể hiẹn rõ nhất trong tập quán
cấy lúa ở Đồng bằng tạo nên loại đất gọi là đất lúa nước rất đặc biệt và tập quán đốt rừng làm nương
rẫy trên miền núi, mà hậu quả để lại là những đồi trọc ở nhiều nơi. Một số hoạt động tích cực như
viẹc mở mang và cải tạo đất trồng, lấn biển, thau chua, rửa mặn, bón phân, làm thuỷ lợi, xây dựng
ruộng bậc thang tuy nhiên những tác động xấu cũng làm ảnh hưởng đến đất như: độc canh quá mức
làm nghèo kiệt đất, việc canh tác không khoa học làm tăng tăng cường độ xói mòn và rửa trôi, việc
phá rừng bừa bãi dẫn đến sự huỷ hoại đất đai
3.Phân tích đặc điểm thổ nhưỡng nước ta, giải thích sự hình thành đất feralit và đất mùn trên
núi?
* Đặc điểm đất VN:
- Đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên VN. Sự đa
dạng của đất là kết quả tác động tổng hợp lâu dài giữa đá mẹ, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật và
sự tác động của con người.
- Nước ta có nhiều loại đất khác nhau:
+ Đất feralit nâu đỏ trên đá bazan diện tích khoảng 2 Tr ha, tập trung ở Tây nguyên và ĐNB. Ngoài
ra còn có ở các tỉnh thuộc duyên hải miền trung. Đất này được hình thành trên cơ sở phong hoá đá
ba zan, có tầng dày, khá phì nhiêu.
+ Đất feralit nâu đỏ trên đá vôi, phân bố tập trung ở vùng núi đá vôi, cao nguyên đá vôi ở miền núi
phía bắc và bắc trung bộ. đất này được hình thành trên cơ sở phong hoá đá vôi, giàu mùn, đam, tơi
xốp.
+ Đất feralít trên các loại đá khác chiếm diện tích lớn nhất và phân bố rộng rãi ở miền núi và các đồi
núi sót ở miền đồng bằng.
+ Đất xám:
• Đất xám bạc màu trên đá a xit tập trung ở tây nguyên và rải rác ở ven biển miền trung. đất rất

- Sự phân hoá đai cao chủ yếu do sự thay đổi khí hậu theo độ cao địa hình núi. Càng lên cao nhiệt độ
càng giảm.
- Theo đai cao, khí hậu nước ta được phân thành 3 đai:
+ Đai khí hậu nội chí tuyến gió mùa chân núi từ 0- 600 m mùa hạ rất nóng có nhiệt độ trung bình
tháng trên 25
0
C.
+ Đai khí hậu á chí tuyến gió mùa trên núi, từ 600-2600 m nhiệt độ mùa hạ dưới 25
0
C.
+ Đai khí hậu ôn đới gió mùa trên núi, từ 2600 m trở lên quanh năm thấp dưới 15
0
C. mùa đông có
tháng dưới 5
0
C.
5. Dựa vào Atlat địa lí VN, trình bày đặc điểm địa hình của miền bắc và Đông bắc Bắc bộ, kết
hợp với kiến thức đã học giải thích vì sao có những đặc điểm đó?
* Khái quát:
- vị trí: Bắc giáp TQ, tây giáp vùng tây bắc, nam giáp vùng bắc trung bộ, đông giáp biển đông.
- Địa hình gồm 2 bộ phận: đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích ở phía bắc, đồng bằng ở phía nam.
- Hướng nghiêng chung của địa hình: TB-ĐN, do vận động đầu tân sinh làm phía tây và phía bắc
nâng mạnh., địa hình có tính phân bậc.
* Bộ phận đồi núi: độ cao chủ yéu dưới 1000 m, hướng núi vòng cung và TB-ĐN( Do ảnh hưởng
của khối vòm S chảy và nền cổ Hòng Liên Sơn như dãy con voi , với các dạng địa hình như núi cao,
cao nguyên, đồi thấp, vùng núi đá vôi sườn dốc đứng, nhiều hang động.
* Bộ phận đồng bằng: Có hình dạng tam giác, có độ cao thấp, bằng phẳng, bị phá vỡ bởi đê điều,ô
trũng. Do phù sa sông hồng và sông thái bình bồi đắp, rìa phía bắc và phía đông nam đồng bằng là
những đồi núi sót.
6. Căn cứ vào atlat địa lí VN, hãy phân tích đặc điểm địa hình, sông ngòi, đất, thực vật và động

+ Hướng chảy chủ yếu TB-ĐN.
+ Phần lớn chiều dài các sông ( đặc biệt ở tây bắc) nằm ở miền núi cao, hiểm trở, nên có nhiều thác
ghềnh.
- Đất: Có nhiều loại đất khác nhau:
+ Miền núi:
• Đất fe ralit trên các loại đá khác nhau chiếm diện tích lớn nhất và phân bố rộng khắp ở vùng
đồi núi.
• Đất fe ralit trên núi đá vôi, chủ yếu ở các cao nguyên Tà phình, Sín chải,Sơn la, Mộc châu
• Rải rác ở Quảng Trị, Nghệ an, Thanh hoá có đất fe ralit trên đá bazan
• Trên vùng núi cao Hoàng Liên sơn, biên giới Việt- Trung, Việt – lào có các loại đất khác.
+ Đồng bằng:Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất, ngoài ra có đất cát ở ven biển, đất phén và đất
mặn phân bố ở các vùng cửa sông ven biển.
- Sinh vật:
+ Phổ biến là rừng thường xanh, trảng cây bụi và trảng cỏ. Độ che phủ rừng ở bắc trung bộ cao hơn
tây bắc.
+ Đọng vật phong phú, đa dạng.
7. Dựa vào Atlát địa lí VN và kiến thức đã học, hãy phân tích sự phân hoá đa dạng của địa
hình đồi núi nước ta. Độ cao đồi núi nước ta đã ảnh hưởng đến sự phân hoá đất như thế nào?
a. Phân tích sự đa dạng của địa hình đồi núi:
- Đồi núi nước ta chiếm 3/4 diện tích đất nước, phân hoá đa dạng:
* Vùng núi Đông bắc:
+ Nằm ở tả ngạn sông hồng, đi từ dãy con voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng nịnh, là vùng đồi núi
thấp.
+ nổi bật với các cánh cung lớn. Từ tây bắc về đông namcó các cánh cung S.Gâm, ngân sơn, bắc
sơn, đông triều, ngoai ra con có núi hướng TB-ĐN Dãy con voi, tam đảo.
+ Địa hình cao về phìa bắc, thấp dần về phía nam và đông nam, vùng đồi phát triển. phía bắc có các
đỉnh cao trên 1500m ( Kể tên núi và độ cao) và một số sơn nguyên (kể tên). ở giữa có độ cao khoảng
600m, về phía đông độ cao giảm xuống còn khoảng 100m
* Vùng núi tây bắc:
- Nằm giữa sông hồng và sông cả, là vùng núi cao đồ sộ nhất nước ta với những dãy núi cao, cao

1000 mchiếm klhoảng 15%, trên 2000m chỉ chiếm 1%. Do vậy sự phân hoá đất theo độ cao có sự
khác nhau.
- ở các vùng đồi núi thấp, quá trình fe ralitic diễn ra mạnh, đất fe ralit chiếm 1 diện tích lớn khoảng
65% DT đất tự nhiên
- Từ độ cao 500 – 600 m đến độ cao 1600 – 1700 m nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình fe
ralitic yếu đi, quá trình tích luỹ mùn tăng lên tạo nên loai đất mùn fe ralit trên núi.
- Trên 1600 – 1700 m quanh năm thường mây mù lạnh ẩm, quá trình fe ralitic bị chấm dứt hoàn toàn
tạo đất mùn alit trên núi cao.
8. Dựa vào Atlat địa lí VN và kiến thức đã học, hãy phân tích sự phân hoá đa dạng của địa
hình đồi núi nước ta? ( Giống câu a ở trên)
9. Căn cứ vào các trang 7 và 8 của Atlat địa lí VN, hãy:
a. Kể tên các miền khí hậu nước ta?
b. Kể tên những loai đất nằm trong vùng khí hậu phía nam? Điều kiện khí hậu và đất đai đó
thích hợp với những loại cây CN dài ngày nào?
c.Nêu một số khó khăn trong việc sử dụng tài nguyên đất ở khu vực đồng bằng SCL?
a. Ba miền khí hậu nước ta là:
- Khí hậu phía bắc.
- Khí hậu đông trường sơn.
- Khí hậu phía nam.
B. Miền khí hậu phía nam có những loại đất sau:
- Đất fe ralit trên đá bazan và đá mac ma.
- Đất phù sa hệ thống sông cửu long.
- Đất mặn.
- Đất phèn.
- Đất xám.
- Các loại đất còn lại: đất xám bạc màu, đất núi đá, đất cát biển
+ Thích hợp với việc phát triển cây cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, dừa
13
c. Một số khó khăn trong việc sử dụng đất ở ĐBSCL:
- Diện tích đất phèn, mặn lớn.

từ cao áp cận chí tuyến di chuyển về hạ áp xích đạo. Tín phong vào VN xuất phát từ cao áp cận chí
tuyến Tây Thái Bình Dương, bản chất của khối khí là ổn định mang lại thời tiết khô, trong sáng,
không mưa. Tín phong hoạt động quanh năm ở nước ta, nhưng vào mùa đông và mùa hạ bị các
khối khí hoạt động theo mùa lấn át, chỉ mạnh lên vào 2 mùa chuyển tiếp ngắn là xuân và thu. Về
mùa đong Tín phong theo hướng Đông Bắc vào nước ta. ở miền bắc, tín phong này bị yếu đi bởi sự
hoạt động mạnh hơn hẳn của khối khí lạnh phương bắc. còn ở miền nam, nơi khối khí lạnh ít xâm
nhập xuống thì tín phong mới mạnh lên và là một trong những nguyên nhân gây mưa cho ven biển
Trung bộ ( Do bức chắn địa hình ) nhưng lại tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên. về mùa
hạ, trung tâm áp cao cận chí tuyến nửa cầu bắc mở rộng, tní phong xuất phát từ rìa tây nam của trung
tâm áp cao này thổi theo hướng Đông nam vào nước ta đan xen với gió mùa Tây nam, nhưng ưu thế
thuộc về gió mùa Tây nam.
- Gió mùa mùa đông: bản chất của gió mùa đông bắc là khối khí lạnh lục địa (Pc) từ trung tâm cao
áp Xibia ở vĩ độ 50 độ B. đây là một vùng rất lạnh và khô, nhiệt độ trung bình xuống tới – 15độ đến
– 40độ C, tạo nên một trung tâm áp cao rất mạnh . trung tâm cao áp này hình thành do nhiệt độ bề
14
mặt đất hạ thấp trong thời kì mùa đông của nửa cầu bắc. trung tâm áp cao Xibia mở rộng và khống
chế hầu như toàn bộ lục địa châu á, đẩy lùi cao áp cận chí tuyến tây TBD. chính vì vậy, về mùa đông
ở nước ta, rõ rệt nhất ở phần phía bắc lãnh thổ, khối khí lạnh này ( NPc) chiếm ưu thế.
Sự di chuyển của khối khí lạnh sâu về phía nam do lực hút của hạ áp Ô Xtrâylia (nửa cầu nam lúc
này đang là mùa hạ) vào VN theo 2 đường:
• Nửa đầu và giữa mùa đông, vào các tháng XI, XII, I khối khí di chuyển qua lục địa trung hoa
rộng lớn ( NPc đất ) mang lại cho mùa đông miền bắc nướcận thời tiết lạnh khô. mỗi khi khối
khí này tràn về, nhiệt độ hạ thấp vài độ.
VD: Hà Nội vào các tháng XI- I nhiệt độ NPc đất trung bình khoảng 13 – 15độ C độ ẩm tương
đối 70 – 75%
• Nửa sau mùa đông, vào các tháng II, III khối khí lạnh di chuyển về phía đông qua biển Nhật
bản và biển Hoàng hải (NPc biển ) vào nước ta gây nên thời tiết lạnh ẩm. Trên đường di
chuyển qua biển, khối khí bị biến tính mạnh, tăng nhiệt độ và nhận thêm nhiều hơi nước để
đạt độ ẩm tương đối cao tới 90%
VD: Hà Nội khi NPc biển tràn về nhiệt độ trung bình khoảng 15 – 17độ C độ ẩm tương đối 90%.

- Hướng tây bắc - đông nam chiếm ưu thế trong cấu trúc địa hình núi VN.
- Là miền núi cổ được trẻ hoá, thấp dần về phía đông nam.
- Cấu trúc địa hình có sự tương phản giữa địa hình núi cổ, cao, cắt xẻ với địa hiònh đồng bằng trẻ,
thấp, phẳng và sự liên kết giữa địa hình đồng bằng với địa hình bờ biển đồng thời có sự khác nhau
giữa các khu vực.
15
Sự hình thành 3 đặc điểm cấu trúc địa hình trên đều có nguyên nhân về mặt lịch sử kiến tạo:
- Hướng tây bắc Đông nam chiếm ưu thế trong cấu trúc địa hình núi Việt Nam vì hệ núi phía
Tây sông Hồng của lãnh thổ VN là sự tiếp nối của mạch núi Tây Vân Nam trung quốc.
- Hai đặc điểm sau là do miền núi cổ được trẻ hoá, địa hình phân bậc, thấp dần về phía Đông
Nam và cấu trúc địa hình có sự tương phản đồng thời có sự liên kết giữa các dạng địa hình
cũng là kết quả của lịch sử phát triển lãnh thổ, do lãnh thổ được hình thành sớm và được Tân
kiến tạo nâng lên không đều giữa các khu vực.
* Về đặc điểm là miền núi cổ được trẻ hoá, thấp dần về phía đông nam được giải thích bởi lịch sử
hình thành lãnh thổ:
+ Núi VN có tuổi Trung sinh nên mang tính chất cổ.
+ Trải qua giai đoạn phát triển lục địa nên bề mặt địa hình bị bào mòn, hạ thấp. Trong vận động Tân
kiến tạo, lãnh thổ được nâng lên không mạnh, vì thế hiện nay, địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và
biên độ nâng không đều tạo nên hướng nghiêng chung thấp dần về phía đông nam.
+ Vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại địa hình. Tân kiến tạo ở VN diễn ra nhiều chu kì, nâng nhiều
đợt, có tính kế thừa làm cho địa hình phân bậc và tăng cường sự tương phản giữa các dạng địa hình.
* Về nguyên nhân tạo nên sự khác nhau về địa hình của 4 vùng núi: ĐB, TB, Trường sơn bắc,
Trường sơn nam:
Sự khác nhau về cấu trúc địa hình ( Sự sắp xếp các dạng địa hình, hướng các dãy núi, các dòng
sông, độ cao địa hình) giữa 4 vùng núi nêu trên là do chịu ảnh hưởng của đơn vị kiến tạo và lịch sử
phát triển.
- Địa hình vùng núi đông b ắc có cấu trúc vòng cung và chủ yếu là đồi núi thấp do chịu ảnh
hưởng của nền Hoa Nam mà mỏm nhô Việt bắc ( vòm sông Chảy ) thuộc khối nền ấy. Tính
chất ổn định của một vùng nền đã quy định hướng cấu trúc vòng cung và hoạt động kiến tạo
tương đối bình ổn, địa hình ít phân dị của vùng núi ĐBắc này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status