giao an sinh hoc 12 cb(tron bo) - Pdf 57

Ngày soạn:23.8.08
Ngày giảng:26.8.08

phần 5: Di truyền học
Chơng I. Cơ chế di truyền và biến dị
Tiết 1: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Trình bày đợc khái niệm và mô tả ( vẽ sơ đồ ) cấu trúc chung của gen.
- Trình bày đợc khái niệm mã di truyền và các đặc điểm chung của nó
- Từ mô hình tái bản ADN, mô tả các bớc của quy trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho
sự tự nhân đôi NST
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện và phát triển t duy phân tích, khái quát hoá
- Tích hợp giáo dục môi trờng, bảo vệ động thực vật quý hiếm.
II. Công cụ phơng tiện
- Tranh hình sgk phóng to, tranh nhỏ từng bớc trong cơ chế tự nhân đôi của ADN. Phiếu
học tập.
III. Tiến trình bài giảng:
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về ADN đã học ở lớp 10
3.Giảng bài mới:
Hoạt động Thày - Trò Nội dung ghi bảng
GV: Cho HS đọc mục 1-> Gen là gì?
GV: ADN có tính đa dạng nghĩa là gen đa
dạng hay đa dạng di truyền
(đa dạng vốn ge ). Cần có ý thức bảo vệ nguồn
gen, đặc biệt nguồn gen quý, bảo vệ chăm sóc
Đ- TV quý hiếm.
GV:HS thảo luận nhóm để tìm ra cấu trúc
chung của gen, hoàn thành phiếu học tập.

gen.
Nhiệm
Khởi
động,
kiểm soát
Mang thông tin mã hoá các axit amin.
- Sinh vật nhân sơ: có vùng mã hoá liên
tục ( gen không phân mảnh)
Mang tín hiệu kết
thúc phiên mã
vụ
quá trình
phiên mã.
- SV nhân thực: vùng mã hoá không liên
tục ( gen phân mảnh )
+ đoạn mã hoá axit amin: êxôn
+ Đoạn không mã hoá axit amin: intron
GV: Lu ý hs cấu trúc của ADN gồm 2 mạch xoắn
ngợc chiều -> mạch khuôn luôn có chiều 3

-
5

( mạch có nghĩa ), mạch kia là mạch bổ sung
5

-3

( không phải mạch khuôn ).
GV: Gen có cấu tạo từ các nuclêôtit, pr cấu tạo từ

gen?
H: 1 bộ ba mã hoá đợc mấy a.a? có trờng hợp nào
đặc biệt không? có bộ ba nào không mã hoá a.a?
có phải mỗi a.a đều chỉ do bộ ba mã hoá quy
định?
Rút ra kết luận về đặc điểm chung cả mã di
truyền?
H: ADN nhân đôi trong pha nào của chu kì tế
bào? ( pha S ).
GV: Đa tranh câm về quá trình tự nhân đôi của
ADN lên bảng-> và đa ra tranh nhỏ từng bớc quá
trình nhân đôi của ADN -> yêu cầu hs lên bảng
II. Mã di truyền:
1.Khái niệm:
- Là trình tự các nu trong gen quy định
trình tự các a.a trong pr ( cứ 3 nu đứng
kế tiếp nhau quy định 1 a.a )
2. Mã di truyền là mã bộ ba.
- Có 64 mã bộ ba ( 3 nu xác định 1a.a
-> 4
3
= 64 bộ ba ).
- gen giữ thông tin di truyền dạng mã
di truyền, phiên mã sang mARN, dịch
mã thành trình tự a.a trên chuỗi
pôlipeptit.
3.Đặc điểm chung của mã di truyền:
- Mã di truyền đợc đọc từ một điểm xác
định theo từng bộ ba nu mà không gối
lên nhau.

H: Nhận xét về cấu trúc của 2 ADN con? nguyên
tắc bán bảo tồn có ý nghĩa gì?
hình chữ Y).
2. Bớc 2: Tổng hợp các mạch ADN
mới.
- Enzim ADN- pôlimeraza sử dụng một
mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch
mới, ttrong đó A luôn liên kết với T
bằng 2 lk H, G luôn liên kết với X băng
3 lk H ( nguyên tắc bổ sung )
- Vì ADN- pôlimeraza chỉ tổng hợp
mạch mới theo chiều 5

-3

, nên trên
mạch khuôn 3

-5 đợc tổng hợp liên tục;
Còn trên mạch khuôn 5

-3

, mạch bổ
sung đợc tổng hợp ngắt quãng tạo nên
các đoạn ngắn (đoạn okazaki). Sau đó,
các đoạn okazaki đợc nối lại với nhau
nhờ enzim nối.
3. Bớc 3: 2 phân tử ADN đợc tạo thành.
- Giống nhau và giống ADN mẹ.

= A
2
+ T
2
+ G
2
+ X
2
= N / 2
i. A
1
= T
2
; T
1
= A
2
; G
1
= X
2
; X
1
= G
2
- Số nu mỗi loại:
k. A = T = A
1
+ A
2

- Số nu mỗi loại theo nguyên tắc bổ sung:
g. A = T; G = X => A+G = T + X = N : 2
- Số nu trên mỗi mạch:
h. A
1
+ T
1
+ G
1
+ X
1
= A
2
+ T
2
+ G
2
+ X
2
= N / 2
i. A
1
= T
2
; T
1
= A
2
; G
1


Ngày soạn:23.08.08
Ngày giảng:28.08.08
Tiết 2: Phiên mã và dịch mã
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm đợc cơ chế phiên mã và dịch mã. Giải thích đợc vì sao TTDT giữ ở trong nhân
mà vẫn chỉ đạo đợc sự tổng hợp pr ở ngoài nhân.
2. Kĩ năng:- Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận ở HS, có quan niệm đúng về
tính vật chất của hiện tợng di truyền.
II. Công cụ phơng tiện:
- Hình vẽ trong SGK,Phiếu học tập.
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức: 12A
1
: 12B
1
: 12C
1
: 12V
1
:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày kn gen? mã di truyền? đặc điểm chung của mã di truyền?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động Thày - Trò Nội dung ghi bảng
GV:yêu cầu hs đọc mục I sgk. Trình bày khái
niệm mã di truyền? quá trình này xảy ra ở đâu
trong tế bào?
*lu ý: Mặc dù gen đợc cấu tạo từ 2 mạch nu nh-

-5

)
- Chiều tổng hợp mARN của enzim ARN
pôlimeraza?( 5

-3

).
GV: HS quan sát giai đoạn kéo dài.
H: Chiều di chuyển của enzim?
- Hoạt động của mạch khuôn và sự tạo thành
mạch bổ sung ntn? nguyên tắc nào chi phối?
nguyên tắc này có ý nghĩa ntn trong việc
truyền TTDT?
2. Cơ chế phiên mã:
a. Giai đoạn mở đầu:
- Enzim ARN pôlimeraza bám vào
vùng điều hoà làm gen tháo xoắn
để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3

-
>5

(mạch khuôn ).
b. Giai đoạn kéo dài:
- Enzim ARN pôlimeraza trợc dọc
theo mạch mã gốc trên gen có
chiều
3

.
H: Giữa mARN sơ khai và mARN đợc phiên
mã từ 1 gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực, loại
mARN nào ngắn hơn? giải thích?
HS: mARN c/n ngắn hơn vì ARN pôlimeraza
phiên mã mạch khuôn
3

-5

tất cả các êxôn và intron theo NTBS
thành mARN sơ khai, sau đó các intron bị cắt
bỏ và nối các êxôn lại thành mARN chức
năng.
H:Điểm khác nhau giữa ARN vừa mới tổng
hợp ở sinh vật nhân sơ và nhân thực?
GV: Treo tranh vẽ về cơ chế dịch mã
H: Hình vẽ trên thể hiện điều gì? Xẩy ra ở đâu
trong tế bào?
HS: TBC. mARN sau khi đợc tổng hợp ở
trong nhân phải đi qua màng nhân ra TBC.
H: Có những thành phần nào tham gia vào quá
trình dịch mã đợc thể hiện trên tranh vẽ?
GV: Nếu coi dịch mã là công trờng xây dựng
thì:
- mARN: bản vẽ thiết kế.
- tARN: Xe vận tải đặc trng, chở nguyên vật
liệu.
- Các loại a.a tự do trong môi trờng: các loại
nguyên liệu.

a.a-tARN có sự lựa chọn không? nguyên tắc
nào cho sự lựa chọn đó?
- Chiều di chuyển của ribôxôm? Mỗi bớc di
chuyển là mấy bộ ba? hoạt động lựa chọn các
phức hệ a.a-tARN? Các a.a mang đến sẽ đợc
sử dụng ntn?
* Lu ý HS về mối liên kết peptit giữa các a.a
đã học ở lớp 10
H: Em hãy mô tả quá trình tiếp theo sẽ ntn?
H: Khi nào quá trình giải mã hoàn tất?
GV: Số a.a trong chuỗi so với số a.a mà mt
cung cấp? Số phân tử nớc đợc giải phóng so
với bộ ba mã di truyền trong gen?
GV: đa ra bài tập.
*Với các côđôn sau đây trên mARN, hãy xác
định các bộ ba đối mã của các tARN vận
chuyển a.a tơng ứng?
mARN:AUG UAX XXG XGA UUU
tARN: UAX AUG GGX GXU AAA
a.a : Tyr Met Gly Ala Lys
* Với các nu sau đây trên mạch khuôn gen,
hãy xác định các côđôn trên mARN, các bộ ba
đối mã trên tARN và các a.a tơng ứng trong pr
đợc tổng hợp?
ADN: TAX GTA XGG AAT AAG
mARN: AUG XAU GXX UUAUUX
tARN :UAX GUX XGG AAU AAG
a.a : Met His Ala Leu Phe
- Nhờ enzim đặc hiệu và năng lợng
ATP, các a.a đợc hoạt hoá và gắn

c. Kết thúc:
Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết
thúc trên mARN ( UAG, UAA,
UGA) thì quá trình dịch mã hoàn
tất.
Axit amin mở đầu đợc cắt ngay
khỏi chuỗi polipeptit vừa đợc tổng
hợp nhờ enzim đặc hiệu-> Chuỗi
pôlipeptit tiếp tục đợc hình thành
các cấu trúc bậc cao hơn, trở thành
pr có hoạt tính sinh học.
*Lu ý: Trong quá trình dịch mã,
mARN thờng gắn với nhiều
ribôxôm cùng một lúc -> gọi là
pôliribôxôm ( Pôlixôm )-> tăng
hiệu suất tổng hợp.
*KL: Cơ chế phân tử của hiện tợng
di truyền đợc thể hiện theo sơ đồ:
Phiên mã Dịch

ADN---> mARN---->Pr--->tính
trạng
4.Củng cố: GV lu ý HS về cấu tạo của một a.a và liên kết peptit
VD: R R
1
R
n
| | |
NH
2

rU = A
1
= T
2
rX = G
1
= X
2
rG = X
1
= G
2
-> rA+rU=T
1
+A
1
=T
1
+T
2
=T(gen)=A(gen);
-> rX+rG=X
1
+G
1
=X
1
+X
2
=X(gen)= G(gen)

Tiết3: Điều hoà hoạt động của gen
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS nêu đợc khái niệm và các cấp độ điều hoà hoạt động của gen. Nắm đợc sự điều
hoà ở sinh vật nhân sơ, ý nghĩa của sự điều hoà hoạt động của gen.
- Giải thích đợc tại sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp prôtêin khi cần thiết.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện và phát triển t duy logic và khả năng khái quát hoá cho HS.
II. Công cụ phơng tiện:
- Sơ đồ H3.1; 3.2 SGK.
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức: 12A
1
: 12B
1
: 12C
1
: 12V
1
:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã?
- Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra ntn?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động Thày - Trò Nội dung ghi bảng
H: Trong tế bào lúc nào thì gen hoạt
động tạo ra sản phẩm? (khi cơ thể cần
sản phẩm của gen).
H: Làm thế nào để tế bào có thể điều
khiển cho gen hoạt động đúng vào thời

hành).
GV: Trong tế bào nhân sơ các gen cấu
trúc có liên quan về chức năng thờng
đứng cạnh nhau và cùng hoạt động theo
sự điều khiển của 1 gen điều hoà. Gen
điều hoà có thể đứng ngay phía trớc
hoặc cách xa nhóm gen cấu trúc mà nó
điều khiển.
H: Opêron là gì?
H: Ng/c H 3.1 -> nêu rõ chức năng của
mỗi thành phần cấu trúc của operon lac?
H: Trong 2 vùng O và P, vùng nào nằm
ngay trớc các gen cấu trúc?
H: Hãy quan sát và đọc các chú giải
trong hình 3.2a -> Mô tả hoạt động của
operon lac khi mt không có lactôzơ?
2.Các cấp độ điều hoà hoạt động của
gen.
Trong cơ thể, việc điều hoà hoạt động
của gen có thể xẩy ra ở nhiều cấp độ:
Cấp ADN, phiên mã, dịch mã, cấp sau
dịch mã.
*Tế bào nhân sơ: chủ yếu ở cấp độ
phiên mã
*Tế bào nhân thực: ở tất cả các cấp độ.
II. điều hoà hoạt động của gen ở sinh
vật nhân sơ.
*Khái niệm operôn: Là cụm gen cấu
trúc có liên quan về chức năng, có
chung một cơ chế điều hoà.

H: Hãy quan sát sơ đồ H 3.2b -> mô tả
hoạt động các gen trong operon khi mt
có lactôzơ?
GV: ở tế bào nhân sơ, mỗi promoter có
thể điều hoà phiên mã cho 1 cụm các
gen cấu trúc (opêron), còn ở tế bào nhân
thực mỗi gen có 1 promoter riêng và sau
khi toàn bộ gen đợc phiên mã thì ARN
sơ khai đợc sửa đổi để cắt bỏ các intron
và nối các êxôn lại với nhau -> mARN
trởng thành.
ức chế. Lactozơ với vai trò là chất cảm
ứng gắn với pr ức chế làm biến đổi cấu
hình không gian 3 chiều của pr ức chế
nên nó không thể gắn vào vùng vận
hành O-> ARN pôlimeraza có thể liên
kết với vùng khởi động
( promoter) để tiến hành phiên mã, sau
đó các phân tử mARN của các gen cấu
trúc đợc dịch mã tạo ra các enzim phân
giải đờng lactôzơ.
- Khi đờng lactôzơ bị phân giải hết thì
pr ức chế lại liên kết với vùng vận hành
và quá trình phiên mã bị dừng lại.
4. Củng cố:HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
5. Bài tập: Trả lời câu hỏi SGK + Đọc trớc bài tiếp theo.

Ngày
soạn:27.08.2008
Ngày

XGA GAA TTT XGA5

( Mạch gốc)
5

GXU XUU AAA GXU3

(mARN )
Ala Leu Lys Ala ( trình tự a.a trong pr )
b. Leu Ala Val Lys. Vì có nhiều bộ ba cùng mã hoá 1 a.a nên có thể có nhiều
đáp án khác nhau. vd:
UUA GXU GUU AAA ( mARN )
3

AAT XGA XAA TTT5

5

TTA GXT GTT AAA3

=> ADN
3. Giảng bài mới.
Hoạt động Thày - Trò Nội dung ghi bảng
GV: yêu cầu HS đọc mục 1 sgk -> Trình
bày kn ĐBG? Tại sao gọi là đột biến
điểm?
HS: Quan sát tranh ảnh và đa ra nhận xét.
H: Tần số ĐBG tự nhiên là lớn hay nhỏ?
Có thể thay đổi tần số này không?
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu nội dung sgk

a.a : - Ala- Leu- Lys - Ala-
* Thay A ở vị trí số 5 bằng X
MG: - XGA-GXA-TTT-XGA-
mARN:-GXU-XGU-AAA-GXU-
a.a :- Ala- Arg- Lys- Ala
* Thêm A sau nu thứ 3 mạch gốc
MG: -XGA-AGA-ATT-TXG-A-
mARN:-GXU-UXU-UAA-AGX-U-
a.a :-Ala- Ser- KT
H: Trong các dạng đột biến trên dạng nào
gây hậu quả lớn hơn? giải thích?
HS: đột biến thay thế 1 cặp nu chỉ làm
thay đổi 1a.a, đột biến thêm hay mất 1nu
dẫn tới tạo ra mARN mà ở đó khung đọc
dịch đi 1nu bắt đầu từ vị trí xảy ra đb ->
côđôn khác thờng -> Trình tự a.a khác th-
ờng-> nghiêm trọng.
H: Trình bày những nguyên nhân dẫn đến
ĐBG?
GV: Đa ra 2 sơ đồ về cơ chế phát sinh đột
biến Sự kết cặp không đúng trong nhân
đôi ADN
Yêu cầu HS chỉ ra sơ đồ đúng và giải
thích.
GV: Đột biến phát sinh sau mấy lần
ADN tái bản?
Yêu cầu HS điền tiếp vào phần nhánh
dòng kẻ còn để trống trong hình, đó là
cặp nu nào?
H: Hậu quả và ý nghĩa của ĐBG?

a. Đối với tiến hoá:
- Làm xuất hiện các alen khác nhau
cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.
- Tạo nên nguồn biến dị di truyền->
nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
b. Đối với thực tiễn:
- Cung cấp nguyên liệu cho qt tạo giống.
- Phiếu học tập số 1: Các dạng đột biến gen
Dạng đột
biến
Khái niệm Hậu quả
Thay thế một
cặp nu
Một cặp nu riêng lẻ trên
gen đợc thay thế bằng 1
cặp nu khác.
- Thay thế cùng loại, mã di truyền
không thay đổi, không ảnh hởng đến
phân tử pr nó điều khiển tổng hợp.
- Thay thế khác cặp, làm thay đổi mã
di truyền,gây ảnh hởng đến pr nó
tổng hợp.
Thêm hay
mất 1 cặp nu
Gen bị mất đi một cặp nu
hoặc thêm vào 1 cặp nu
nào đó.
Hàng loạt bộ ba bị bố trí lại kể từ
điểm bị đột biến dẫn đến làm thay
đổi trình tự a.a trong chuỗi pôlipeptit

:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cơ chế phát sinh và cơ chế biểu hiện của đột biến gen?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động Thày Trò Nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc mục I.1 và cho biết vật
chất di truyền ở vi rút và sv nhân sơ?
HS nghiên cứu nội dung sgk -> tìm hiểu về
NST ở sv nhân thực:
- Vật chất cấu tạo nên NST ?
- tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài? Trạng
I.Hình thái và cấu trúc NST.
1. Hình thái NST:
a. ở một số vi rút:
- VCDT là ADN képhoặc đơn hoặc
ARN.
b. ở sinh vật nhân sơ:
- Là ADN kép dạng vòng.
c. ở sinh vật nhân thực:
thái tồn tại của NST trong các tế bào xôma?
H: hãy mô tả hình thái NST qua các kì phân
bào và đa ra nhận xét?
GV:quan sát H5.1 sgk -> mô tả cấu trúc hiển
vi của NST? Sự khác nhau về hình thái của
NST ở tế bào cha phân chia và kì giữa của
nguyên phân?
Chú ý: Căn cứ vào tâm động có thể phân loại
NST cân tâm, NST lệch tâm, NST tâm mút.
GV hớng dẫn HS quan sát H5.2
H: Hình vẽ trên thể hiện điều gì? (Cấu trúc

H: Quan sát sơ đồ và dựa vào những kiến
thức các em vừa ng/c, hãy cho biết NST sau
khi bị biến đổi khác với NST ban đầu ntn?
- Lên bảng ghép tên cho từng dạng?
* Đại cơng về NST:
- NST đợc cấu tạo từ chất nhiễm sắc
gồm ADN và prôtêin histôn
- Mỗi loài có bộ NSt đặc trng về số l-
ợng, hình thái, cấu trúc.
- Trong tế bào xôma ( tb sinh dỡng )
NST tồn tại thành từng cặp tơng
đồng > do đó các gen trên NST
cũng tồn tại
thành từng cặp tơng ứng.
-Bộ NST chứa các cặp NST tơng
đồng -> Bộ NST lỡng bội (2n). Bộ
NST trong giao tử chỉ chứa 1 NST
của mỗi cặp tơng đồng -> bộ NST
đơn bội (n).
- NST gồm 2 loại: NST thờng và
NST giới tính.
* Cấu trúc hiển vi của NST ở tế bào
ĐV và TV:
- Quan sát rõ nhất ở kì giữa của
nguyên phân.
- Kì giữa nguyên phân có cấu trúc
kép gồm 2 crômatit gắn nhau ở tâm
động. NST ở tế bào không phân chia
có cấu trúc đơn, tơng ứng một
crômatit của NST ở kì giữa.

crômatit của cặp NST tơng đồng xảy ra ở kì
đầu giảm phân I có phải đột biến không?
- Tại sao dạng chuyển đoạn lại gây hậu quả
nghiêm trọng, đặc biệt ảnh hởng đến sức sinh
sản của sinh vật?
HS: Sự chuyển đoạn có thay đổi lớn trong
cấu trúc NST, khiến các NST trong cặp mất
trạng thái tơng đồng, dẫn đến gặp khó khăn
trong quá trình phát sinh giao tử.
ợc duy trì ổn định qua cá thế hệ nhờ
nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
II. Đột biến cấu trúc NST.
1.Khái niệm:
- Là những biến đổi trong cấu trúc
NST, có thể làm thay đổi hình dạng
và cấu trúc NST.
2. Nguyên nhân:
- Các tác nhân vật lí: tia phóng xạ
- Hoá học: hoá chất độc hại..
- Tác nhân sinh học: vi rút...
3. Các dạng đột biến cấu trúc
NST:
Dạng đột
biến
Khái niệm Hậu quả Ví dụ
1. Mất
đoạn
* Sự rơi rụng từng đoạn NST,
Làm giảm số lợng gen trên
đó.

3. đảo
đoạn
* Một đoạn NST bị đứt ra rồi
quay ngợc 180
0
làm thay đổi
trình tự phân bố gen trên đó.
*Làm thay đổi
hoạt động của
gen, hoặc giảm
khả năng sinh
sản
* Có thể ảnh h-
ởng hoặc
không ảnh h-
*12 dạng đảo
đoạn trên NST
số 3 liên quan
đến khả năng
thích ứng nhiệt
độ khác nhau
của môi trờng.
ởng đến sức
sống.
4.Chuyển
đoạn
* Là sự trao đổi đoạn trong 1
NST hoặc giữa các NST
không tơng đồng
(Sự TĐG giữa các nhóm liên

Tiết 6: Đột biến số lợng nhiễm sắc thể
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS trình bày đợc khái niệm đột biến NST; khái niệm, phân loại, cơ chế hình thành các
đột biến lệch bội, hậu quả và ý nghĩa của nó.
- Phân biệt đợc tự đa bội và dị đa bội.
- Trình bày đợc hiện tợng đa bội thể trong tự nhiên.
- Trọng tâm: Lệch bội và đa bội
2. Kĩ năng:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức.
II. Công cụ phơng tiện:
- Các hình vẽ 6.1, 6.2, 6.3,6.4 SGK.
- Phiếu học tập
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức: 12A
1
: 12B
1
: 12C
1
: 12V
1
:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu trúc và chức năng của NST?
- Các dạng độtbiến cấu trúc NST?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động thày - Trò Nội dung ghi bảng
GV: yêu cầu HS ng/c nội dung SGK
H: Đột biến NST là gì? có mấy loại đột

Y XX
Y
OY
- xxx ( hội chứng 3x): nữ, buồng trứng và
dạ con không phát triển, rối loạn kinh
*KN chung: Đột biến số lợng NST là
đột biến làm thay đổi số lợng NST
trong tế bào. Gồm: ĐB lệch bội
(dị bội) và đa bội (tự đa bội và dị đa
bội)
I. Đột biến lệch bội( dị bội thể).
1. Khái niệm và phân loại:
a. KN:
- Là những thay đổi về số lợng NST
chỉ xảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp NST tơng
đồng.
b. Phân loại:
* Thể không nhiễm (2n-2) -> khuyết
nhiễm
* Thể 1 nhiễm ( 2n-1).
* Thể 1 nhiễm kép ( 2n-1-1).
* Thể 3 nhiễm (2n+1)
* Thể 4 nhiễm (2n+2).
* Thể 4 nhiễm kép ( 2n+2+2).
2. Cơ chế phát sinh:
* Trong giảm phân: 1 hay vài cặp NST
nào đó không phân li trong giảm phân
tạo giao tử thừa hoặc thiếu 1 vài NST.
Các giao tử này kết hợp với giao tử
bình thờng sẽ tạo các thể lệch bội.

gt: n 2n
hợp tử: 3n
Thể 4n: * Trong giảm phân
P: 2n x 2n
giao tử: 2n 2n
hợp tử: 4n
*Trong nguyên phân:
P: 2n x 2n
gt: n n
hợp tử: 2n
|
nguyên phân không hình thành thoi vô sắc.
4n
H: Sự khác nhau giữa thể tự đa bội và thể
lệch bội? ( lệch bội chỉ xảy ra với 1hoặc vài
cặp NST, tự đa bội xảy ra với cả bộ NST).
sinh sản hoặc chết.
vd: Bệnh đao, bệnh tơcnơ...ở ngời.
4. ý nghĩa:
- Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.
- Trong chọn giống có thể sử dụng các
cây không nhiễm để đa các NST theo
ý muốn vào cây lai.
II. Đột biến đa bội
1.Khái niệm và cơ chế phát sinh thể
tự đa bội:
a. Khái niệm:
- ĐB đa bội là dạng đột biến làm tăng
1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của
loài và lớn hơn 2n.

gì?
H: Cơ thể lai xa có đặc điểm gì?bộ NST của
cơ thể lai xa trớc và sau khi trở thành thể tứ
bội?
- Phân biệt hiện tợng tự đa bội và dị đa bội?
HS: tự đa bội là ht tăng nguyên lần số NST
đơn bội của cùng 1 loài, lớn hơn 2n. Còn dị
đa bội là ht tăng nguyên lần số NST đơn bội
của 2 loài khác nhau.
H: Thế nào là song nhị bội?( ht trong tế bào
có 2 bộ NST lỡng bội của 2 loài khác
nhau ).
H: Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội?
GV: ở động vật đa bội thể là hiếm, chỉ gặp
ở loài lỡng tính hay trinh sản.
H: Tại sao ĐB lệch bội thờng gây hậu quả
nặng nề cho thể đột biến hơn là đb đa bội?
họ khác nhau.
- Cơ thể lai xa bất thụ (không ss đợc).
- ở một số thực vật các cơ thể lai xa
bất thụ tạo đợc các giao tử lỡng bội do
sự không phân li của NST không tơng
đồng. Giao tử này kết hợp với nhau để
tạo ra thể tứ bội hữu thụ ( thể song nhị
bội).
3. Hậu quả và vai trò của đột biến
đa bội.
- Tế bào to, cơ quan sinh dỡng lớn,
phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
- Các thể tự đa bội lẻ không sinh giao

: 12V
1
:
2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra phần chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm của HS
3. Giảng bài mới:
Hoạt động thầytrò Nội dung ghi bảng
GV: Trình bày mục
đích và yêu cầu của
thí nghiệm.
HS: Phải quan sát
thấy, đếm đợc số l-
ợng và vẽ đợc hình
thái của bộ NST
trên các tiêu bản có
sẵn.
GV: Hớng dẫn các
bớc tiến hành và
thao tác mẫu.
chú ý: Điều chỉnh
để nhìn đợc các tế
bào mà NST rõ
nhất.
HS: Thực hành theo
nhóm.
GV: Yêu cầu HS
trình bày cách làm
thí nghiệm theo
SGK.
HS: Tự làm
I.Nội dung:

Ngày giảng:
19.09.08
Chơng II. Tính quy luật của hiện tợng di truyền
Tiết 8. Quy luật men đen: quy luật phân li
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS giải thích đợc tại sao Men đen lại thành công trong việc phát hiện ra các quy luật
di truyền.
- Trình bày đợc quy luật phân li và giải thích bằng cơ sở tế bào học.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng suy luận lôgic và khả năng vận dụng kiến thức toán học.
II. Công cụ phơng tiện:
-Bảng8 và H8.2 sgk, Phiếu học tập
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức: 12A
1
: 12B
1
: 12C
1
: 12V
1
:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thu bài tờng trình.
3. Giảng bài mới:
Hoạt động Thày - Trò Nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu về G. J. Menđen (1822 1884).
H: Tại sao chỉ bằng việc phân tích kết quả các phép lai.
Menđen lại có thể biết đợc bên trong tế bào của cơ thể,

chứa alen A là 0,5; và 1 giao tử
chứa alen a là 0,5 => xác suất 1 hợp tử(F
2
) chứa cả 2 alen
A sẽ = tích của 2 xác suất ( 0,5 x 0,5 = 0,25).
xác suất 1 hợp tử chứa cả 2 alen a = 0,25.
xác suất 1 hợp tử F
2
có kiểu gen dị hợp (Aa):
I.Phơng pháp nghiên cứu di
truyền học của Menđen.
* Phơng pháp nghiên cứu của
Menđen:
1. Tạo dòng thuần chủng về từng
tính trạng qua nhiều thế hệ.
2. Lai các dòng thuần chủng khác
biệt nhau về 1 hoặc nhiều tính trạng
rồi phân tích kết quả lai ở đời F
1
,
F
2
, F
3
.
3. Sử dụng toán xác suất để phân
tích kết quả lai, sau đó đa ra giả
thuyết để giải thích kết quả.
4. Tiến hành thí nghiệm chứng
minh cho giả thiết.

có thể biểu hiện thành những kiểu hình cụ thể trên cơ thể
sinh vật
( tính trạng màu sắc hoa: hoa đỏ, hoa trắng)
- Gen: Là 1 k/n chỉ 1 đơn vị của vcdt (đoạn phân tử
ADN) quy định 1 tính trạng nào đó.
- Lôcút gen: chỉ một vị trí nhất định của gen trên NST.
- ALen: chỉ một trạng thái nhất định của 1 lôcut gen
( cũng là trình tự nu gen)
- Cặp Alen: Những trạng thái khác nhau của cùng một
gen ( A, a).
- Cặp tính trạng tơng phản: Là 2 trạng thái biểu hiện trái
ngợc nhau của cùng 1 loại tính trạng ( hạt trơn và hạt
nhăn ).
- Nhân tố di truyền (alen): quy định các tính trạng của
sinh vật. vd: nhân tố di truyền quy định màu sắc hoa hay
màu sắc hạt đậu.
- Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di
truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trớc ( chỉ
nhắc tới các tính trạng đang đợc ng/c).
GV: Cho HS quan sát sơ đồ cơ sở tế bào học của hiện t-
ợng phân li kết hợp với H 8.2 sgk
H: Hình này thể hiện điều gì? Vị trí của alen A so với
alen a trên NST?
H: Sự phân li của NST và sự phân li của các gen trên nó?
- Tỉ lệ giao tử chứa alen A và giao tử chứa alen a? Điều gì
quyết định tỉ lệ đó?
và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ
thể con một cách riêng rẽ, không
hoà trộn vào nhau. Khi hình thành
giao tử, các thành viên cặp alen

nghiệm ( chú ý:
cây F
1
mọc lên
từ hạt trong quả
của cây P ).
F
1:
100% cây hoa đỏ.
F
2
: Cho 3/4 cây hoa đỏ và 1/ 4 cây hoa trắng ( tỉ lệ 3 trội : 1
lặn ).
F
3
: 1/3 số cây hoa đỏ F
2
cho toàn cây F
3
hoa đỏ;
2/3 số cây hoa đỏ F
2
cho F
3
Với tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
100% cây hoa trắng F
2
cho F
3
toàn cây hoa trắng.

Trờng THPT Trần Nhật Duật
Đề kiểm tra 15 phút
Môn: sinh học Lớp 12
I. Tự luận:
* Câu 1: Một ADN ban đầu nhân đôi liên tiếp 3 lần thì thu đợc bao nhiêu ADN con?
Nếu ADN đó có tổng số nuclêôtit là 3000 thì quá trình nhân đôi ấy cần nguyên liệu
của môi trờng là bao nhiêu nuclêôtit tự do?
* Câu 2: Với các nuclêôtit sau đây trên mạch khuôn của gen, hãy xác định các côđon
trên mARN, các bộ ba đối mã trên tARN và các axit amin tơng ứng trong phân tử
prôtêin? ( biết rằng bộ ba quy định các a.a nh sau: AUG - Met; XAU - His; GXX -
Ala; UUA - Leu; UUX - Phe)
Các bộ ba trên mạch khuôn ADN: TAX GTA XGG AAT AAG
II. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Cấu trúc nào dới đây chứa các thông tin di truyền có khả năng tự nhân đôi?
a. Prôtêin b. ADN c. mARN d. Nhiễm sắc thể
Câu 2. Ngày nay, các nhà di truyền học chứng minh ADN tái bản theo nguyên tắc:
a. Bảo tồn b. Bán bảo tồn c. Gián đoạn d. Cả a,b,c đều sai
Câu 3. Phân tử ADN rất linh hoạt là do:
a. Trong phân tử có liên kết phôtphođieste b. Trong phân tử có liên
kết hiđrô
c. Có cấu trúc xoắn kép d. Dễ biến tính
Câu 4. mARN đợc tổng hợp từ mạch nào của ADN?
a. Từ mạch mang mã gốc b. Từ cả 2 mạch
c. Từ mạch 1 của ADN d. Từ mạch 2 của ADN
Câu 5. Khi bắt đầu quá trình tự nhân đôi?
a. 2 sợi của phân tử ADN xoắn chặt lại với nhau. b. 2 sợi của phân tử
ADN tháo xoắn
c. 2 sợi của phân tử ADN xoắn chặt với nhau ở từng đoạn d. Cả a,b,c đều sai
Câu 6. Các bộ ba nào dới đây là mã bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình tổng hợp
prôtêin?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status