Đề cương ôn tập học kì 1 năm học 2018 2019 môn vật lý lớp 10 - Pdf 57

TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1
TỔ: VẬT LÝ- KTCN
Môn: Vật lý 10 - Năm học 2018- 2019
-----------------------------------------------------------------------------------------------I. LÝ THUYẾT:
 Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM:
1. Chuyển động cơ:
- Nắm được khái niệm của chất điêm, chuyển động cơ.
- Xác định được hệ quy chiếu đối với chuyển động
2. Chuyển động thẳng đều:
- Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
- Lập được phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều.
- Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật.
- Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều.
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều:
- Nêu được vận tốc tức thời là gì.
- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (thẳng chậm dần đều, nhanh dần đều).
- Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong chuyển động thẳng
chậm dần đều.
- Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi.
- Viết được công thức tính vận tốc vt = vo + at .
- Vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian, gia tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Viết được phương
trình chuyển động thẳng biến đổi đều. Từ đó giải quyết các bài toán liên quan.
4. Sự rơi tự do:
- Nêu được sự rơi tự do là gì.
- Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi của chuyển động rơi tự do.
- Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do.
5. Chuyển động tròn đều:
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều.
- Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều.
- Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

- Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn giản về sự biến dạng của lò xo.
5. Lực ma sát:
- Viết được công thức xác định lực ma sát trượt.
- Vận dụng được công thức tính lực ma sát trượt để giải được các bài tập đơn giản.
6. Lực hướng tâm:
- Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là lực hoặc hợp lực tác dụng lên vật và viết được công thức
- Xác định được lực hướng tâm đối với một chuyển động có tròn đều
7. Bài toán về chuyển động ném ngang:
- Áp dụng công thức để giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang.
 Chương 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN:
1. Cân bằng của 1 vật chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song.
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hoặc ba lực không song song.
- Nêu được trọng tâm của một vật là gì.
- Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu tác
dụng của ba lực đồng quy.
2. Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Mômen lực.
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính momen của lực và nêu được đơn vị đo momen của lực.
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định.
3. Quy tắc hợp lực song song cùng chiều.
- Phát biểu được quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều.
- Áp dụng công thức để giải các bài toán đơn giản.
4. Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế.
- Nhận biết được các dạng cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định của vật rắn.
- Nêu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế

------------------------------------------------------------------II. BÀI TẬP:
CHƯƠNG 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Câu 1. “Lúc 7h15 phút hôm qua, xe ô tô của chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 1A cách Hầm Hải Vân 5km”. Việc xác
định vị trí của ôtô như trên còn thiếu yếu tố là
A. vật làm mốc.

D. trục tọa độ và gốc thời gian.
Câu 7. Chuyến bay của hãng Hàng không Việt Nam từ Hà Nội đi Pari (Pháp) khởi hành vào lúc 19h30 phút giờ Hà
Nội ngày hôm trước, đến Pari lúc 6h30 sáng hôm sau theo giờ Pari. Biết giờ Pari chậm hơn giờ Hà Nội 6 giờ. Theo
giờ Hà Nội, máy bay đến Pari vào lúc
A. 12h30 phút ngày hôm sau.
B. 6h30 phút sáng hôm sau.
C. 13h30 phút ngày hôm sau.
D. 1h30 phút sáng hôm sau.
Câu 8. Chuyến bay của hãng Hàng không Việt Nam từ Hà Nội đi Pa ri (Pháp) khởi hành vào lúc 19h30 phút giờ Hà
Nội ngày hôm trước, đến Pari lúc 6h30 sáng hôm sau theo giờ Pari. Biết giờ Pari chậm hơn giờ Hà Nội 6 giờ. Thời
gian bay là
A. 17 giờ.
B. 13 giờ 30 phút.
C. 11giờ.
D. 25giờ 30 phút.
Câu 9. Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?
A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15giờ đến 16 giờ45.
B. Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Huế, sau 2 giờ chạy thì xe đến Đà Nẵng.
C. Một đoàn tàu xuất phát từ ga Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến ga Huế.
D. Lúc 6 giờ ôtô xuất phát từ Huế và đến Quảng Trị lúc 7giờ30 phút.
Câu 10. Chuyển đông thẳng đều không có những đặc điểm nào sau đây ?
A. Quỹ đạo là một đường thẳng.
B. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ.
C. Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.
D. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại.
Câu 11. Phương trình không biểu diễn quy luật của chuyển động thẳng đều là
A. v = 4.
B. x = 3 + 2t.
C. x = 3t.
D. v = t + 1.


Câu 16. Phương trình chuyển động của một vật dọc theo trục 0x có dạng x = 2 + 40t (x: km, t: giờ). Chất điểm xuất
phát từ điểm
A. M cách O 2 km với vận tốc 40 km/h.
B. O với vận tốc 40 km/h.
C. M cách O 40 km với vận tốc 2 km/h.
D. O với vận tốc 2 km/h.
Câu 17. Lúc 7h sáng, một ô tô khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 40 km/h. Nếu chọn trục tọa độ
trùng với quỹ đạo thẳng, chiều dương ngược chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 7h, gốc tọa độ ở A, thì phương
trình chuyển động của ô tô là
A. x = 40t (km).
B. x = -40(t - 8) (km).
C. x = 40(t - 8) km.
D. x = -40t (km).
Câu 18. Một người chạy thể dục trên một đường thẳng. Lúc đầu người đó chạy với vận tốc trung bình là 5 m/s trong
thời gian 4 phút, sau đó người ấy giảm vận tốc còn 4m/s trong thời gian 3 phút. Vận tốc trung bình trong toàn bộ thời
gian chạy là
A. 9 m/s.
B. 4 m/s.
C. 4,57 m/s.
D. 4,5 m/s
Câu 19. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 4t -10 (x: km, t: giờ). Quãng
đường đi được của chất điểm sau 2h là
A. 8 km.
B. 2 km.
C. -8 km.
D. -2 km.
Câu 20. Chọn câu sai: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều
A. gia tốc a không đổi.
B. vận tốc v là hàm bậc nhất theo thời gian.


at
2

, (a, v0 cùng dấu).

at 2
2

, (v0, a trái dấu).

2

(m). Kết luận nào sau đây là sai?
2 m/s 2
A. Vật chuyển động nhanh dần đều.
B. Gia tốc của vật là
.
C. Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ.
D. Vận tốc ban đầu của vật là 1 m/s.
Câu 23. Khi đang chạy với vận tốc 36 km/h thì ô tô bắt đầu xuống dốc, lúc này đột nhiên ô tô bị mất phanh và
chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s 2 xuống hết đoạn dốc dài 960 m. Thời gian ô tô chạy xuống dốc

A. 60 giây.
B. 30 giây.
C. 120 giây.
D. 90 giây.
Câu 24. Ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động
nhanh dần đều, sau 20 giây ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Vận tốc của ô tô sau 40 giây kể từ lúc bắt đầu tăng ga là
A. 18 m/s.

B. 30 giây.
C. 50 giây.
D. 20 giây.
2
Câu 28. Một chất điểm chuyển động theo phương trình: x = 5 + 2t - t , (x: m, t: s). Vận tốc lúc đầu và gia tốc của
vật là
A. 2 m/s, -2 m/s2.
B. 5 m/s, -1 m/s2.
C. -1 m/s, 2 m/s2.
D. 5 m/s; 1 m/s2.
Câu 29: Thí nghiệm của Galilê ở tháp nghiêng Pida và ống Niutơn chứng tỏ
A. mọi vật đều rơi theo phương thẳng đứng.
C. các vật nặng, nhẹ đều rơi tự do như nhau.
B. rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.
D. vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Câu 30: Điều nào sau đây là sai khi nói về sự rơi của vật trong không khí?
A. Trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau.
B. Các vật rơi nhanh hay chậm không phải do chúng nặng nhẹ khác nhau.
C. Các vật rơi nhanh hay chậm là do sức cản của không khí tác dụng lên các vật khác nhau là khác nhau.
D. Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Câu 31. Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
B. Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
D. Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Câu 32. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì
A. hai vật rơi với cùng vận tốc.
B. vận tốc của vật nặng lớn hơn vận tốc của vật nhẹ.
C. vận tốc của vật nặng nhỏ hơn vận tốc của vật nhẹ.
D. vận tốc của hai vật không đổi.

C. v = 8,94 m/s2.
D. v = 8,94 m/s.
Câu 38: Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s 2. Khoảng
cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5s là
A. 6,25 m.
B. 12,5 m.
C. 5,0 m.
D. 2,5 m.
Câu 39. Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
A. Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều.


B. Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay đều.
D. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.
Câu 40. Chuyển động tròn đều là chuyển động có
A. quỹ đạo là đường cong.
B. vectơ gia tốc và vectơ vận tốc cùng hướng.
C. gia tốc chỉ đặc trưng cho độ lớn của vận tốc.
D. tốc độ góc không đổi.
Câu 41. Chọn câu đúng.
A. Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
B. Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
C. Với v và ω cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
D. Với v và ω cho trước, gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Câu 42. Chọn câu đúng.
A. Trong các chuyển động tròn đều có cùng bán kính, chuyển động nào có chu kỳ quay lớn hơn thì có vận tốc dài
lớn hơn.
B. Trong chuyển động tròn đều, chuyển động nào có chu kỳ quay nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn.
C. Trong các chuyển động tròn đều, chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn.


ω ≈ 7,27.10 −5 rad.s

ω ≈ 6,20.10 −6 rad.s

ω ≈ 5,42.10 −5 rad.s

A.
.
B.
C.
D.
Câu 45. Một đĩa tròn bán kính 30 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết đúng 0,2 giây. Tốc độ dài v
của một điểm nằm trên mép đĩa bằng
A. v = 9,42 m/s.
B. v = 3,14 m/s.
C. v = 6,28 m/s.
D. v = 62,8 m/s.
Câu 46. Một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay đang quay với tốc độ 5 vòng/phút.khoảng cách từ chỗ người
ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m. Gia tốc hướng tâm của người đó là bao nhiêu?




A. 8,2 m/s2
B. 29,6.102 m/s2
C. 2,96.102 m/s2
D. 0,82 m/s2.
Câu 47. Vận tốc dài và gia tốc hướng tâm (liên quan với chuyển động ngày - đêm của Trái Đất) của điểm trên mặt
đất nằm tại vĩ tuyến α = 600 (bán kính Trái Đất R = 6400khm) bằng:

A. v = 3 m/s.
B. v = 4 m/s.
C. v = 5 m/s.
D. v = 7 m/s.
Câu 52. Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông. Sau 1 giờ đi được 10 km. Tính vận tốc của thuyền so với
nước? Biết vận tốc của dòng nước là 2 km/h.
A. 8 km/h.
B. 10 km/h.
C. 12 km/h.
D. 20 km/h.
Câu 53. Một người lái đò chèo đò qua một con sông rộng 400 m. Muốn cho đò đi theo đường AB vuông góc với bờ
sông, người ấy phải luôn hướng con đò theo hướng AC. Đò sang sông mất thời gian 8 phút 20 giây, vận tốc của dòng
nước so với bờ sông là 0,6 m/s. Vận tốc của con đò so với dòng nước là
A. 1 m/s.
B. 5 m/s.
C. 1,6 m/s.
D. 0,2 m/s.
Câu 54. Một người đi xe máy chạy với vận tốc 60 km/h đuổi theo một đoàn tàu đang chạy song song với đường cái.
Đoàn tàu dài 200 m. Thời gian từ lúc người đó gặp đoàn tàu đến lúc vượt qua đoàn tàu là 25s. Vận tốc đoàn tàu là
bao nhiêu km/h ?
A. 8,67 km/h
B. 31,2 km/h
C. 86,7 m/s
D. 31,2 m/s
Câu 55. Một ca nô chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 15 km. Một khúc gổ trôi xuôi theo dòng sông với vận
tốc 2 km/h. Vận tốc của ca nô so với nước là
A. 30 km/h.
B. 17 km/h.
C. 13 km/h.
D. 7,5 km/h.


Câu 4. Nếu F1,F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng thì:
A. trong mọi trương hợp F luôn luôn lớn hơn cả F 1 và F2.
B. F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.

≤ ≤

C. trong mọi trường hợp F thỏa mãn │F 1 - F2│ F F1+F2 .
Câu 5. Chọn đáp án sai về hợp lực của hai lực F1 và F2 với góc
A.Nếu

α

=0 thì F = F1 +F2

α π

B.

α

D. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
là góc hợp bởi hai vecto lực thành phần.

α π
=

thì F =│F1 - F2│

α π

300mặt phẳng ngang như hình vẽ, độ lớn của hợp lực và góc hợp bởi hợp lực và mặt phẳng ngang là:
hợp bởi F2 và
A. 20N, 11200 .
B. 4N,1300
C. 28N, 600 .
D. 4N, 1500 .
Câu 10. Cho 3 lực đồng quy nằm trong một mặt phẳng có độ lớn bằng nhau và từng
đôi một làm thành góc 1200. Hợp lực của chúng là:
1
1200
A. F = 0N.
B. F = 10N.
C. 90N.
D. 12N.
Câu 11. Một vật đang chuyển động với vận tốc 10m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật:
2
3
A. chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
B. dừng lại ngay.
C. sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s.
D. chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Câu 12. Chọn câu đúng.
A. Vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều.
B. Nếu lực tác dụng vào vật có độ lớn tăng dần thì vật sẽ chuyển động nhanh dần.
C. Vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều.
D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
 
F1 = F2
Câu 13. Hai vật có khối lượng m1 > m2 đang đứng yên, thì chịu tác dụng của hai lực kéo
làm cho chúng

Câu 16. Dưới tác dụng của một lực 20N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s 2. Nếu chịu tác dụng của lực là
50N thì vật chuyển động với gia tốc bằng:
A. 0,5m/s2.
B.1,5m/s2.
C. 2m/s2.
D. 1m/s2.
Câu 17. Một quả bóng có khối lượng 700g đang nằm yên trên sân cỏ sau khi bị đá đã có vận tốc 10m/s. Tính lực đá
của cầu thủ, biết thời gian va chạm là 0,02s.
A. 250N.
B. 350N.
C. 200N.
D.300N
Câu 18. Một vật có khối lượng m = 4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F = 8N. Quãng đường vật đi
được trong khoảng thời gian 5s là:
A. 5m.
B. 25m.
C. 30m.
D. 20m.
.
Câu 19. Hai vật có khối lượng m1 > m2 bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của hai lực cùng hướng và cùng độ lớn
F1 = F2 = F. Quãng đường s1, s2 mà hai vật đi được trong cùng một khoảng thời gian sẽ là thỏa:
s1 m2
s1 m1
s1 m2
s1 m2
=
=
>


g

t = v0 + gt

A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 22. Một vật được ném ngang từ một độ cao h so với mặt đất với vận tốc đầu v 0. Vận tốc của vật tại thời điểm t
xác định bằng biểu thức:
1
v = v0 + gt
v = v02 + g 2 t 2
v = v0 + gt
v = v0 + gt
2
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 23. Nếu ở cùng một độ cao so với mặt đất, người ta đồng thời thả rơi tự do viên bi A và ném viên bi B theo
phương ngang thì:

D.3,5m/s.


Câu 29. Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 5km với vận tốc không đổi 720km/h, (lấy g=10m/s 2). Người
trên máy bay muốn thả một vật rơi trúng mục tiêu, thì phải thả vật từ xa cách mục tiêu theo phương ngang một
khoảng cách cở:
A. 5324m.
B. 6824m.
C.324m.
D. 6324m.
Câu 30. Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc đầu v 0 = 30m/s ở độ cao h = 80m. Gốc tọa độ ở điểm
ném, gốc thời gian lúc ném, chiều dương hướng xuống, lấy g = 10m/s 2. Phương trình chuyển động của vật là:

1
180

A. y = 80+12x2.
B. y = 0,33x2.
C. y = 0,2x2.
D. y =
x2.
Câu 31. Nhận xét đúng khi nói về lực hấp dẫn giữa hai vật là:
A. Lực hấp dẫn có thể là lực hút, cũng có thể là lực đẩy.
B. Vật nào có khối lượng lớn hơn thì lực hấp dẫn tác dụng vào nó lớn.
C. Vật nào có khối lượng lớn hơn thì lực hấp dẫn tác dụng vào nó nhỏ hơn.
D. Lực hấp đẫn là lực hút.
Câu 32. Một khối quặng nặng 60 kg được mang từ bề mặt Mặt trăng về Trái đất. Gia tốc rơi tự do trên bề mặt Mặt
trăng là 1,62 m/s2. Khi ở trên mặt đất có g = 9,8 m/s2, trọng lượng khối quặng bằng
A. 363 N.
B. 588 N.

Câu 38. Một vật có khối lượng 4 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng là 40 N. Khi chuyển động tới một điểm cách tâm
Trái Đất là 2R (R là bán kính Trái Đất) thì có trọng lượng là:
A. 4 N.
B. 20 N.
C. 80 N.
D. 10 N.
Câu 39. Khoảng cách trung bình từ tâm Mặt Trăng và tâm Trái Đất bằng 60 lần bán kính Trái Đất. Khối lượng Trái
Đất gấp 81 lần khối lượng Mặt Trăng. Tại điểm M trên đường nối tâm giữa Mặt Trăng và Trái Đất thì các lực hút của
Trái Đất và Mặt Trăng lên một vật đặt tại đó cân bằng nhau là:
Â. x = 6R
B. x=4R
C. x=5,6R
D. x= 6,4R

∆l

Câu 40. Một lò xo có độ cứng k, người ta làm nó dãn một đoạn
sau đó lại làm dãn thêm một đoạn x. Lực đàn hồi
của lò xo khi đó là
Fdh = k ∆l
Fdh = kx
Fdh = k ∆l + x
Fdh = k (∆l + x )
A.
.
B.
.
C.
.
D.

B. 120 N/m; 2 cm
C. 140 N/m; 12 cm
D. 160 N/m; 14 cm Câu
46. Có hai lò xo, khi treo vật có khối lượng m 1 = 6 kg vào lò xo thứ nhất, thì nó dãn 9 cm, khi treo vật có khối lượng
m2 = 2 kg vào lò xo thứ hai, thì nó dãn 1 cm. Độ cứng hai lò xo có mói quan hệ là:
A. k2 = 3k1
B. k2 = 2k1
C. k2 = 1,5k1
D. k2 = 3,5k1
Câu 47. Chọn phát biểu đúng.
A. trong nhiều trường hợp, lực ma sát nghỉ đóng vai trò là lực phát động.
B. Ma sát lăn nói chung là có lợi vì hệ số ma sát lăn nhỏ.
C. Khi các vật đứng yên, ở mặt tiếp xúc luôn xuất hiện xuất hiện lực ma sát nghỉ.
D. Lực ma sát trượt tỉ lệ với áp lực nên luôn tỉ lệ với trọng lực.
Câu 48. Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong trường hợp nào dưới đây?
A. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
B. Quyển sách trượt trên mặt bàn nghiêng.
C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng. D. Quyển sách đứng yên khi treo trên một sợi dây.
Câu 49. Lực ma sát trượt không phụ thuộc yếu tố nào?
A. Diện tích tiếp xúc và ngoại lực tác dụng vào vật.
B. Các điều kiện về bề mặt tiếp xúc.
C. Áp lực lên mặt tiếp xúc.
D. Vật liệu làm mặt tiếp xúc.
Câu 50. Một xe hơi chạy trên đường cao tốc với vận tốc có độ lớn là 15m/s. Lực hãm có độ lớn 3000N làm xe dừng
trong 10s. Khối lượng của xe là
A. 1500 kg
B. 2000kg
C. 2500kg
D. 3000kg
Câu 51. Một người có trọng lượng 150N tác dụng 1 lực 30N song song với mặt phẳng nghiêng, đã đẩy một vật có

B. cùng phương, cùng chiều với vecto vận tốc.
C. cùng phương, ngược chiều với vecto vận tốc.
D. có hướng không đổi.
Câu 57. Chọn phát biểu sai.
A. lực hướng tâm có tác dụng làm thay đổi độ lớn của vecto vận tốc.
B. lực hướng tâm có tác dụng làm thay đổi hướng của vecto vận tốc.
C. lực hướng tâm có phương vuông góc với vecto vận tốc.
D. lực hướng tâm có thể là hợp lực của nhiều lực.
Câu 58. Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính 250m. Vận tốc xe không đổi có độ lớn là
50m/s. Khối lượng xe là 2. 103 kg. Độ lớn của lực hướng tâm của chiếc xe là:
A. 10 N
B. 4. 102 N
C. 4. 103 N
D. 2. 104 N


Câu 59. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l 0 = 20 cm và độ cứng 80N/m, một đầu cố định, một đầu gắn vật nặng m
π 2 ≈ 10
= 100g.Vật nặng m quay tròn đểu trong mặt phẳng nằm ngang với tần số 2 vòng/s. (Lấy
) Độ dãn của lò xo
là:
A. 5 cm
B. 4cm
C.3cm
D. 2cm
Câu 60. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l 0 = 20 cm và độ cứng 80N/m, một đầu cố định, một đầu gắn vật nặng m
= 100g. Vật nặng m quay tròn đểu trong mặt phẳng nằm ngang với tần số 2 vòng/s. Lò xo sẽ không thể co lại trạng
π 2 ≈ 10
thái cũ nếu có độ dãn lớn hơn 10 cm. (Lấy
) Tốc độ góc để lò xo không bị mất tính đàn hồi là:

Câu 5. Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên cùng một vật rắn là cân bằng?
A. Ba lực đồng quy
B. Ba lực đồng phẳng
C. Ba lực đồng phẳng và đồng quy
D. Hợp lực của hai trong ba lực cân bằng với lực thứ ba
Câu 6. Hai lực F1 = F2 hợp với nhau một góc

α

. Hợp lực của chúng có độ lớn:

α

( α / 2)

A. F = F1+F2
B. F= F1-F2
C.F=2F1Cos
D. F=2F1cos
Câu 7. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực: 4N, 5N và 6N. Nếu bỏ đi lực 6N thì hợp của hai lực còn
lại bằng bao nhiêu?
A. 9N
B. 6N
C. 1N
D. Không xác định được
Câu 8. Cho 2 lực đồng quy có độ lớn 9N và 12N. Trong các giá trị nào sau đây, giá trị nào sau đây có thể là độ lớn
của áp lực:
A. 1N
B.23N
C. 11N


C. từ vật đến giá của lực.
D. từ trục quay đến vật .
Câu 13. Nhận xét nào sau đây là đúng. Quy tắc mômen lực:
A. Chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định.
B. Chỉ được dùng cho vật rắn không có trục cố định.
C. Không dùng cho vật nào cả.
D. Dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định.
Câu 14. Một lực có độ lớn 5N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực
đến trục quay là 20cm. momen của lực tác dụng lên vật là:
A. 1N.m
B. 100N.m
C.4N.m
D.10N.m
Câu 15.Để có mômen của một vật có trục quay cố định là 10 Nm thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao
nhiêu? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20cm.
A. 0.5N.
B. 50N.
C. 200N.
D. 20N
B
Câu 16. Có đòn bẩy như hình vẽ. Đầu A của đòn bẩy treo một vật có trọng lượng A
O
30 N. Chiều dài đòn bẩy dài 50 cm. Khoảng cách từ đầu A đến trục quay O là 20
cm. Vậy đầu B của đòn bẩy phải treo một vật khác có trọng lượng là bao nhiêu
để đòn bẩy cân bằng như ban đầu?
A.15 N
B. 20 N
C. 25 N
D. 30 N

A. F = 40N. B. F = 20N.
C. F = 80N.
D. F = 10N.
Câu 21. Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cỗ máy nặng 1000N. Điểm treo cỗ máy cách vai người thứ
nhất 60cm và cách vai người thứ hai là 40cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Mỗi người sẽ chịu một lực bằng:
A. Người thứ nhất: 400N, người thứ hai: 600N
B. Người thứ nhất 600N, người thứ hai: 400N
C. Người thứ nhất 500N, người thứ hai: 500N.
D. Người thứ nhất: 300N, người thứ hai: 700N.
Câu 22. Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1m. Hỏi vai người
đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.
A. Cách thùng ngô 30cm, chịu lực 500N.
B. Cách thùng ngô 40cm, chịu lực 500N.
C. Cách thùng ngô 50 cm, chịu lực 500N.
D. Cách thùng ngô 60 cm, chịu lực 500N.
Câu 23. Hệ thức nào sau đây đúng với trường hợp tổng hợp 2 lực song song, cùng chiều:
A. F1d2 = F2d1; F = F1+F2
B. F1d1 = F2d2; F = F1+F2
C. F1d1 = F2d2; F = F1-F2
D. F1d2 = F2d1; F = F1-F2

α


Câu 24. Các dạng cân bằng của vật rắn là:
A. Cân bằng bền, cân bằng không bền.
B. Cân bằng không bền, cân bằng phiếm định.
C. Cân bằng bền, cân bằng phiếm định D. Cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định
Câu 25. Chọn đáp án đúng Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực
A. phải xuyên qua mặt chân đế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status