Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
Ngày 14 tháng 8 năm 2008
Tiết 1-2:
Văn bản: Tôi đi học
Thanh Tịnh
A-Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: - Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi, ở
buổi tựu trờng đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của
Thanh Tịnh.
B- Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Nhà thơ Viễn Phơng đã từng viết : Ngày đầu tiên đi học.Đúng vậy trong cuộc đời
của mỗi con ngời, kỉ niệm đợc lu giữ bền lâu nhất chính là tuổi học trò. Nhng đặc
biệt là những kỷ niệm về buổi đầu tiên đến trờng. Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn
tả lại những kỷ niệm mơn man, bâng khuâng trong ngày đầu tiên của tuổi học trò đầy
thơ mộng.
I.Tác giả- Tác phẩm .
1.Tác giả.Thanh Tịnh (1911- 1988)
- Từng dạy học, viết báo, làm văn , nhng thành công hơn cả là truyện ngắn
và thơ.
- Truyện ngắn của ông đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đằm thắm nhẹ nhàng
mà lắng sâu, êm dịu .Tình cảm trong trẻo, vừa man mác buồn, vừa ngọt
ngào, quyến luyến.
2.Tác phẩm. in trong tập Quê mẹ 1941.
II. Tìm hiểu chung văn bản.
1. Đọc.
- Giọngchậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu.
- GV đọc mẫu. HS đọc tiếp.
2. Th lo i v ptb :
H: Vn bn thuc th loi gì? +Truyn ngn
khơi nguồn từ không gian và thời gian
ntn?
Không gian và thời gian đó có ý
nghĩa gì?
+ Thời điểm: Cuối thu( đầu tháng 9)
+ Thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mây bàng bạc
+ Sinh hoạt: Mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón
mẹ lần đầu tiên đi đến trờng.
Đây là thời điểm gợi nhớ. Chính thời
điểm và những h/ảnh quen thuộc này đã giúp
nhân vật tôi sống lại những kỉ niệm mơn
man, trong sáng, xao xuyến, mới lạ, suốt đời
không thể quên.
H: Giữa K gian và thời gian ấy, tâm
trạng của nhân vật tôi hiện ra qua
những từ ngữ, hình ảnh nào? Tác dụng
của nó?
+ Từ láy: nao nức, mơn man, tng bừng, rộn
rã
+ T/giả đã dùng h/ảnh so sánh đầy ấn tợng
Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong
sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành
hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng
=> Với những từ láy dùng để miêu tả tâm
trạng, cảm xúc và cách so sánh giàu sức gợi
cảm đã diễn tả một cách cụ thể tâm trạng
bâng khuâng, xao xuyến, bồi hồi, xúc động
của nhân vậttôi, góp phần rút ngắn khoảng
cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại; dẫn
của tuổi thơ. Chính từ sự nhận thức về sự nghiêm túc học hành mà cậu muốn khẳng
định mình, muốn thử sức mình, xin mẹ đợc cầm bút thớc. Đó là tâm trạng, cảm giác
rất tự nhiên của một đứa bé lần đầu tiên đợc đến trờng.
H: Khi Tôi có ý nghĩ vừa non nớt
ngây thơ chắc chỉ ngời thạo mới cầm
nổi bút thớc. Nhng ý nghĩ ấy thoáng qua
tâm trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt
ngang trên gọn núi.
Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa
biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong
câu văn trên?
- Đây là một cách so sánh thú vị, giúp ngời
đọc hình dung ra đợc đây là chú bé ngộ
nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu, đã biết đề cao
việc học trong ngày đầu tiên đến trờng với
một tình cảm dịu dàng,trong sáng và khát
vọng vơn tới chân trời học vấn. Cũng chính là
đề cao sự h.tập của con ngời.
c. Tâm trạng và cảm giác của tôi lúc ở sân tr ờng .
H: Cảnh sân trờng làng Mý Lý lu li
trong tâm trí Tgiả có gì nổi bật?
H: Cảnh tợng ấy đợc nhớ lại có ý nghĩa
gì?
H: Khi cha đi học Tôi chỉ thấy ngôi tr-
ờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà
trong làng. Nhng lần đầu tới trờng, cậu
lại thấy Trờng Mỹ Lý trông xinh xắn
+Cảnh trờng làng: Rất đông ngời (dày đặc
cả ngời)
- Ngời nào quần áo cũng sạch - sẽ,gơng mặt
vấn mênh mang.=> Có thể nói, tác giả đã bằng nhiều hình ảnh, nhiều chi tiết cụ thể
để biểu hiện những cung bậc tâm trạng khác nhau của nv tôi.
H: Hãy tìm những từ ngữ mtả cung bậc
T/cảm của Tôi khi nghe tiếng trống tr-
ờng, khi nghe gọi tên, rồi phải rời tay mẹ
vào lớp học?
H: Em có nhận xét gì về cách mtả, kể
tâm lý của tgiả?
_ Khi thấy các học trò cũ sắp hàng vào lớp
Tôi cảm thấy chơi vơi, lúng túng, dềnh
dàng, run run.
_ Khi nghe gọi tên từng ngời, tôi cảm thấy
nh quả tim tôi ngừng đập, giật mình và lúng
túng, ngời nặng nề, nức nở khóc.
=> Cách mtả, kể rất phù hợp với quy luật
chuyển biến tâm lý trẻ. Đó là tâm trạng ngỡ
ngàng, cảm giác mới lạ, vô cùng xáo động,
hồn nhiên trong sáng của những cậu học trò
nhỏ đang tuổi ăn, tuổi chơi lần đầu tiên tới
trờng.
=>Tác giả phải là ngời tinh tế, nhạy cảm và yêu trẻ thì mới có thể viết ra những câu
văn truyền cảm và xúc động đến thế. Những câu văn đã giúp ngời đọc nhớ lại những
kỷ niệm trong sáng và đẹp đẽ về tuổi thơ của chính mình.
Cũng có thể nói rằng, nhà văn không viết văn mà đang thc sự sống lại những kỷ
niệm của chính mình để giãi bày tuổi thơ của chính mình. Những kỷ niệm ấy trong
sáng và chân thực vô cùng.
d. Tâm trạng và cảm giác của Tôi khi vào lớp học.
H: Vì sao khi sắp hàng vào lớp học
Tôi lại cảm thấy Trong thời thơ ấu ch-
a lần nào cảm thấy xa mẹ nh lần này?
con chim gợi nhớ, gợi tiếc những ngày trẻ
thơ đợc hoàn toàn tự do đã chấm dứt để bớc
vào một thế giới mới trong cuộc đời.
Gv: Phi chăng đây là giờ phút sang trang của một tâm hồn trẻ dại, tạm
biệt tuổi thơ chỉ biết nô đùa nghịch ngợm để bớc vào một thế giới tuổi học trò
nghiêm chỉnh đầy khó khăn và biết bao hấp dẫn. Cậu đã bắt đầu trởng thành trong
nhận thức của mình.
e. Thái độ,cử chỉ của ng ời lớn đối với các em nhỏ lần đầu đi học.
H: Dẫn dắt đón chào các em vào Tgiới
tuổi học trò là những bậc phụ huynh,các
thầy cô giáo. Hãy trình bày cảm nhận
của em về thái độ, cử chỉ của họ đối với
các em nhỏ?
- Mẹ âu yếm, dịu dàng đa tôi từ nhà
đến trờng.
- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo
mọi thứ cho con em, đều trân trọng tham
dự buổi lễ quan trọng này.
- Ông đốc đến thầy giáo trẻ ai cũng dịu
dàng từ tốn, bao dung đón chào và động
viên các em nhập trờng.
GV: Có lẽ trong trái tim của mọi ngời cũng đang bồi hồi xao xuyến, lo lắng, hồi
hộp cùng con em mình.
Qua các h/ảnh về ngời lớn, cta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia đình,
nhà trờng đối với thế hệ tơng lai. Đó là một mái trờng gia đình ấm áp, là nguồn
nuôi dỡng các em trởng thành.
H:Hãy so sánh với thái độ của ngời Nhật Bản trong văn bản Cổng trờng mở ra?
(Bình dị hơn nhng cũng thật chân tình,sâu sắc).
H: Cảm xúc của em khi học xong văn bản? ( HS trình bày)
Ngy 16 thỏng 8 nm 2008
Tiết 3:
Cp khỏi quỏt ca ngha t ng
A.mục tiêu cần đạt
.Giúp HS: - Hiểu đợc cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ
k/quát của nghĩa từ ngữ.
- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa
cái chung và cái riêng.
B.Tiến trình dạy học
Giới thiệu bài .
Kiểm tra vở soạn .
Bài mới .
H: Hãy tìm một số ví dụ về từ đồng
nghĩa và từ trái nghĩa?
+ Từ đồng nghĩa: máy bay, tàu bay, phi
cơ.
6
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ
ngữ nghiã giữa các từ trong 2 nhóm trên?
+ Từ trái nghĩa: rộng- hẹp; sống chết;
tốt- xấu.
* Các từ có quan hệ bình đẳng với nhau
về ngữ nghĩa ,cụ thể:
- Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể
thay thế cho nhau trong 1 câu văn cụ thể.
- Các từ trong nhóm có thể loại trừ nhau
khi lựa chọn để đặt câu
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp .
Quan sát sơ đồ SGK và trả lời câu hi:
Động vật
Chim
Cá
*Bài tập nhanh:
Cho các từ : cây, cỏ, hoa. Tìm từ ngữ có phạm vi rộng, hẹp hơn nghĩa 3 từ đó.
Rộng : Thực vật > cây, cỏ, hoa.
Hẹp : Cây ( cam, xoài, ổi)
7
Tu hú
Sáo
Voi
Hơu
Cá rô
Cá thu
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
Cỏ ( gấu, mật, gà)
Hoa (hồng, huệ, lan)
Gợi dẫn HS tổng kết 3 điều KL đã đợc nêu ở phần ghi nhớ.
H: Quan sát sơ đồ, em thấy một từ ngữ
đợc coi là có nghĩa rộng khi nào?
H: Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp
khi nào?
H: Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng
vừa có nghĩa hẹp đợc K?
Ghi nhớ : + Một từ ngữ đợc coi
là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của
từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa 1 số
từ ngữ khác
+Một từ ngữ đợc coi là
có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ
C.Củng cố - dặn dò
8
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
Về nhà: - Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
D. Rút kinh ngiệm:
Ngày 17 tháng 8 năm 2008
Tiết 4:
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: - Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và
duy trì đối tợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho VB tập trung nêu bật ý
kiến, cảm xúc của mình.
- Rèn kĩ năng tạo văn bản có sự thống nhất về chủ đề.
B.Tiến hành hoạt động .
Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị vở của HS.
Bài mới :
I. Tìm hiểu khái niệm chủ đề của văn bản.
- HS xem lại văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh.
H: Văn bản mtả những việc đang xảy ra
(hiện tại) hay đã xảy ra (hồi ức, kỷ
niệm)?
H: Tgiải nhớ lại những điều gì trong thời
II. Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của VB.
H: Căn cứ vào đâu em biết vb Tôi đi
học nói lên những kỷ niệm của Tgiải về
buổi tựu trờng đầu tiên?
+ Căn cứ vào nhan đề Tôi đi học.
+ Từ đầu đến cuối văn bản đều nhắc lại
các sự việc là những Kniệm về buổi
đầu
đi học của Tôi( Các câu, các từ ngữ)
- Hôm nay tôi đi học
- Hằng năm cứ vào cuối thu
- Tôi quên thế nào đợc
- Hai quyển vở mới
- Tôi bặm tay ghì thật chặt
GV hớng dẫn HS phân tích sự thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu
trờng đầu tiên.
H: Hãy tìm những từ ngữ, chi tiết ctỏ
tâm trạng in sâu trong lòng nhân vật
Tôi suốt cuộc đời?
- Cảm nhận về con đờng: Quen đi lại
lắm lần nhng thấy lạ, cảnh vật
chung quanh đều thay đổi.
+ Thay đổi về hành vi: không lội
qua sông thả diều, đi ra đồng nô
đùa,đi học cố làm nh một học trò thực
sự.
- Trên sân trờng.
+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhà tr-
ờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà
trong làng xinh xắn, oai nghiêm
H: Các đoạn văn trình bày đối tợng và
vấn đề theo một thứ tự nào?
H: Theo em có thể thay đổi trật tự sắp
xếp đợc hay k? Vì sao?
H: Nêu chủ đề của VB?
H: Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn VB
từ việc mtả rừng cọ đến cuộc sống của
ngời dân. Hãy CM điều đó?
H: Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể
hiện chủ đề của VB?
A. Đối tợng: rừng cọ,vđề về t/cảm
gắn bó giữa ngời Sông Thao với rừng
cọ
- Rừng cọ quê tôi.
- Thứ tự đợc trình bày: giới thiệu rừng
cọ, tả cây cọ, t/cảm gắn bó với cây cọ.
- Hợp lý k nên thay đổi.
B. T/cảm gắn bó giữa ngời sông thao
với rừng cọ.
- HS trả lời.
C. Tiêu đề: Rừng cọ quê tôi
Dù ai đi ngợc về xuôi
Cơm nắm lá cọ là ngời Sông Thao
- Ngời Sông Thao đi đâu cũng nhớ
về rừng cọ quê mình.
Bài tập 2 :
Gợi ý: lạc đề ý ( b. d)
Bài tập 3:
Gơi ý: -Có nhiều ý hợp với chủ đề nhng do cách diễn đạt cha tốt còn thiếu sự
tập trung vào chủ đề nh câu (b, e).
giá trị nghệ thuật của nó?
( -Những cảm giác trong sángbầu trời quang đãng
- ý nghĩ ấy lớt ngang qua ngọn núi
- Họ nh con chimngập ngừng e sợ
Hiệu quả nghệ thuật: + 3 hình ảnh này xuất hiện trong 3 thời điểm khác
nhau, vì thế điễn tả rất rõ nét sự vận động tâm trạng của nv Tôi.
+ Những so sánh này giúp ta hiểu rõ hơn tâm lý của các em nhỏ lần đầu đi học.
+ Hình ảnh so sánh tơi sáng, nhẹ nhàng đã tăng thêm màu sắc trữ tình cho tác
phẩm.)
3.Bài mới:
I. Vài nét về tác giả - tác phẩm.
1.Tác giả:
- Tên thật : Nguyễn Nguyên Hồng ( 1918- 1982)
- Quê : Nam Định
- Ông là nhà văn lớn của VHVN hiện đại, từng đợc tặng giải thởng HCM
- Do hoàn cảnh sống của mình, Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần
gũi những ngời nghèo khổ - Với niềm yêu thơng sâu sắc, mãnh liệt, lòng trân
trọng những vẽ đẹp đáng quý.
- Văn của Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt dào những cảm xúc thiết tha, rất
mực chân thành. Đó là văn của 1 trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thơng, dễ rung
động đến cục điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con ngời.
- Nói đến Nguyên Hồng là nói đến một tuổi thơ vô cùng bất hạnh đầy đau khổ
và ngập trong nớc mắt. Ông từng thuật bi kịch của mình bằng mấy chữ Bố kéo
xe, mẹ ăn mày, ông đi ở, bà chết đói.
2.Tác phẩm : NNTA là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của Tgiả
(XBản1940) - Tập hồi ký gồm 9 chơng
- Đoạn trích nằm ở chơng 4.
II. Tìm hiểu chung văn bản.
1- Đọc : Giọng chậm, tình cảm, chú ý các từ ngữ, h/ảnh thể hiện cảm xúc của
Hồng nh thế nào?
- Mồ côi cha. Mẹ do nghèo túng phải
tha hơng cầu thực, 2 anh em sống nhà
bà cô.
-> Cô độc, đau khổ, luôn khát khao
tình yêu thơng của ngời mẹ.
*Nhân vật bà cô( qua cái nhìn và tâm trạng của bé Hồng .)
H: Nhân vật bà cô có qhệ ntn
với bé Hồng?
H: Cuộc trò chuyện của hai cô
cháu diễn ra trong thời điểm
ntn?
H: Trong cuộc trò chuyện, bà
cô đã cho Hồng biết những
thông tin gì về mẹ?
H: Thái độ, cử chỉ của bà cô
khi nói chuyện với H có gì
đáng chú ý?
+ Quan hệ ruột thịt( Là ngời cô ruột của bé
Hồng)
+ Gần đến ngày giỗ đầu của bố.
- Mẹ đi làm ăn xa cha về - nghe tin đồn về mẹ.
- Bà cô chủ động gọi bé Hồng đến trò chuyện.
GV:Nhân vật bà cô hiện ra rõ nét trong lời nói
cử chỉ, và thái độ của bà ta trong cuộc trò
chuyện với bé Hồng.
+Bà cô cho Hồng biết 3 thông tin về mẹ:
- Phát tài lắm.
- Đã có em bé.
- Ăn vận rách rới, mặt mày xanh bủng, gầy
với chính ngời thân nhỏ bé của mình.
- Thông tin >< thái độ => Thể hiện sự dối trá,
thâm hiểm.
* Mục đích của bà cô: Gieo rắc vào đầu óc
tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt mẹ và
ruồng rẫy mẹ:
- Chia lìa tình cảm mẹ con.
- Giết chết những tình cảm yêu kính mẹ trong
lòng đứa con. Bà ta đã cố ý khoét sâu vào nỗi
đau rớm máu của đứa cháu côi cút, cố ý gieo vào
tâm hồn thơ trẻ của nó thái độ khinh miệt và
ruồng rẫy mẹ.
GV:Tội ác chia cắt tình mẫu tử là tội ác ghê
tởm, thể hiện đầy đủ tính vô nhân đạo.
=> Là con ngời lạng lùng,gian trá và có tâm địa
độc ác,là nv tiêu biểu cho những thành kiến cổ
hủ phi nhân đạo của xh đơng thời.
GV: Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô là 1
màn đối thoại đầy kịch tính, để thúc đẩy bé
Hồng đến diễn biến tâm trạng cao độ. Ta hãy
theo dõi xem thái độ đó ntn.
* Tình yêu thơng mãnh liệt của bé Hồng đối
với ngời mẹ bất hạnh:
+ Đầu tiên, bé Hồng Toan trả lời có nhng rồi
cúi đầu không đáp=> Đó là thái độ bột phát tự
nhiên của tình mẫu tử, nhng khi nhận ra Những
ý nghĩ cay độc của bà cô thì ngay lập tức Hồng
phải che dấu tình cảm thực của mình.
+ Cời đáp lại.
không nổi nên phải khóc cay đắng, tức tởi. Lúc
này đây, trong lòng bé trào dâng tình thơng
mẹ, đồng thời là lòng căm tức bà cô, căm tức
những cổ tục pk nặng nề.
=> Đó là những giọt nớc mắt thơng thân tủi
phận,thơng cho cuộc đời phiêu bạt của mẹ.
Là giọt nớc mắt vì bất lực, thơng mẹ mà
không làm gì đợc cho mẹ.
- Cổ nghẹn, khóc không ra tiếng -> Tâm trạng
đau đớn, uất ức đã dâng đến cực điểm, phê phán
quyết liệt những hủ tục của XHPK bằng cách so
sánh rất độc đáo, táo bạo đầy phẫn nộ giá
những cổ tục đày đoạ mẹ tôi là 1 vật nh hòn
đátôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà
nghiến
- Pt biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng
thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng. Tuy bị hắt
hủi, hành hạ và nhục mạ nhng tâm hồn bé Hồng
vẫn trong sáng, tràn ngập tình yêu
thơng đối với mẹ.
* Đặt 2 tính cách trái ngợc nhau.
- Bà cô: hẹp hòi, tàn nhẫn, vô cảm đến ghê
ngời.
- Cậu bé Hồng: Tình cảm trong sáng nhạy
cảm, dễ xúc động và giàu tình yêu thơng mẹ.
=> Làm bật lên tính cách tàn nhẫn đáng lên
án của bà cô, ca ngợi bản lĩnh cứng cỏi, tấm
lòng tin yêu mẹ thiết tha của bé Hồng.
=> Bà cô không đạt đợc mục đích. Trong trái
tim thơ trẻ của bé H vẫn còn nguyên vẹn 1 tình
tim ấy vẫn nguyên vẹn 1 tình YT và niềm tin về
mẹ. Trái tim non nớt ấy còn biết căm tức những
hủ tục cay nghiệt của XHPK để 1 mực bênh vực
cho ngời mẹ đáng thơng của mình.
2. Bé Hồng gặp mẹ.
*Hoàn cảnh gặp mẹ
H: Bé Hồng gặp mẹ trong hoàn
cảnh nào?Em nghĩ gì về cuộc
gặp gỡ đó?
H: Tại sao gặp mẹ bất ngờ nh
thế mà Hồng vẫn nhận ra ?
H: Hình ảnh nào bộc lộ nõi
khát khao đó ? Tìm và phân
tích ?
H: Câu văn trên đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì? Nêu
tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
+ Gần đến ngày giỗ đầu của cha.
+ Giờ tan trờng.
=> Gặp mẹ rất bất ngờ.
* Hồng nhận ra mẹ vì : - Hình ảnh mẹ đã
khắc sâu trong lòng em => em tin là mẹ sẽ về.
- Tình mẫu tử đã mách bảo( trong em luôn ắp
đầy nỗi khát khao tình mẹ.
* Hình ảnh : Và cái lầm đó không những làm
tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, khác gì cái ảo ảnh
của một dòng nớc trong suốt chảy dới bóng
thất vọng và tủi nhục đến nhờng nào nếu nh đó
chỉ là ảo ảnh
=> Hành động đó là phản ứng tự nhiên tức thời,
nh là 1 sự bật ra tất yếu sau 1 quá trình dồn nén
tình cảm mà lý trí không kịp kiểm soát và phân
tích => điều đó chứng tỏ em rầt thiết tha và khao
khát gặp mẹ.
* Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, chạy ríu cả
chân.
Oà lên khóc rồi cứ thế nức nở.
=> Sự xúc động mạnh mẽ, cao độ khi đợc gặp
mẹ.
=> Là tiếng khóc giải toả nỗi buồn, tiếng khóc
của niềm hạnh phúc vui sớng. Tiếng khóc ấy hội
tụ cả đắng cay, tủi hờn, chua xót và hạnh phúc.
GV: Và giây phút vỡ oà tiếng khóc cũng
chính là giây phút vỡ oà của bao nhiêu chờ đợi,
bao nhiêu khát khao, bao nhiêu tức tởi cho thân
phận côi cút và cả bao nhiêu niềm yêu thơng đã
và đang dành cho mẹ. Giờ đây trớc mẹ, Hồng trở
về nguyên vẹn cái ngây thơ trong trắng, non nớt
bé dại mà trớc đó
em đã cố dấu => Có thể nói, chủ nghĩa nhân
đạo thấm đẫm ngòi bút miêu tả.
*Nghệ thuật miêu tả kết hợp với kể chuyện
ngắn gọn ; Cách dùng những ĐT chọn lọc, tiêu
biểu phù hợp với hoàn cảnh. ; NT đặc tả, miêu tả
tâm lý tinh tế ; Sử dụng những chi tiết thấm đẫm
cảm xúc trữ tình. => Tất cả đã khắc hoạ đợc
tâm lý lứa tuổi vô cùng sinh động, đồng thời
giác quan của em đều đợc thức dậy để cảm nhận
đến tận cùng những cảm giác rạo rực, những
sung sớng cực điểm.
=> Trong giây phút ấy, bé Hồng đã quên đi tất
cả ( những đắng cay tủi cực, những lời xúc xiểm
của bà cô). Lúc này, em chỉ thấy mình đợc hạnh
phúc tột cùng bởi đợc mẹ chở che, bảo vệ.
* NT miêu tả tâm lý tinh tế, chính xác,miêu tả
cảm giác 1 cách cụ thể ; lời văn chất chứa cảm
xúc.
GV: Trong lòng mẹ bé Hồng đã quên đi tất
cả những cay đắng tủi cực, những lời xúc xiểm
của bà cô. Bé Hồng đợc sống những giây phút
thần tiên hạnh phúc hiếm hoi nhất, quả là giản dị
và thiêng liêng, hiện thực mà lãng mạn, mơ
mộng. Đây là bài ca chân thành và cảm động về
tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
- Nguyên Hồng đã diễn tả bằng cảm hứng đặc
biệt say mê cùng những rung động vô cùng tinh
tế về chính kỷ niệm tuổi thơ của mình để tâm
tình, chia sẻ những buồn vui, cay đắng, ngọt
ngào của lòng mẹ yêu con, tình con yêu mẹ đối
với bạn đọc.
IV. Tổng kết.
H: Điều gì đã tạo nên thành công cho đoạn hồi kí?
1. Nghệ thuật: - Chất trữ tình thấm đợm ở nội dung câu chuyện, ở cảm xúc căm
giận, xót xa, yêu thơng thống thiết đến cao độ và thể hiện giọng điệu, lời văn, h/ảnh
của Tgiả.
- Tình huống nội dung truyện: - Hoàn cảnh đáng thơng của bé Hồng, và ngời mẹ
phải âm thầm chịu đựng nhiều cay đắng, nhiều thành kiến tàn ác, lòng yêu thơng
2.Bài cũ: Thế nào là 1 từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Lấy VD?
3.Bài mới:
I.Thế nào là tr ờng từ vựng ?
HS đọc kỹ đoạn văn SGK, chú ý các từ in đậm và trả lời câu hỏi:
H: Các từ in đậm mặt, mắt, da, gò má,
đùi đầu, cánh tay, miệng có nét chung
nào về nghĩa? (Các từ đó chỉ đối tợng
gì?)
H: Tìm nét chung về nghĩa của những từ
sau: Cao, thấp,lòng khòng, lêu nghêu,
gầy, béo, xác ve.
H: Nếu tập hợp những từ in đậm trên
- Chỉ bộ phận cơ thể con ngời.
- Các từ trên có nét chung về nghĩa là
chỉ hình dáng của con ngời.
* Ghi nhớ: Trờng từ vựng là tập hợp
20
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
bằng 1 nhóm từ thì chúng ta có 1 trờng
từ vựng. Vậy theo em trờng từ vựng là
gì?
những từ có ít nhất 1 nét chung về
nghĩa.
L u ý : a. Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn
tính hệ thống của trờng.
H: Trờng từ vựng Mắt có thể bao gồm
những trờng từ vựng nào? Cho VD?
VD: (SGK) + Bộ phận mắt: lòng đen,
con ngơi, lông mi.
+ Hành động mắt: ngó, nhìn, trông
mẹ, cô, anh, em.
Bài tập 2: Hãy đặt tên trờng từ vựng cho mỗi dãy từ:
21
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
a. Lới, nơm, câu, vó : Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b. Tủ, rơng, hòm, va li, chai, lọ : Dụng cụ để đựng
c. Đá, đập, đấm, xéo : Hđộng của chân.
d. Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi: Trạng thái tâm lý.
e. Hiền lành, độc ác, cỡi mỡ : Tính cách.
f. Bút máy, bút bi, phấn, bút chì : Dụng cụ để viết
Bài tập 3: Các từ thuộc trờng từ vựng: thái độ
Bài tập 4: Khứu giác: mũi, điếc, thính
Thính giác: nghe, tai, điếc, rõ, thính
Bài tập 5:
Lới : - Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: Lới, nơm, câu, vó
- Đồ dùng cho hoạt động săn bắt: lới, bẩy, bắn, đâm
Lạnh: - Thời tiết nhiệt độ: Lạnh, nóng, hanh, ẩm,mát, ấm
- Tâm lý con ngời: Lạnh( lùng) ; ấm (áp)
C.Củng cố, dặn dò:
Làm các bài tập còn lại.
D. Rút kinh ngiệm:
Ngày 22 tháng 8 năm 2008
Tiết 8 :
Bố cục của văn bản
A.Mục tiêu cần đạt
- Các phần đều làm rõ chủ đề của
VB là Ngời thầy đạo cao đức
trọng.
* Ghi nhớ: Bố cục của VB gồm 3
phần ,
các phần này luôn có quan hệ chặt
chẽ với nhau để tập trung làm rõ
chủ đề của VB.
II. Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.
1. Ví dụ:
H: Phần thân bài của VB Tôi đi học
của TT kể về những sự kiện nào? Những
sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ tự nào?
H: Hãy chỉ ra diễn biến tâm trạng của bé
Hồng trong phần thân bài?
H: Khi tả ngời, con vật, phong cảnh,
em sẽ lần lợt mtả theo trình tự nào? Hãy
kể một số trình tự thờng gặp?
H: Cho biết cách sắp xếp các sự việc
trong phần thân bài của VB Ngời thầy
a. - Sắp xếp theo sự hồi tởng những
kỷ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên
của Tgiả. - Các cảm xúc lại đợc sắp
xếp theo thứ tự thời gian: trên đờng
đến trờng, khi bớc vào lớp học.
- Trong đó lại đợc xắp xếp theo sự liên
tởng đối lập những cảm xúc về cùng
một đối tợng trớc đây và buổi tựu trờng
đầu tiên.
b. Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét
triển của sự việc hay theo mạch suy
luận sao cho phù hợp với việc triển
khai chủ đề và sự tiếp nhận của ngời
đọc.
III. Luyện tập.
- Làm việc theo nhóm.
- HS đọc, xđ yêu cầu.
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm nhận xét chéo.
Bài tập 1: a. Trình bày theo thứ tự không gian. Nhìn từ xa đến gần, đến tận nơi
(mtả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe) đi xa dần.
b. Trình bày theo thứ tự thời gian: Về chiều, lúc hoàng hôn về vẻ đẹp của Ba Vì.
c. Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần
chứng minh ( cách lý giải mang đậm sắc màu huyền thoại dân gian về những đoàn
kết bi tráng của một số anh hùng dân tộc đợc nhân dân tôn vinh, ngỡng mộ.
C.Củng cố - dặn dò: - Làm bài tập 2, 3.
- Chuẩn bị bài Tức nớc vỡ bờ.
D. Rút kinh ngiệm:
Ngày 27 tháng 8 năm 2008
Tiết 9:
Văn bản: Tức nớc vỡ bờ
(Trích Tắt Đèn - Ngô Tất Tố)
A.Mục tiêu cần đạt:
24
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
Giúp HS: - Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng
nhng vẫn sáng ngời phẩm chất cao đẹp.
- Đoạn trích từ chơng XVIII của tác phẩm.
II. Tìm hiểu chung văn bản.
1.Đọc - tóm tắt.
- Đọc chính xác, có sắc thái biểu cảm, nhất là khi đọc ngôn ngữ đối thoại của
nhân vật.
- GV đọc mẫu, HS đọc tiếp.
- HS tóm tắt ngắn gọn tác phẩm.
2. Giải thích từ khó:
- GV kiểm tra 1 số từ : Su, cai lệ, xái, lực điền, hầu cận
25