van 7 cuc hot - Pdf 38

Bài 22
Tiết 89
Thêm trạng ngữ cho câu
A- Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Nắm đợc cấu tạo và công dụng của các lợi trạng ngữ
- Hiểu đợc giá trị tu từ của việc tách trạng ngữ thành câu riêng.
2. Tích hợp với phần văn qua văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt, với tập
làm văn ở bài luyện tập văn nghị luận chứng minh.
Kỹ năng: Sử dụng các loại trạng ngữ và kỹ năng tách trạng ngữ ra thành
câu.
B- Chuẩn bị
Giáo viên: Soạn bài nghiên cứu SGK + SGV + H.Đ
Học sinh: Làm bài và học bài cũ + Đọc trớc bài mới.
C- Tiến trình
1. ổn định tổ chức
2. kiểm tra bài cũ.
Thế nào là chứng minh, em hiểu phép lập luận chứng minh là gì?
3. Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV yêu cầu học sinh đọc kỹ mục a, b,
(SGK P1) và trả lời câu hỏi.
I- Công dụng của trạng ngữ
1. Ví dụ
a. Nhng tôi yêu mùa xuân nhất là vào
khoảng sau ngày.........nh cánh con ve
mới lột
(Vũ Bằng)
b. Về mùa đông, lá bàng đỏ nh màu
đồng hun.

ghi nhớ.
3. Kết luận: ghi nhớ
Hoạt động 2 II- Tách trạng ngữ thành câu riêng.
Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ và trả
lời câu hỏi
1. Ví dụ
Hãy so sánh 2 câu trong đoạn văn.
- Câu 1 có TN là: để tự hào với tiếng nói
của mình.
Trạng ngữ này và câu 2 đều có quan hệ
nh nhau về ý nghĩa đối với nòng cốt
câu:
Ngời Việt Nam ngày nay có lý do đầy
đủ và vững chắc.
Có thể ghép câu 2 vào câu 1 để tạo
thành một câu có 2 trạng ngữ.
- ngời Việt Nam ngày nay có lý do đầy
đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói
của mình và để tin tởng hơn nữa vào t-
ơng lai của nó.
Ngời Việt Nam ... vào tơng lai của nó.
Đặng Thai Mai
2. Nhận xét
Câu in đậm dới đây có gì đặc biệt? Và
để tin tởng hơn nữa vào tơng lai của nó.
- TN chỉ mục đích đứng cuối câu đã bị
tách riêng ra thành 1 câu độc lập.
2
Việc tác câu nh trên có tác dụng gì?
Giáo viên chỉ định học sinh đọc phần

sinh rèn luyện kỹ năng viết và bài tập.
B. Chuẩn bị.
Giáo viên: Ra đề kiểm tra + biểu chấm
Học sinh: Ôn tập những kiến thức đã học, giấy bút
C. Tiến trình
3
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh
3. Nội dung
Giáo viên chép đề bài.
I- Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi
... Thờng thờng, vào khoảng đó trời đã hết nồm, ma xuân bắt đầu thay thế
cho ma phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục nh màu pha lê mờ. Sáng dậy,
nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tơi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo
rực một niềm vui sáng sủa. Trên giàn hoa lý vài con ong siêng năng đã bay đi
kiếm nhị hoa, chỉ độ tám chín giờ sáng trên nền trời trong trong có những làn sáng
hồng hồng rung động nh cánh con ve mới lột.
Vũ Bằng - Mùa xuân của tôi
Sách ngữ văn 7, tập một NXB giáo dục 2002
1. Thống kê các từ ghép, từ láy đợc sử dụng trong các đoạn văn vào bảng
sau.
Từ ghép Từ láy
2. Xác định phép so sánh đợc sử dụng trong đoạn văn.
II- Đọc kỹ hai câu thơ phiên âm Hán Việt.
Phi lu trực há tam thiên xích
Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên
Lý Bạch, Vọng S Sơn bộc bố
Sách ngữ văn 7, tập một, NXB GD 2002
1. Cho biết.
a. Nghĩa của yếu tố thiên trong thiên xích

2 1a; 1,5 21b;1,5
III- 2,5 - mỗi thành ngữ 0,5 điểm
4. Củng cố
Giáo viên thu bài nhận xét giờ kiểm tra
5. Hớng dẫn
Chuẩn bị cách làm bài văn C.M
6. Rút kinh nghiệm
Tiết 91
Cách làm bài văn lập luận chứng minh
A. Mục tiêu cần đạt
1. Ôn tập kiến thức về tạo lập văn bản, về đằc điểm kiểu bài văn nghị luận
chứng minh: bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong quá trình làm một bài văn
chứng minh, những điều cần lu ý và những lỗi khi cần tránh khi làm bài.
2. Tích hợp phần văn ở các văn bản Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta. Sự
giàu đẹp của Tiếng Việt, với phần Tiếng Việt ở bài cần có thành phần trạng ngữ.
5
3. Kỹ năng: Tìm hiểu, phân tích để chứng minh, tìm ý, lập dàn ý và viết các
phân đoạn trong bài văn chứng minh.
B. Chuẩn bị.
Giáo viên: soạn bài ng/c SGK + tài liệu tham khảo
Học sinh: Học bài và đọc trớc bài mới
C. Tiến trình
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: chuẩn bị bài của học sinh
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Cho học sinh đọc kỹ phần tìm hiểu
đề bài trong SGK.
I- Các bớc làm bài văn lập luận chứng

+ Chí giúp con ngời vợt qua những ch-
ớng ngại lớn.
Kết bài? c. Kết bài
Phải tu dỡng chí
Bắt đầu chuyện nhỏ, sau này chuyện lớn
3. Viết bài
Viết từng đoạn từ mở bài cho đến kết
bài
a. Mở bài.
Có thể chọn trong 3 cách mở bài trong
SGK.
b. Thân bài.
- Viết đoạn phân tích lý lẽ
- Viết đoạn nêu những dẫn chứng tiêu
biểu
c. Kết bài:
Sử dụng 3 gợi ý trong SGK.
4. Đọc lại và sửa chữa
Giáo viên cho học sinh đọc to rõ ràng
phần ghi nhớ.
II- Luyện tập
Giáo viên: cho học sinh đọc 2 đề SGK
Học sinh nên tham khảo có chí thì
nên
- HS thấy rằng câu tục ngữ và bài thơ đ-
ợc nêu ra để chứng minh trong 2 bài tập
đều mang ý nghĩa khuyên nhủ con ngời
phải bền lòng, không nản chí.
Khác nhau nh thế nào? Đề 1: Cần nhấn mạnh chiều thuận: hễ
có lòng bền bỉ quyết tâm thì việc khó

Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 I. Chuẩn bị ở nhà
Học sinh chuẩn bị theo các bớc: tìm
hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài viết một số
đoạn văn đó là mở bài, kết bài?
Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì? - Phải biết ơn những thế hệ đi trớc khi
mình hôm nay đợc thừa hởng những
thành quả của họ.
Em hiểu ăn quả nhớ (quả) kẻ trồng cây
và uống nớc nhớ nguồn là gì?
- Có 2 câu đều dùng hai hình tợng gợi
liên tởng quả và cây và nguồn
vốn có quan hệ nhân quả.
Yêu cầu lập lập chứng minh ở đây đòi
hỏi phải làm nh thế nào?
+ Trớc hết giải thích ngắn gọn hai câu
tục ngữ để hiểu ý cần chứng minh.
+ Sau đó đa ra các luận điểm phụ và làm
8
sáng tỏ chúng bằng lí lẽ và dẫn chứng.
+ Rút ra bài học, đánh giá tình cảm biết
ơn thế hệ đi trớc.
Em hãy diễn giải em đạo lí Ăn quả nhớ
kẻ trồng cây, Uống nớc nhớ nguồn có
nội dung nh thế nào?
+ Biểu hiện của lòng biết ơn, biểu hiện
ân nghĩa thuỷ chung của con ngời Việt
Nam giàu tình cảm.
+ Đợc thừa hởng những giá trị vật chất
và tinh thần ngày nay, chúng ta phải

ngời đã hi sinh đời mình, hi sinh một
phần thân thể của mình vì đất nớc, vì
hạnh phúc hôm nay.
+ Ngày nhà giáo Việt Nam, tôn vinh và
để cho học trò đợc biết ơn công lao của
thày cô.
+ Quốc tế phụ nữ: Để xã hội biết ơn
những ngời phụ nữ có vai trò to lớn đối
với xã hội, với cuộc sống hôm nay.
? Ngời Việt Nam có thể sống thiếu các - Tất cả những ngày trên là nhắc lại,
9
phong tục lễ hội ấy đợc không? Vù sao nhấn mạnh lại ý nghĩa của những câu
tục ngữ trên, là hoạt động phù hợp với
truyền thống đạo lý dân tộc
? Đạo lí ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống
nớc nhớ nguồn gợi cho em những suy
nghĩ gì?
- Lòng biết ơn là nét đẹp trong nhân
cách làm ngời.
- Truyền thống đạo lý cao đẹp của dân
tộc Việt Nam.
- Nó cũng luôn cho em tự soi chiếu vào
những hành vi hàng ngày phải biết xấu
hổ khi mắc lỗi lầm, biết hạnh phúc, hân
hoan khi làm điều tốt.
- Đạo lý trên giúp em phải có nghĩa vụ
tham gia vào các phong trào Đền ơn
đáp nghĩa
Hoạt động 2 II- Thực hành trên lớp
GV: cho H.S tập viết. Hớng dẫn cho các

Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có
phơng hớng phấn đấu phát huy u điểm và sửa chữa khuyết điểm.
A- Chuẩn bị
Giáo viên: Ra đề + biểu chấm.
Học sinh: Ôn tập, chuẩn bị giấy bút.
C. Tiến trình
1. ổn định tổ chức
2. kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Nội dung kiểm tra
Đề bài: Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con ngời, con ngời phải bảo vệ
rừng. Em hãy chứng minh
Lập dàn bài + Biểu điểm
A- Mở bài: Giới thiệu câu nói về rừng Rừng vàng, biển bạc
Rừng là nguồn tài nguyên rất phong phú, tiềm ẩn kho báu... phục vụ đời
sống con ngời, rừng mang lại lợi ích cho con ngời
B- Thân bài: Trớc hết rừng. Ta nêu giá trị quý báu của rừng.
Rừng cung cấp gỗ phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày nh thế nào?
Rừng cung cấp thảo dợc phục vụ cho ngành y học ra sao?
Thế giới loài vật phong phú là nguồn tài nguyên vô giá của rừng dành cho
con ngời.
Rừng bảo vệ đời sống con ngời tránh thiên tai lũ lụt, là lá phổi xanh điều
hoà khí hậu trong lành. Đặc biệt trong chiến tranh rừng cùng con ngời đánh giặc
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
11
Chúng ta cần phải bảo vệ rừng nh thế nào? Trồng cây gây rừng, khai thác
rừng hợp lý, Nhà nớc ta phải bảo vệ nguồn tài nguyên rừng + động vật hoang dã
Kết bài
Mỗi con ngời có ý thức tích cực trồng cây bảo vệ rừng, yêu quý bảo vệ rừng
nhiệm vụ của mọi ngời không phải riêng ai.
Biểu điểm

Hoài Thanh (1909-1982) Quê xã Nghi
Trung, huyện Nghi Lộc, Nghệ An. Là
12
nhà phê bình văn học xuất sắc.
2. Tác phẩm
ý nghĩa văn chơng và công dụng của
văn chơng
Hoạt động 2
Văn bản đợc chia làm mấy phần:
2 phần: - Từ đầu đến gợi lòng vị tha
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng.
- Phần còn lại của văn bản (công dụng
của văn chơng)
II- Đọc - Hiểu cấu trúc văn bản
1. Đọc
2. Cấu trúc văn bản
Hoạt động 3 III- Đọc - Tìm hiểu nội dung văn bản
? Hoài Thanh đi tìm ý nghĩa văn chơng
bắt đầu từ câu truyện tiếng khóc của
nhà thi sĩ hoà một nhịp với sự run rẩy
của con chim sắp chết. Câu chuyện này
cho thấy tác giả muốn cắt nghĩa nguồn
gốc của văn chơng nh thế nào?
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng
- Cảm xúc mãnh liệt trớc hiện tợng đời
sống.
- Niềm xót thơng của con ngời - điều
đáng thơng.
- Xúc cảm yêu thơng trớc cái đẹp là
nguồn gốc.

- Văn chơng gây cho ta những tình
cảm... đến trăm nghìn.
? Trong câu văn thứ nhất, Hoài Thanh
nhấn mạnh công dụng nào của văn ch-
ơng.
? Trong câu văn thứ hai, Hoài Thanh đã
cho ta thấy công dụng nào của văn ch-
ơng.
? Kết hợp lại, Hoài Thanh đã cho ta
thấy công dụng nào của văn chơng đối
với con ngời.
? ở đây có gì đặc sắc trong nghệ thuật
nghị luận của Hoài Thanh.
? Hoài Thanh đã nói về công dụng XH
của văn chơng
- Khơi dậy những trạng thái xúc cảm
cao thợng của con ngời.
- Rèn luỵên, mở rộng tình cảm của con
ngời
- Làm giàu tình cảm con ngời
- Giàu nhiệt tình, cảm xúc nên có sức
cuốn hút ngời đọc
? Khi nói có kẻ nói từ khi các ca sĩ
trong tiếng nói nghe mới hay, tác giả
muốn ta tin vào sức mạnh nào của văn
chơng
- Văn chơng làm đẹp và hay những thứ
thứ bình thờng
- Các thi nhân, văn nhân làm giàu sang
cho cuộc sống nhân loại.

Chuẩn bị bài kiểm tra
6. Rút kinh nghiệm
Tiết 98
Kiểm tra văn
A- Kết quả cần đạt
1. kiểm tra các văn bản đã học từ học kỳ II: Bao gồm các bài tục ngữ, và 2
văn bản nghị luận chứng minh
2. Tích hợp với Tiếng Việt ở các loại câu đặc biệt , câu rút gọn, câu đơn 2
thành phần trạng ngữ với tập làm văn ở bài nghị luận chứng minh
3. Kĩ năng
Kết hợp bài trắc nghiệm và tự luận, trả lời câu hỏi và viết đoạn văn ngắn.
B- Chuẩn bị
Giáo viên ra đề, biểu điểm
Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học
C- Tiến trình
1. ổn định tổ chức
2. Nội dung
Phần I - Trắc nghiệm
15
Chọn câu trả lời đúng nhất, đánh dấu bằng cách khoanh tròn vào chữ cái
đầu câu
1. Tục ngữ và ca dao - dân ca khác nhau ở
a. Tục ngữ thì ngắn, ca dao thì dài hơn
b. Tục ngữ thiên về tích luỹ và truyền bá kinh nghiệm dân gian; Ca dao dân
ca là tiếng hát tâm hồn của ngời bình dân cổ truyền thiên về trữ tình
c- Tục ngữ thờng có 2 nghĩa: Nghĩa đen và nghĩa bóng; Ca dao- dân ca khi
có nhiều nghĩa
d. Tục ngữ vần lng, ca dao- dân ca gieo vần lng và vần chân
2. Cách giải thích tục ngữ nào đúng nhất.
Câu: Cái răng, cái tóc là góc con ngời

viết.
4. Củng cố
Giáo viên thu bài nhận xét giờ kiểm tra
5. Hớng dẫn
Chuẩn bị bài chuyển đổi
6. Rút kinh nghiệm
Tiết 99
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp)
A- Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm đợc các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động
Thực hành đợc thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
B- Chuẩn bị
Giáo viên soạn bài + SGK + SGV
Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi trớc
C- Tiến trình
1. ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3. Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1
Giáo viên chép ví dụ lên bảng phụ gọi
học sinh đọc
I- Cách chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động
1. Ví dụ
a. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ
ông vải đợc hạ xuống từ hôm hoá
vàng
b. Cánh màn điều treo ở bàn thời ông

Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII
b. Tất cả cánh cửa nhà chùa đợc (ngời ta) làm bằng gỗ lim.
Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim.
c. Con ngựa bạch đợc (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào.
Con ngựa bạch buộc bên gốc đào
d. Một lá cờ đại đợc (ngời ta) dựng ở giữa sân.
Một lá cờ đại dựng giữa sân
Lu ý: dấu ngoặc đơn không bắt buộc phải có mặt trong câu.
Bài tập 2
Chuyển đổi mỗi câu chủ động thành 2 câu bị động- một câu dùng từ đợc,
một câu dùng từ bị
a. Em bị thày giáo phê bình
Em đợc thày giáo phê bình
b. Ngôi nhà ấy bị ngời ta phá đi
Ngôi nhà ấy đợc ngời ta phá đi
18
c. Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã đợc trào lu đô thị hoá thu
hẹp.
Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã đợc trào lu đô thị hoá thu hẹp.
Câu bị động dùng bị có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc đợc nói đến
trong câu.
Câu 3
Đây là bài tập sáng tạo, các em cần viết câu bị động đúng chỗ, phù hợp với
liên kết và mạch lạc của đoạn văn
A- Củng cố
Giáo viên: Khái quát bài giảng
HS:Đọc lại phần ghi nhớ
5. Hớng dẫn
Chuẩn bị bài luyện tập
6. Rút kinh nghiệm

cho ngời đọc
Mục đích chung: để hớng tới ai?, thuyết
phục ai?
- Hớng tới ngời đọc, thuyết phục họ về
tác dụng to lớn và lâu bền của văn ch-
ơng.
Mục đích cụ thể (mục tiêu cần đạt của
bài viết là gì?)
- Bằng dẫn chứng trong thực tế văn học
ngời viết cần làm sáng rõ tính đúng đắn
ý kiến của Hoài Thanh về tác dụng của
văn chơng đối với ngời đọc.
Với luận điểm trên trong phần thân bài
cần phát triển thành mấy luận điểm
chính? Đó là những luận điểm gì? có
thể sắp xếp tự do trình tự các luận điểm
đó không? vì sao?
2 Luận điểm chính:
1. Văn chơng gây cho ngời đọc những
tình cảm mà ngời đọc không có
2. Văn chơng rèn luyện cho ngời đọc
những tình cảm mà ngời đọc sẵn có
- Có thể lần lợt chứng minh từng luận
điểm nh trên để tôn trọng trình tự ý kiến
của Hoài Thanh, nhng cũng có thể đảo
trật tự của các luận điểm và theo một lô
gích khác: rèn luyện, củng cố cái đã có
rồi mới tiếp tục bồi dỡng cái mới.
Mỗi luận điểm ấy có cần và có thể chia
thành các luận điểm nhỏ hơn đợc

2. Chứng minh luận điểm 2:
a. Nhng cụ thể, những tình cảm ta đang có là gì? (có thể liên hệ đến chính
mình, hoặc cũng có thể so sánh với những ngời bạn, ngời thân mà em hiểu rõ hoặc
đợc nghe, đợc đọc, tâm sự).
b. Văn chơng đã củng cố, rèn luyện những tình cảm ta đang có nh thế nào?
Dẫn chứng chứng minh cụ thể.
III- Kết luận.
1. Cảm xúc và tâm trạng của em trong và sau mỗi lần đợc đọc một tác phẩm
văn chơng hay.
2. Nhng tác dụng và ý nghĩa của văn chơng không chỉ ở chỗ rèn luyện và
bồi dỡng tình cảm cho ngời đọc mà còn mang lại cho họ nhận thức, hiểu biết về
t/g với bản thân, còn giáo dục họ và giúp họ tự giáo dục, còn mua vui giải trí, giúp
ngời đọc th giãn tâm hồn...
21
Bởi vậy, văn chơng đối với con ngời trong hiện tại hay trong tơng lai là ngời
bạn đờng, ngời thầy, món ăn tinh thần không thể thiếu. Và đọc văn, học văn vẫn
mãi mãi là một niềm vụi, niềm hạnh phúc lớn lao đối với mỗi con ngời.
Hớng dẫn luyện tập
Chia lớp thành 2 nhóm: nhóm 1 luận điểm 1; nhóm 2: luận điểm 2
Luyện tập và viết phần mở bài.
Giáo viên gọi từ 3-6 học sinh đọc trình bày bài viết của mình, các bạn khác
nhận xét bổ sung.
Luyện tập viết phần kết luận.
Giáo viên gọi từ 2-3 học sinh đọc toàn văn bài viết đã hoàn chỉnh của mình,
học sinh cùng giáo viên bình giá.
4. Củng cố: giáo viên khái quát bài
5. Hớng dẫn: chuẩn bị bài ôn tập
6. Rút kinh nghiệm
Tiết 101
Ôn tập văn nghị luận

- Truyền thống yêu nớc
nồng nàn của DTVN
trong: lịch sử chống
ngoại xâm kháng chiến
chống pháp (1946-1951)
2
Sự giàu đẹp của
tiếng Việt
Đặng Thai Mai
C.M kết
hợp với
giải thích
Sự giàu đẹp
của T.Việt
T.Việt có đủ đặc sắc của
một thứ tiếng đẹp. T.Việt
có đủ đặc sắc của một
thứ tiếng hay
3
Đức tính giản dị
của Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
C.M kết
hợp với
giải thích
bình luận
Đức tính
giản dị của
Chủ tịch Hồ
Chí Minh

và sáng tạo ra sự sống
- Văn chơng rèn luyện và
bồi dỡng tình cảm cho
ngời đọc.
Những đặc sắc nghệ thuật nghị luận của 4 văn bản trên
Tên bài Đặc sắc nghệ thuật
Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta - Bố cục chặt chẽ, mạch lạc
- Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, tiêu biểu và
sắp xếp theo trình tự thời gian lịch sử, rất k/h
hợp lý.
Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn
- Luận cứ và luận chứng xác đáng toàn diện, p/p
và chặt chẽ
23
Đức tính giản dị của Bác Hồ - Kết hợp chứng minh với giải thích bình luận
ngắn gọn
- Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết
phục
- Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt tình, cảm xúc
ý nghĩa vật chất - Kết hợp chứng minh với giải thích và bình
luận ngắn gọn
- Trình bày vấn đề phức tạp một cách dung dị,
dễ hiểu
- Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh
TT Thể loại Yếu tố chủ yếu Tên bài - V.D
1 Truyện ký Cốt truyện; nhân vật; nhân vật
kể chuyện
- Dế Mèn phiêu lu ký
- Buổi học cuối cùng
- Cây tre Việt Nam

điểm thể hiện 1 quan điểm 1 t tởng.
4. Củng cố:
Giáo viên khái quát bài
5. Hớng dẫn:
Chuẩn bị tiết trả bài
6. Rút kinh nghiệm.
Tiết 102
Dùng cụm từ chủ vị để mở rộng câu
A- Kết quả cần đạt.
Học sinh nắm đợc cụm chủ vị với t cách là một kết cấu ngôn ngữ.
Cách dùng cụm chủ vị - làm thành phần câu nh chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ,
định ngữ.
Tích hợp với phần văn qua văn bản ý nghĩa văn chơng, với phần tập làm văn
ở bài luyện tập văn nghị luận chứng minh.
B- Chuẩn bị
Giáo viên: soạn bài
Học sinh đọc trớc bài mới
C. Tiến trình
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 I- Thế nào là dùng cụm chủ vị để...
1. Ví dụ: Văn chơng gây cho ta những
tình cảm ta không có luyện những tình
cảm sẵn có.
(Hoài Thanh)
Xác định các cụm danh từ trong câu văn 2. Nhận xét
- Những tình cảm ta không có
- Những tình cảm ta có sẵn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status