Thứ hai, ngày 29 tháng năm 2007
Hoạt động tập thể
I. Chào cờ.
II. Sinh hoạt Đội - Sao.
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Đạo đức
Tiết Kiệm thời giờ (T1)
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Hiểu: + Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm.
+ Cách tiết kiệm thời gian.
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm.
II. Chuẩn bị:
Ba tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng.
III. Các hoạt động trên lớp :
Thầy Trò
1. Bài cũ: Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
HĐ1: Kể truyện và tìm hiểu truyện.
- Giáo viên kể truyện Một phút.
Mi chi a có thói quen sử dụng thời
giờ nh thế nào?
- Chuyện gì đã xảy ra với Mi chi a
trong cuộc thi trợt tuyết?
- Sau câu truyện đó, Mi chi a đã
hiểu ra điều gì?
HĐ2: Tìm hiểu về điều không hay xảy
ra khi bị chậm giờ. (BT2)
- Giáo viên chia nhóm thảo luận
- Giáo viên theo dõi, hớng dẫn học sinh
thảo luận.
hởng xấu đến kết quả bài thi...
+ HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các
phiếu màu qui ớc.
+ HS giải thích lí do lựa chọn của mình.
- ý kiến : d là đúng
a, b, c là sai .
+ HS thực hiện theo ý kiến đúng.
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm ghi nhớ.
- Học sinh về nhà thực hiện theo hớng
dẫn của giáo viên.
Tập đọc
Tha chuyện với mẹ
I. Mục đích, yêu cầu.
1. Đọc đúng: nhễ nhại, tàn lửa, toá lên, cắt nghĩa,...
2. Hiểu: - Từ ngữ trong bài: Thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông.
- ý nghĩa: Cơng mơ ớc trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ. Cơng thuyết phục mẹ
đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém. Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ớc
của Cơng là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý .
II .Chuẩn bị: Bảng phụ viết câu dài.
III. Các hoạt động trên lớp :
Thầy Trò
1. Bài cũ : Đọc bài Trung thu độc lập.
- GV nhận xét, cho điểm.
2/ Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
* HĐ1: Luyện đọc.
- Y/c 1 HS đọc bài.
Y/c HS luyện đọc đoạn lần 1.
- GV HD luyện đọc từ khó.
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2.
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ.
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp.
- 2 em đọc lại bài.
- Cơng thơng mẹ vất vả, muốn học một
nghề để kiếm sống, đỡ đần mẹ.
- Mẹ cho là Cơng bị ai xui. Mẹ bảo nhà C-
ơng dòng dõi quan sang, bố Cơng sẽ không
chịu cho ai đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện
gia đình.
- Cơng nói : nghề nào cũng đáng trọng, chỉ
những ai trộm cắp hay ăn bám mới bị coi
thờng.
- Học sinh đọc thầm câu chuyện và nêu.
- Nêu đợc nội dung nh mục I
- Một tốp 3 HS đọc toàn truyện theo cách
phân vai.
- HS luyện đọc theo cặp đoạn giáo viên yêu
cầu.
- Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- HS ghi nhớ cách Cơng trò truyện, thuyết
phục mẹ.
Toán
HAI ĐƯờng thẳng song song
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Có biểu tợng về hai đờng thẳng song song (Là hai đờng thẳng song song)
II. Đồ dùng dạy học :
- Thớc thẳng và ê ke.
III. Các hoạt động trên lớp :
Thầy Trò
Bài 3. Củng cố về hai đờng thẳng //, hai
đờng thẳng vuông góc.
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm.
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học .
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- Học sinh lên bảng làm bài tập 4.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Học sinh theo dõi nhận biết đợc: Hai đ-
ờng thẳng AB và CD là hai đờng thẳng
song song với nhau.
- Tơng tự với hai đờng thẳng BC và AD.
- HS nêu đợc: Hai đờng thẳng song song
với nhau thì không bao giờ cắt nhau.
- Học sinh liên hệ: VD: Hai mép bìa quyển
vở hình chữ nhật, Hai cạnh chiều dài của
bàn học hình chữ nhật,...
- Học sinh quan sát và nhận dạng hai đ-
ờng thẳng song song.
- Học sinh nêu yêu cầu đề bài.
- HS nêu đợc các cặp cạnh song song có
trong hình chữ nhật.
VD: a. AB // CD; AD // BC.
b. MN // QP; MQ // NP.
- Học sinh nêu miệng kết quả:
BE // CD, AG.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Học sinh lên bảng làm
truyện (Bảng phụ).
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 2: Các hớng xây
dựng cốt truyện và M:( Bảng phụ)
+ Y/C HS nói đề tài kể chuyện và hớng
xây dựng cốt truyện.
+ Yêu cầu HS đọc gợi ý 3: Đặt tên cho
câu chuyện .
HĐ2: Thực hành kể chuyện.
- Yêu cầu học sinh kể theo cặp.
+ GV theo dõi, góp ý cho từng nhóm.
- Giáo viên gọi HS thi kể ; Dán bảng tiêu
chuẩn đánh giá.
+ Ghi bảng tên HS kể và tên câu chuyện
của HS đó kể .
+ Yêu cầu học sinh khác chất vấn bạn kể.
+ Yêu cầu học sinh nhận xét về: Nội
dung, cách kể, cách dùng từ, cách đặt
câu, giọng kể.
- GV nhận xét, cho điểm tuyên dơng.
3: Củng cố - dặn dò
- Chốt lại nội dung của bài .
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 2 HS kể nối tiếp.
+ HS khác nghe, nhận xét.
- HS theo dõi, mở SGK
- 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1.
+ Ước mơ đẹp của em, của bạn bè, ngời
thân.
- Lớp theo dõi SGK và đọc:
2/ Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
HĐ1 : Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc
chủ điểm : Trên đôi cánh ớc mơ.
Bài1: Tìm từ đồng nghĩa với từ ớc mơ
và ghi vào sổ tay.
+ Yêu cầu HS giải nghĩa từ luôn.
+ GV nhận xét.
HĐ2. Luyện tập xây dựng các từ bổ trợ
cho từ " ớc mơ".
Bài2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
: ớc mơ, thống kê vào phiếu.
+ Gv lu ý: Các từ không đúng: ớc hẹn, ớc
đoán, ớc nguyện, mơ màng, ...
- GV theo dõi, nhận xét.
Bài3: Ghép thêm vào sau từ " ớc mơ"
những từ ngữ thể hiện sự đánh giá về
những ớc mơ cụ thể.
- GV gọi học sinh lên bảng làm.
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài4: Nêu ví dụ minh hoạ về một loại ớc
mơ nói trên.
- Giáo viên theo dõi, chốt lại ý đúng.
Bài5: Tìm hiểu các thành ngữ.
- Yêu cầu HS trình bày cách hiểu thành
ngữ.
- Yêu cầu HS khá giỏi: Đặt câu với 1 trong
các từ ngữ đó.
- GV gọi học sinh trả lời.
- GV chốt lại ý đúng.
3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Toán
Vẽ hai đờng thẳng vuông góc
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
1. Biết vẽ một đờng thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đờng thẳng cho tr-
ớc( Bằng thớc kẻ và êke).
2. Vẽ đợc đờng cao của hình tam giác.
II. Chuẩn bị :
- Thớc kẻ và êke.
III. Các hoạt động trên lớp
Thầy Trò
1. Bài cũ: Làm bài tập 3.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2/ Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
HĐ1. Tìm hiểu về vẽ một đờng thẳng đi
qua một điểm và vuông góc với một đ-
ờng thẳng cho trớc.
GV hớng dẫn HS vẽ: Trờng hợp điểm E
nằm trên đờng thẳng AB:
- GV HD HS vẽ: Trờng hợp điểm E không
nằm trên đờng thẳng AB tơng tự.
HĐ2. Tìm hiểu về đờng cao của hình
tam giác.
- GV vẽ hình ABC lên bảng, Nêu bài
toán: Vẽ qua A một đờng thảng vuông góc
với cạnh BC.
- GV hớng dẫn vẽ nh phần 1 và giới thiệu:
Đoạn thẳng AH là đờng cao của hình tam
giác ABC.
HĐ3. Thực hành.
ABC.
- 3 HS vẽ trên bảng lớp, HS khác vẽ vào
vở.
+ HS lên bảng vẽ đờng cao AH.
+ HS nhận xét bài bạn.
- HS làm bài vào vở và chữa bài.
+ Vẽ đờng thẳng đi qua E
DC
+ Hình chữ nhật: ABCD , AEGD , EBCG
E
C
D
B
H
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Luyện viết
Bài 9
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện viết chữ nghiêng bài
Hạt ma
đúng, đẹp.
- Rèn kĩ năng viết chữ nghiêng đúng, đều , đẹp.
II. Chuẩn bị:
- Vở Thực hành luyện viết.
III. Các hoạt động dạy học.
Thầy Trò
3. Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Về nhà luyện viết vào vở luyện viết ở
nhà cho đẹp.
- Học sinh lên bảng viết.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Học sinh theo dõi.
- Hạt ma tự thuật về tác dụng của mình
đối với sự vật và con ngời.
- H, Q, V, Đ, C, T.
- Học sinh theo dõi giáo viết mẫu và
luyện viết vào vở nháp; nêu độ cao, chiều
rộng của các con chữ hoa.
- Học sinh nêu một số từ khó và luyện
viết.
- Học sinh lên bảng viết từ khó, học sinh
dới lớp viết vào vở nháp.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh nhắc lại t thế ngồi, cách đặt vở
khi viết chữ nghiêng.
- Học sinh luyện viết vào vở luyện viết.
- Học sinh chú ý t thế ngồi, cách cầm
bút, cách đặt vở.
- Học sinh yếu viết bài dới sự giúp đỡ của
giáo viên.
- Học sinh nộp bài chấm.
- Học sinh theo dõi, rút kinh nghiệm.
- Học sinh về nhà luyện viết vào vở luyện
a) 2 407 x 3 + 12 045 c) 30 168 x 4 4 782
b) 326 871 + 117 205 x 6 d) 2 578 396 100 407 x 5
Bài4:
Tìm 2 biểu thức có giá trị bằng nhau :
A = (1+2) x ( 3 000 + 456 ) B = ( 2 000 + 5 ) x ( 10 - 1)
C = ( 101 - 1) x ( 5 000 + 40 + 7 ) D = (5 000 + 47) x (90+10)
E = ( 3 000 + 400 + 50 + 6 ) x 3 G = (2+3+4) x (1 935 + 70)
Bài5:
Khối lớp 4 có 318 học sinh , mỗi học sinh mua 8 quyển vở . Khối lớp 5 có 297 học sinh
, mỗi học sinh mua 9 quyển vở . Hỏi cả hai khối lớp đó mua tất cả bao nhiêu quyển vở ?
Gợi ý. Bài 5:
Khối lớp 4 mua số sách: 318 x 8 = 2544 (quyển)
Khối lớp 5 mua số sách: 297 x 9 = 2673 (quyển)
Cả 2 khối mua số sách: 2544 + 2673 = 5217 (quyển)
3. Củng cố, dặn dò: Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học .
Thứ t, ngày 31 tháng 11 năm 2007
tập đọc
điều ớc của vua mi - đát
I. Mục đích, yêu cầu.
1. Đọc đúng: Đi-ô-ni-ốt, Pác-tôn, Mi-đát, ..
2. Hiểu: - Từ ngữ mới: Phép mầu, quả nhiên.
- ý nghĩa: Những ớc muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con ngời.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ viết câu dài.
III. Các hoạt động trên lớp
Thầy Trò
1. Bài cũ : Đọc bài Trung thu độc lập.
- GV nhận xét, cho điểm.
2/ Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
* HĐ1: Luyện đọc.
- Y/c 1 HS đọc bài.
+ HS khác nghe, nhận xét.
- 1 HS đọc bài.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS đọc: Đi-ô-ni-ốt, Pác-tôn, Mi-đát, ..
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp.
- 2 em đọc lại bài.
- Xin thần làm cho mọi vật mình chạm vào
đều biến thành vàng.
- Vua bẻ thử cành sồi, ngắt thử 1 quả táo ,
chúng đều biến thành vàng. Nhà vua cảm
thấy mình ... nhất trên đời.
- Vì vua nhận ra điều khủng khiếp của điều
ớc: không thể ăn uống đợc gì.
- Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ớc
muốn tham lam.
- 3 HS đọc phân vai, HS nêu giọng đọc:
+ Lời vua Mi-đát: từ phấn khởi, thoả mãn
sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận.
+ Lời phán của Đi-ô-ni-ốt: Điềm tĩnh, oai
vệ.
- Luyện đọc theo nhóm: Các nhóm tự phân
vai và luyện đọc bài.
- Các nhóm thi đọc.
- Học sinh bình chọn nhóm đọc tốt.
- Học sinh nêu nội dung bài: Phần I.
- Học sinh liên hệ thực tế.
tập làm văn
- Lu ý: Phải có câu mở đầu giới thiệu 2
cảnh, có câu chuyển tiếp từ đoạn trớc đến
đoạn sau.
- Yêu cầu HS luyện kể theo cặp .
- Giáo viên gọi học sinh thi kể trớc lớp.
- Giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể
đúng yêu cầu, hấp dẫn nhất.
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 2-3 HS đọc bài viết của mình
+ HS khác nghe, nhận xét.
- HS đọc và tìm hiểu nội dung bản kịch.
+ Cảnh 1: Ngời cha và Yết Kiêu.
+ Cảnh 2: Ngời cha, nhà vua và Yết Kiêu
-Căm thù bọn giặc, quyết chí diệt giặc.
- Yêu nớc, tuổi già, cô đơn, bị tàn tật vẫn
động viên con đi đánh giặc
- Theo trình tự thời gian, sự việc giặc
Nguyên xâm lợc nớc ta, Yết Kiêu xin cha
lên đờng đánh giặc...
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- Nêu đợc : Theo trình tự không gian: Sự
việc diễn ra ở kinh đô Thăng Long xảy ra
sau lại đợc kể trớc sự việc diễn ra ở quê
hơng Yết Kiêu.
- HS chuyển thể 1 lời nói thoại từ ngôn ngữ
kịch sang lời kể.
- HS nắm vững cách phát triển câu chuyện
- HS thực hành kể chuyện theo cặp.
qua B và // AD, cắt DC tại E.
+ Dùng eke kiểm tra góc đỉnh E xem có
vuông không:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm.
- Giáo viên nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lên bảng làm.
+ HS khác nghe, nhận xét.
- HS quan sát, theo dõi từng bớc vẽ nh
SGK
- HS vẽ vào vở và chữa bài (Dựa vào phần
kiến thức mới)
+ HS khác nhận xét.
- HS vẽ và nêu đợc: Trong tứ giác ABCD
có cặp cạnh AD và BC // với nhau; Cặp
cạnh AB và CD // với nhau.
- HS vận dụng cách vẽ vào vẽ hình theo
yêu cầu.+ 2HS lên bảng kiểm tra .
M
B
A
C
D
Y
X
- GV thao tác mẫu 3- 4 mũi khâu đột th-
a.
+ GV quan sát, uốn nắn cho những HS
thực hiện cha đúng.
HĐ2: Đánh giá kết quả thực hành :
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm đã
thực hiện .
- GV nhận xét chung, tuyên dơng HS có
sản phẩm đẹp.
3/. Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung và nhận xét giờ
học .
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 2 HS nêu miệng
- HS khác nhận xét.
- Theo dõi, mở SGK
- 2 HS thực hiện mẫu lại, thao tác khâu đột
tha.
+ Vạch dấu đờng khâu.
+ Khâu các mũi khâu đột tha theo đờng
vạch dấu.
- HS đem đồ dùng ra và thực hiện theo các
bớc GV đã hớng dẫn.
+ HS hoàn thành sản phẩm đúng thời gian.
- HS trình bày sản phẩm theo nhóm.
- HS đánh giá SP dựa vào tiêu chí:
Đờng khâu thẳng.
Mũi khâu đều.
Đúng thời gian .
- HS nhận xét đánh giá lẫn nhau
Bài2b: Tổ chức cho HS thi tìm những câu
thơ, những câu tục ngữ, ca dao có tiếng
chứa vần uôn, uông.
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 2 HS viết bảng lớp.
+ HS khác nghe,nhận xét.
- Một học sinh đọc lại.
- Học sinh theo dõi.
- HS đọc thầm bài văn: Chú ý các từ dễ
viết sai và từ đợc chú thích: tu, quai (búa)
- Biết thêm cái hay, cái vui nhộn của nghề
này lấn át sự vất vả.
- HS nắm đợc cách trình bày bài viết.
+ HS viết bài vào vở.
+ HS soát bài.
- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi.
- HS nộp vở để chấm.
- Học sinh đọc thầm yêu cầu bài tập, suy
nghĩ, làm bài.
- Học sinh làm theo nhóm.
+ Sau thời gian qui định đại diện các nhóm
đọc bài làm.:
VD: + Uống nớc nhớ nguồn.
+ Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm t-
ơng.
+ Đố ai lặn xuống vực sâu
- Cần chú ý điều gì khi đi bơi hoặc đi tập
bơi?
- GV: Khi đi bơi cần tuân thủ nội qui
của bể bơi.
HĐ3: Tìm hiểu cách phòng tránh tai
nạn đuối nớc.
- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm thảo
luận: Mỗi nhóm 1 tình huống (SGK)
+ Giáo viên bao quát lớp làm việc
+ Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, két luận.
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 2 HS nêu miệng
+ HS khác nghe,nhận xét.
- HS theo dõi, mở SGK
- HS làm việc theo nhóm và đại diện trình
bày:
+ Không chơi đùa gần bờ ao, sông, suối,
giếng nớc phải đợc xây thành cao, chum
vại, bể nớc phải có nắp đậy...
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Thảo luận theo cặp, đại diện trình bày:
+ Nên tập, đi bơi ở bể bơi cùng với ngời
lớn.
- HS nêu: Không xuống bơi khi: Đang ra
mồ hôi, cha vận động, vừa ăn no hoặc
qua đói.
- Các nhóm thảo luận và học cách ứng xử
1. Đọc trích đoạn Yết Kiêu (T91 92 , SGK)
a) Cảnh1:
Từ Giặc Nguyên xâm l ợc nớc Đại Việt ta... Yết Kiêu nói chuyện với cha có
những nhân vật nào ?
b) Cảnh2:
Từ (Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến nhà vua Trần Nhân Tông) có những
nhân vật nào ?
2. Dựa vào hai cảnh trên đây , hãy kể lại câu chuyện Yết Kiêu thành hai đoạn tơng ứng
với hai cảnh :
Đoạn1: Yết Kiêu từ biệt cha.
Đoạn 2: Yết Kiêu yết kiến vua Trần Nhân Tông .
* HS làm bài và chữa bài , HS khác nhận xét .
3.Củng cố dặn dò :
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học .
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.