uỷ ban nhân dân tỉnh lào cai
Trờng cao đẳng s phạm
áp dụng một số phơng pháp dạy học lấy
học sinh làm trung tâm vào dạy học môn
ngữ pháp cho học sinh lớp 5
trờng tiểu học Cao Sơn
(đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục)
Ngời thực hiện: Trần Thị Hơng
Lớp: chuẩn hoá cao đẳng khoá 2
GV hớng dẫn: Hoàng Thị Bảo Ngọc
Lào cai, tháng 06 năm 2006
Phòng gd&đt mờng Khơng
Trờng TIểu học xã cao sơn
Sáng kiến kinh nghiệm
Một số biện pháp kiểm tra toàn diện giáo viên tiểu
học
Ngời thực hiện: Nguyễn Mạnh Cơng
Đơn vị: Trờng TH xã Cao Sơn.
Cao Sơn, ngày 04 tháng 01 năm 2008
2
Lời nói đầu
Ngày nay, Giáo dục đợc xem là con đờng xã hội hoá tích cực, có tính định hớng
tốt nhất, đóng vai trò qua trọng giúp cho con ngời chủ động, sáng tạo, tiếp cận với
nhau trong xu thế: mở rộng, giao lu hội nhập nền văn hoá của thời đại.
Đổi mới phơng pháp dạy học vừa có ý nghĩa quan trọng, vừa là yêu cầu cấp bách
trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng ta đề ra. Vì lẽ đó, là một giáo sinh,
tôi mong muốn đợc đóng góp một phần vào việc đổi mới phơng pháp dạy học, nhằm
nâng cao chất lợng dạy và học ở các trờng phổ thông nói chung, trờng tiểu học nói
riêng.
Trong quá trình xây dựng đề tài tôi luôn nhận đợc sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo
Thông qua việc nghiên cứu tìm hiểu và học tập về phơng pháp dạy học tích cực
vào việc giảng dạy phân môn ngữ pháp cho học sinh lớp 5 trờng Tiểu học Cao Sơn -
Mờng Khơng - Lào Cai
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài: áp dụng một số phơng pháp dạy học lấy
học sinh làm trung tâm vào dạy học môn ngữ pháp cho học sinh lớp 5 trờng Tiểu học
Cao Sơn - Mờng Khơng Lào Cai
II. Mục đích nghiên cứu .
- Nghiên cứu phát hiện thực trạng sử dụng phơng pháp dạy học lấy học sinh làm
trung tâm.
4
- áp dụng một số biện pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm vào việc giảng dạy
môn ngữ pháp lớp 5 trờng Tiểu học Cao Sơn - Mờng Khơng Lào Cai. Nhằm
nâng cao chất lợng dạy và học bộ môn trong nhà trờng.
III. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
1; Khách thể: 47 học sinh lớp 5Avà lớp 5B Trờng Tiểu học Cao Sơn - Mờng Kh-
ơng - Lào Cai.
- Lớp 5A: 25 học sinh, nam: 19 HS, nữ: 16 HS
- Lớp 5B: 22 học sinh, nam: 12 HS , nữ: 10 HS
2. Đối tợng nghiên cứu: áp dụng một số biện pháp dạy học lấy học sinh làm
trung tâm vào việc giảng dạy phân môn ngữ pháp lớp 5.
IV. Giả thuyết khoa học:
Việc sử dụng các phơng pháp dạy học của giáo viên Tiểu học đối với các môn học
nói chung và phân môn ngữ pháp nói riêng còn thiên về phơng pháp thuyết trình, áp
đặt cha phát huy đợc tính tích cực của học sinh, mà nguyên nhân chủ yếu là do phần
đa giáo viên ngại nghiên cứu tài liệu cha phát huy đợc tính tích cực của mình.
Nếu nh trong quá trình dạy học, ngời giáo viên thiết kế bài dạy và biết kết hợp ph-
ơng pháp vấn đáp, phơng pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ với các phơng pháp
dạy học khác cùng với việc sử dụng các phơng tiện dạy học thì kết quả học tập của
học sinh sẽ đợc nâng cao.
V. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Sử dụng các công thức toán học để sử lý thông tin trên các phiếu điều tra, kết
quả tổ chức sau thực nghiệm nhăm thu thập đợc những thông tin mang tính
định lợng về vấn đề nghiên cứu làm cơ sở chính để có những nhận xét mang
tính định tính về vấn đề nghiên cứu.
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài.
- Trong điều kiện và khả năng cho phép tôi dự kiến nghiên cứu về biện pháp
dạy học lấy học sinh làm trung tâm môn ngữ pháp lớp 5 trờng tiểu học Cao
Sơn.
Phần thứ Hai: Nội dung của đề tài
Chơng I: Cơ sở lí luận của đề tài
6
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu:
Từ lâu nay các nhà nghiên cứu không ngừng đa ra những lý luận về sự phát triển
trí tuệ, phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học.
Những năm sáu mơi của thế kỷ XX các tác giả đã đề cập đến vấn đề dạy học và
sự phát triển trí tuệ, trí thông minh và trí tuệ nh J.Piaget đã trình bày trong một số
tác phẩm của mình.
Sau đó tác giả nh I.F.Khalancôp, V.Ô kôn đã nghiên cứu những cơ sở của việc
dạy học nêu vấn đề, phát huy tính tích cực học tập của học sinh nh thế nào, những
vấn đề này là cơ sở của việc đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng lấy ngời học
làm trung tâm.
ở Việt Nam vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học đợc hớng dẫn trong giáo trình s
phạm và sách hớng dẫn giảng dạy cho giáo viên. Song còn mang tính khái quát, tính
định hớng. Một số nhà khoa học, nhà giáo dục đã nghiên cứu lĩnh vực này. Đặc biệt
là PTS Đỗ Đình Hoa.
- Viện NCKHGD đã nghiên cứu một vấn đề có tính chuyên môn về đổi mới ph-
ơng pháp dạy học. ở đề tài này tác giả đã tổng kết ba năm triển khai đổi mới phơng
pháp dạy học ở tiểu học (1991 1993) và nêu nên triển vọng của đổi mới phơng
pháp dạy học. Ông đã đa ra những quan điểm về đổi mới phơng pháp, tính cấp thiết
phải đổi mới. Gần đây nhất là nhóm tác giả Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Hữu Dũng đã
ơng pháp dạy học phù hợp với trình độ, nhận thức của học sinh.
Phơng pháp dạy học gắn với lứa tuổi đặc điểm tâm sinh lý học sinh.
Phơng pháp dạy học gắn với thực tiễn xã hội.
Phơng pháp dạy học gắn liền với phơng tiện dạy học.
1.2.2. Phân loại các nhóm phơng pháp dạy học ở bậc tiểu học.
Có nhiều cách phân loại phơng pháp dạy học, mỗi cách phân loại đều có cơ sở
của nó. Căn cứ vào nguyên tắc dạy học đảm bảo giữ vai trò tự giác tích cực độc lập
của học sinh với vai trò tổ chức hớng dẫn có tính chủ đạo cảu giáo viên và phù hợp
8
với lý luận về quá trình dạy học mà chia thành: Nhóm các phơng pháp day học dùng
lời, nhóm các phơng pháp dạy học trực quan và nhóm các phơng pháp dạy học thực
hành cụ thể là:
- Nhóm các phơng pháp dạy học dùng lời gồm:
+ Phơng pháp thuyết trình, trong phơng pháp thuyết trình lại đợc phân chia thành
các dạng sau: trần thuật, mô tả nêu đặc điểm ,giải thích, biện luận.
+ Phơng pháp dùng sách giáo khoa và các tài liệu khác.
+ Phơng pháp đàm thoại, trong đàm thoại có các dạng đàm thoại mở đầu, đàm
thoại ôn tập, đàm thoại thông báo.
- Nhóm các phơng pháp dạy học trực quan:
+ Phơng pháp quan sát của học sinh.
+ Phơng pháp trình bày trực quan.
- Nhóm các phong pháp dạy học thực hành:
+ Phơng pháp làm thí nghiệm
+ Phơng pháp luyện tập
+ Phơng pháp ôn tập
1.2.3. Phơng pháp dạy học môn ngữ pháp
B ớc 1 : Phân tích dữ liệu với mục địch làm rõ những dấu hiệu bản chất của khái
niệm. Giai đoạn này thực hiện trừu tợng hoá khỏi ý nghĩa từ vựng và câu cụ thể làm
nổi rõ những gì là điển hình của hiện tợng đợc xem xét. Học sinh nắm thao tác phân
tích và trừu tợng hoá.
Thuật ngữ Phơng pháp giáo dục lấy học tích cực hay lấy học sinh làm trung
tâm là một trong những vấn đề giáo dục đang đợc quan tâm ở nhiều nớc trong khu
vực và trên thế giới. Phải hiểu dạy học lấy học sinh làm trung tâm nh một quan điểm
giáo dục, nh một cách nhìn chiến lợc đối với toàn bộ tiến trình tổ chức giáo dục đào
tạo.
Học sinh là một chủ thể có ý thức sáng tạo. Nh vậy đó là kiểu dạy học lấy học
sinh làm mục tiêu phấn đấu của sự nghiệp giáo dục và lấy học sinh làm động lực
chính để tiến hành toàn bộ quá trình dạy học.
Cho nên ngay từ NQTW IV khoá VII tháng 1 năm 1993, NQTW II khoá VIII
tháng 12 năm 1996, luật giáo dục tháng 12 năm 1998 đến chỉ thị 15/ 1999/CT-GD $
ĐT ngày 20
tháng 02 năm 1999 đã nêu ra những vấn đề cấp thiết trong việc đổi mới
phơng pháp dạy học theo hớng tích cực.
1-1. Phơng pháp dạy học tích cực là gì?
Phơng pháp tích cực là thuật ngữ rút gọn, dùng để chỉ một nhóm các phơng
pháp dạy học, giáo dục theo hớng tích cực, chủ, động, sáng tạo, của ngời học, thực
chất là cách dạy hớng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ
động.
Phơng pháp dạy học tích cực là phơng pháp nhằm:
- Phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo của học sinh .
- Bồi dỡng phơng pháp tự học .
- Rèn luyện kĩ năng vận dung kiến thức vào thực tiễn .
- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
1-2. Những đặc trng trung nhất của hệ phơng pháp dạy học tích cực.
Hệ phơng pháp dạy học thụ động, lấy
việc dạy làm trung tâm
Hệ phơng pháp dạy học tích cực, lấy việc
học làm trung tâm
1. Thầy truyền đạt kiến thức, trò thụ
chú trọng đến trí nhớ và giáo viên chỉ dùng độc thoại.
Sau này những cơ sở của t tởng hớng tập trung vào học sinh là những công trình của
những nhà giáo dục tiên tiến trong đó có J. DeWey; C.Rogers các tác giả này đề ra
chủ trơng giảng dạy phải dựa vào kinh nghiệm thực tế của trẻ. Thầy giáo chỉ là ngời
cố vấn, ngời thiết kế mà thôi.
12