Hình học 6 - Chương II - Pdf 57

Ngày soạn: 17/01/ 2005 Ngày dạy: 19/ 01/ 2005
Tuần 19:
Tiết 15:
Chương II: GÓC
§1. NỬA MẶT PHẲNG
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
- HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho.
- HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác.
∗ Kỹ năng:
- HS nhận biết được nửa mặt phẳng.
- HS biết cách vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia.
∗ Thái độ:
Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế.
II. Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề.
III. Phương tiện dạy học:
- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, phiếu học tập.
- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5 phút).
- Vẽ một đường thẳng và đặt tên.
- Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng; 2 điểm
không thuộc đường thẳng. Đặt tên cho
các điểm
- Điểm và đường thẳng là 2 hình cơ
bản, đơn giản nhất. Hình vừa vẽ bao
gồm gì?
- Hình này nằm trên mặt bảng hay trên
trang giấy. Mặt bảng hay trang giấy

- Yêu cầu HS vẽ đthẳng xy, chỉ rõ từng
nửa mp?
- Hai tia như thế nào là hai tia đối
nhau?
Tương tự cho hai nửa mp đối nhau
- Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mp
cũng là bờ của hai nửa mp đối nhau. 
Chú ý
- GV giới thiệu cách đặt tên nửa mặt
phẳng:
+ Nửa mp (I) là nửa mp bờ a chứa
điểm M hoặc nửa mp bờ a không chứa
điểm N
+ Tương tự, hãy gọi tên nửa mp còn lại
trên hình vẽ?
HS lên bảng thực hiện cả lớp
nhận xét
Hai tia đối nhau là hai tia có
chung gốc và tạo thành một
đường thẳng.
HS chỉ vào hình và đọc tên nửa
mp còn lại
* Chú ý: Học SGK
Hoạt động 3: Tia nằm giữa hai tia (10 phút)
GV yêu cầu:
- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc O.
- Lấy 2 điểm M; N: M ∈ Ox, M ≠ O;
N ∈ Oy, N ≠ O;
- Vẽ đoạn thẳng MN. Quan sát hình 1
và cho biết tia Oz có cắt đoạn thẳng

§2. GÓC
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
- HS hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc.
- HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác.
∗ Kỹ năng:
- HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc.
- Nhận biết điểm nằm trong góc.
∗ Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận.
II. Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề.
III. Phương tiện dạy học:
- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, phiếu học tập.
- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra.
1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
2) Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối
nhau? Vẽ đường thẳng aa’, lấy điểm
O∈ aa’, chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có bờ
chung là aa’?
3) Vẽ 2 tia Ox, Oy
Trên các hình vừa vẽ có những tia
nào? Các tia đó có đặc điểm gì?
GV đặt vấn đề: Hai tia chung gốc tạo
thành một hình, hình đó gọi là góc.
Vậy góc là gì? Bài mới

Góc xAy
………………………….
Góc TMP
A
……………..
……………..
Ax, Ay
………………………………………
………………………………………
xAy
………………………..
………………………..
GV cùng HS làm mẫu một dòng sau đó
gọi HS khác lên điển trực tiếp (Dùng
các loại mực khác nhau)
GV vẽ hình:
Hình này có góc nào không? Nếu có
hãy chỉ rõ góc, cạnh, đỉnh?
Góc aOa’ có gì đặc biệt?  phần 2
HS lên bảng tiếp tục điền vào
ô trống.
Có đó là góc aOa’, cạnh: Oa,
Oa’; đỉnh: O
Góc aOa’ có hai tia Oa, Oa’
đối nhau
Hoạt động 3: Góc bẹt (5 phút)
- Dựa vào hình vẽ trên, gọc bẹt là góc
có đặc điểm gì?
- Hãy vẽ 1 góc bẹt, đặt tên.
- Nêu cách vẽ góc bẹt?

là hai tia đối nhau mới có điểm nằm
trong góc
HS lên bảng vẽ hình
IV. Điểm nằm trong góc:
Điểm M nằm trong góc xOy
Hoạt động 5: Luyện tập (10 phút)
- Nêu đònh nghóa góc?
- Nêu đònh nghóa góc bẹt
Có những cách đọc tên góc nào trong
hình?
HS làm bài 6 tr.75 SGK vào bảng phụ.
Sau đó GV thu 4 bài nhanh nhất và
chấm điểm
HS nêu đònh nghiã như trong
SGK
Góc aOb; góc bOa; Góc MON;
Góc NOM; góc O
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học bài trong vở ghi và trong SGK,
- Làm bài tập: 8, 9, 10 tr.75 (SGK) và 7, 10 tr.53 (SBT)
- Tiết sau mang theo thước đo độ
34
Ngày soạn:28/01/ 2005 Ngày dạy: 02/ 02/ 2005
Tuần 21:
Tiết 17:
§3. SỐ ĐO GÓC
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác đònh, số đo của góc bẹt là 180
0

nó có cấu tạo như thế nào?
- Đơn vò của thước đo góc là gì?
- GV vừa nói, vừa làm trên bảng
các thao tác đo góc:
+ Đặt thước sao cho tâm thước
trùng đỉnh của góc và 1 cạnh đi
qua vạch O của thước.
+ Cạnh kia nằm trên nửa mặt
phẳng chứa thước đi qua vạch nào
Thước đo góc:
- Là một nửa hình tròn được chia
thành 180 phần bằng nhau được ghi
từ 0 đến 180.
- Các số từ 0 đến 180 được ghi theo
hai vòng ngược chiều nhau để thuận
tiện cho việc đo
- Tâm của nửa hình tròn là tâm của
thước
Đơn vò đo góc là độ (
0
), đơn vò nhỏ
hơn là phút (‘), giây (‘’)
HS thao tác đo góc theo GV
I. Đo góc:
35
Hoạt động 2: So sánh hai góc (10 phút)
Cho 3 góc sau hãy xác đònh số đo
góc của chúng?
Ta có O
1





=
=
0
0
50
135
Yêu cầu HS lân bảng đo:
3221
3
2
1
OOOO
O
O
O
<<⇒





=
=
=

=> O

Ta có O
1
= (< 90
0
)
O
2
= 90
0
O
3
= 90
0
< < 180
0
Ta nói O
1
là góc nhọn; O
2
là góc
vuông; O
3
là góc tù
Vậy thế nào là góc nhọn, góc
vuông, góc tù.
+ Góc vuông là góc có số đo bằng
90
0
Ví dụ: M = 90
0

36
Ngày soạn: 14/ 02/ 2005 Ngày dạy: 16/ 02/ 2005
Tuần 2 2:
Tiết 18:
§4. KHI NÀO XOY + YOZ = XOZ
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
- HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy + yOz = xOz ?
- HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai
góc kề bù.
∗ Kỹ năng:
Củng cố kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa hai
góc.
∗ Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS..
II. Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề.
III. Phương tiện dạy học:
- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc
- Trò: Thước thẳng,giấy nháp, bảng phụ, thước đo góc
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
GV ghi đề bài kiểm tra lên bảng phụ
1) Vẽ góc xOz.
2) Vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh của
góc xOz.
3) Dùng thước đo góc đo các góc có
trong hình.
4) So sánh xOy + yOz với xOz.

Ox và Oy
GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài bài
18 tr.82 SGK lên bảng.
- Áp dụng nhận xét trên để giải bài
18 tr.82 SGK
HS quan sát hình vẽ, và làm vào
bảng phụ theo nhóm.
GV quan sát HS làm bài nhóm.
GV thu bài và nhận xét bài làm của
từng nhóm.
- Tóm lại: Nếu cho 3 tia chung gốc,
trong đó có một tia nằm giữa hai tia
còn lại, ta có mấy góc trong hình?
- Chỉ cần đo mấy góc thì ta biết được
số đo của cả ba góc.
- Cho hình vẽ: Đẳng thức sau viết
đúng hay sai? Vì sao?
xOy + yOz = xOz
Tại sao em biết tia Oy không nằm
giữa hai tia Ox và Oz?
HS đọc đề bài tập.
HS quan sát bài giải mẫu của GV
và sửa vào vở.
Theo đề bài: tia OA nằm giữa hai
tia OB và OC nên:
BOC = BOA + AOC
Mà BOA = 45
0
; AOC = 32
0

có bù nhau không? Giải thích?
4. Thế nào là hai góc kề bù? Vẽ hình
minh họa và chỉ rõ cặp góc phụ nhau?
HS tự đọc SGK và trả lời các câu
hỏi GV ghi sẵn ở bảng phụ.
HS hoạt động nhóm và ghi bài trả
lời vào bảng phụ của nhóm.
1. Hai góc kề nhau là hai góc có
một cạnh chung và hai cạnh còn lại
nằm trên hai nửa mặt phẳng đối
nhau có bờ chứa cạnh chung.
2. Hai góc phụ nhau là hai góc có
tổng số đo bằng 90
0
.
3. Hai góc bù nhau là hai góc có
tổng số đo bằng 180
0
.
A và B là hai góc bù nhau vì
A + B = 135
0
+ 45
0
= 180
0
4. Hai góc kề bù là hai góc vừa kề
nhau, vừa bù nhau.
II. Hai góc kề nhau, phụ
nhau, bù nhau, kề bù:

- Làm bài 20 tr.82 SGK
Cho biết tia OI nằm giữa hai tia OA
và OB. AOB = 60
0
; BOI =
4
1
AOB
Tính BOI? AOI?
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn?
HS lên bảng sửa bài:
BOI = 15
0
; AOI = 45
0
HS nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 2: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng (10 phút)
- Khi có một góc, ta có thể xác đònh
được số đo của nó bằng thước đo góc.
Ngược lại nếu biết số đo của 1 góc,
làm thế nào để vẽ được góc đó?
- Ví dụ 1: Cho tia Ox. Vẽ góc xOy
sao cho xOy = 40
0
- GV yêu cầu HS tự đọc SGK và vẽ
vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
HS đọc ví dụ tr.83SGK
Cả lớp vẽ góc xOy = 40

0
Cho nhận xét vò trí của tia Oa, Ob,
Oc.
Trên nửa mp có bờ chứa tia Ox vẽ
xOy = m
0
; xOz = n
0
m < n. Hỏi tia
nào nằm giữa hai tia còn lại?
Hs lên bảng vẽ hình:
a)
b) Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz
(vì 30
0
< 75
0
).
Nhận xét: tia Ob nằm giữa hai tia
Oa; Oc vì 120
0
< 145
0
- Trên cùng một nửa mp có bờ chứa
tia Ox, xOy = m
0
; xOz = n
0
.
m < n => tia Oy nằm giữa hai tiaq

sao cho xAy = 58
0
. Vẽ được mấy
tia Ay?
Bài tập 5: Vẽ ABC = 90
0
bằng 2
cách:
C1: dùng thước đo độ.
C2: dùng Êke vuông.
Bài tập 6: Điền vào dấu ……… để
được câu đúng:
1) Trên nửa mp ……… bao giờ
cũng …… tia Oy sao cho xOy = n
0
2) Trên nửa mp cho trước vẽ xOy
= m
0
; xOz = n
0
. Nếu m > n thì
………
Vẽ được 2 tia Ay sao cho xAy =
58
0
. Vì đường thẳng chứa tia Ax
chia mặt phẳng thành 2 nửa mặt
phẳng đối nhau, trên mỗi nửa
mặt phẳng ta vẽ được 1 tia Ay
sao cho xAy = 58


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status