Báo cáo Động vật có xương - ĐÀ ĐIỂU ÚC (Tên khoa học: Casuarius casuarius) NHÍM ĐUÔI NGẮN (Tên khoa học: Hystrix Brachyurus) - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA SINH HỌC
BÀI BÁO CÁO THẢO CẦM VIÊN
MÔN THỰC TẬP ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Đối tượng:
ĐÀ ĐIỂU ÚC (Tên khoa học: Casuarius casuarius)
NHÍM ĐUÔI NGẮN (Tên khoa học: Hystrix Brachyurus)
GVHD: TRẦN THANH TÒNG
NGUYỄN HOÀI BẢO
NGUYỄN PHÚC BẢO HÒA
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
SVTH : Hồ Thị Kim Lan
MSSV: 0515283
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2009
MỤC LỤC
A. BÀI BÁO CÁO PHẦN CHIM.................................................................Trang 3
1. Giới thiệu...............................................................................................Trang 4
2. Phân loại................................................................................................Trang 7
3. Đặc điểm sinh học - sinh thái................................................................Trang 9
4. Ý nghĩa tiến hóa - ý nghĩa trong sinh thái - hiện trạng..........................Trang 10
5. Tài liệu tham khảo.................................................................................Trang 11
B. BÀI BÁO CÁO PHẦN THÚ....................................................................Trang 12
1. Giới thiệu...............................................................................................Trang 13
2. Phân loại................................................................................................Trang 15
3. Đặc điểm sinh học - sinh thái................................................................Trang 16
4. Ý nghĩa tiến hóa - ý nghĩa trong sinh thái - hiện trạng..........................Trang 18
5. Tài liệu tham khảo.................................................................................Trang 20
Trang 2
BÁO CÁO THẢO CẦM VIÊN
MÔN TT ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Trang 6
Lịch sử nghiên cứu đối tượng
Trên thế giới việc nghiên cứu mang tính điều tra phân loại, miêu tả ngoại hình,
tập tính và một số đặc điểm sinh học khác, như đời sống tình dục, nguồn thức ăn…
Ngoài ra, còn có các thí nghiệm nhiều trong điều kiện nhân tạo, nuôi dưỡng.
Riêng ở Việt Nam hiện nay ở nước ta Casuarius casuarius được nuôi chủ yếu ở
một số vùng có điều kiện nghiên cứu khoa học. Casuarius casuarius ít sống tập trung,
nên việc nuôi nhốt và nghiên cứu tren đối tượng này có phần phức tạp hơn, và chỉ đang
dừng ở mức độ.
+ Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học của Casuarius casuarius.
+ Khả năng sinh sản của Casuarius casuarius.
+ Khả năng sinh trưởng và phát triển.
+ Khả năng sử dụng một số loại thức ăn củ quả và côn trùng.
2. Phân loại chi tiết
o Domain - lĩnh giới: Eukaryota - Whittaker & Margulis,1978 - eukaryotes
o Kingdom - giới: Animalia - Linnaeus, 1758 - animals
o Subkingdom - phân giới: Bilateria - (Hatschek, 1888) Cavalier-Smith, 1983
o Branch - chi: Deuterostomia - Grobben, 1908
o Infrakingdom - cận giới: Chordonia - (Haeckel, 1874) Cavalier-Smith, 1998
o Phylum - ngành: Chordata - Bateson, 1885 - Chordates
o Subphylum phân ngành: Vertebrata - Cuvier, 1812 - Vertebrates
o Infraphylum cận ngành: Gnathostomata - Auct. - Jawed Vertebrates
o Superclass - tổng lớp: Tetrapoda - Goodrich, 1930
Trang 7
o Class - lớp: Aves - Linnaeus, 1758
- Birds
o Subclass - phân lớp: Neornithes - Gadow, 1893
o Infraclass - cận lớp: Eoaves
o Order - bộ: Struthioniformes - Latham, 1790 - Ostriches
o Suborder - phân bộ: Struthioni


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status