Hoạt động xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại tại VAMC theo pháp luật Việt Nam hiện nay - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

TRỊNH THỊ LAN ANH

HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VAMC
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

TRỊNH THỊ LAN ANH

HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VAMC
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 838010105

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ THU THỦY

HÀ NỘI - 2018


Khái niệm, đặc điểm, phân loại nợ xấu của ngân hàng
thƣơng mại ......................................................................................... 8

1.1.1. Khái niệm nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại ..................................... 8
1.1.2. Đặc điểm nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại ..................................... 11
1.1.3. Phân loại nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại ..................................... 13
1.2.

Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại........... 15

1.2.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................... 17
1.2.2. Nguyên nhân chủ quan ....................................................................... 19
1.3.

Khái niệm, đặc điểm xử lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại
tại VAMC .......................................................................................... 21

1.3.1. Khái niệm xử lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại tại VAMC ........ 21
1.3.2. Đặc điểm xử lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại tại VAMC ......... 24
1.4.

Các biện pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại tại VAMC ... 28

1.5.

Khái niệm, nội dung pháp luật về hoạt động xử lý nợ xấu của
ngân hàng thƣơng mại tại VAMC .................................................. 32


1.5.1. Khái niệm pháp luật về hoạt động xử lý nợ xấu của ngân hàng


2.4.

Cơ cấu lại nợ ..................................................................................... 61

2.5.

Xử lý tài sản bảo đảm tại VAMC ................................................... 62

2.6.

Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật
về hoạt động xử lý nợ xấu của NHTM tại VAMC ........................ 64

2.6.1. Thực trạng thực thi pháp luật về hoạt động xử lý nợ xấu của ngân
hàng thƣơng mại tại VAMC ............................................................... 64
2.6.2. Thực trạng pháp luật về một số hoạt động mua bán nợ xấu tại VAMC ... 71
Kết luận Chƣơng 2 ........................................................................................ 90


Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ HOẠT
ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
TẠI VAMC Ở VIỆT NAM .............................................................. 91
3.1.

Định hƣớng hoàn thiện pháp luật về hoạt động xử lý nợ xấu
của ngân hàng thƣơng mại tại VAMC ở Việt Nam ...................... 91

3.1.1. Phù hợp với đƣờng lối, chủ trƣơng chính sách của Đảng, pháp

HĐQT:

Hội đồng quản trị

HĐTD:

Hợp đồng tín dụng

NHNN:

Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM:

Ngân hàng thƣơng mại

NHTW:

Ngân hàng Trung ƣơng

TCTD:

Tổ chức tín dụng

TNDN:

Thu nhập cá nhân

TPĐB:



Tên biểu đồ, sơ đồ

Trang

Biểu đồ 2.1

VAMC mua nợ xấu bằng TPBĐ và thu hồi nợ xấu
giai đoạn 2013-2017

66

Biểu đồ 2.2

Kết quả xử lý nợ xấu của VAMC, TCTD năm 2016

73

Sơ đồ 1.1

Những cơ quan tham gia giám sát hoạt động của các
AMC ở Trung Quốc trên thị trƣờng thứ cấp

26

Sơ đồ 1.2

Mối quan hệ nghiệp vụ giữa DICJ và RCC ở Nhật Bản

30

thị trƣờng và nợ xấu đã đƣợc mua bởi Công ty Quản lý tài sản của
các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC)….
Việc kiểm soát tình trạng nợ xấu của NHTM giảm xuống dƣới mức 3%
là sự phối kết hợp của các biện pháp xử lý nợ xấu nhƣ: xử lý TSBĐ, phân
loại, trích lập dự phòng rủi ro, đặc biệt có sự xuất hiện tổ chức chuyên nghiệp
mua bán nợ xấu của các NHTM, một trong số đó phải kể đến Công ty
VAMC. Ngày 18/5/2013, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Nghị định số
53/2013/NĐ-CP quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động của Công ty
quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC).
Hiện nay, Chính phủ cũng đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp
luật quy định về hoạt động của VAMC cũng nhƣ hoạt động xử lý nợ xấu của
1


công ty nhƣ: Nghị định số 53/2013/NĐ-CP quy định về việc thành lập, tổ
chức, hoạt động của Công ty quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam; Thông
tƣ số 19/2013-TT-NHNN ngày 06/9/2013 của Thống đốc NHNN quy định về
việc mua, bán và xử lý nợ xấu của VAMC; Thông tƣ số 14/2015-TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số 19/2013-TT-NHNN ngày
06/9/2013; Thông tƣ số 18/2015/TT-NHNN ngày 22/10/2015 của NHNN về
cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của Công ty quản lý tài sản
của các TCTD Việt Nam; Thông tƣ số 08/2016/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tƣ số 19/2013-TT-NHNN ngày 06/9/2013.
Có thể nói, việc ban hành các văn bản pháp luật đã tạo cơ sở pháp lý
cho hoạt động mua bán, xử lý nợ xấu của VAMC. Chính vì vậy, dù mới đƣợc
thành lập, VAMC đã có vai trò quan trọng trong việc xử lý nợ xấu tại các
NHTM ở Việt Nam. Vậy VAMC đã hoạt động nhƣ thế nào để xử lý nợ xấu
tồn đọng trong những năm qua? Pháp luật Việt Nam hiện hành có những quy
định nào về hoạt động của VAMC? Ý nghĩa của việc thành lập VAMC là gì?
Bên cạnh đó, thực trạng các quy định pháp luật về hoạt động xử lý nợ

Pháp luật về xử lý nợ xấu của NHTM từ thực tiễn tại Ngân hàng cổ phần
ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), luận văn thạc sỹ luật năm 2015 của
Cao Thị Thúy, Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội…. Bên cạnh đó, có một
số sách chuyên khảo, bài báo trên các tạp chí, bài nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo
đƣợc đăng tải trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng trao đổi về nội dung
liên quan đến pháp luật về hoạt động xử lý nợ xấu tại VAMC nhƣ: “VAMC
và xử lý nợ xấu: Một số vấn đề đặt ra và khuyến nghị chính sách”, Sách Tài
chính Việt Nam, của Lê Thị Thùy Vân và Vƣơng Duy Lâm năm 2015, NXB
Tài chính, Hà Nội “Hoạt động mua bán nợ của VAMC thời gian qua – thực
trạng và kiến nghị”, của Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Văn Thọ và Nguyễn Ngọc
Linh năm 2014, Tạp chí Ngân hàng số 18; “Một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn
hoạt động của VAMC” của PGS.TS Kiều Hữu Thiện, Học viện Ngân hàng

3


năm 2014; “Hoàn thiện mô hình và cơ chế xử lý nợ xấu cho VAMC – Kinh
nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam” của Nguyễn Thị Việt Nga
năm 2017, Tạp chí Tài chính Quốc tế, số 5…. Các công trình nghiên cứu nói
trên là những góc nhìn khác nhau về hoạt động xử lý nợ xấu, khái quát tình
hình nợ xấu,… nhƣng cũng chƣa tập trung phân tích, đánh giá, tổng hợp triệt
để về lý luận và các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về hoạt
động xử lý nợ xấu của VAMC tại NHTM một cách toàn diện để đƣa ra những
giải pháp có tính đồng bộ và thống nhất, đặc biệt trong bối cảnh, tình trạng nợ
xấu tuy đã đƣợc kiểm soát nhƣng vẫn còn rất nhiều vấn đề cần đƣợc giải
quyết nhƣ hiện nay. Chính vì vậy, luận văn này sẽ là tài liệu có giá trị tham
khảo giúp các nhà làm luật có cái nhìn mới về vấn đề này góp phần hoàn thiện
hơn những quy định của pháp luật về hoạt động xử lý nợ xấu của NHTM tại
VAMC trong tƣơng lai.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ hai, làm rõ những bất cập và nguyên nhân của nó trong thực tiễn
thực thi pháp luật về hoạt động xử lý nợ xấu tại VAMC.
Thứ ba, phân tích một số mô hình công ty xử lý nợ xấu trên thế giới và
bài học áp dụng cho Việt Nam.
Thứ tƣ, đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu
của NHTM tại VAMC.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là thực tiễn xử lý nợ xấu của NHTM
tại VAMC và những quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động xử lý nợ
xấu của một trong những chủ thể mua bán nợ xấu của NHTM ở Việt Nam
hiện nay là Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC).
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nhƣ tên đề tài đã chỉ rõ, là nghiên cứu về hoạt động xử

5


lý nợ xấu của NHTM tại VAMC theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy
nhiên, trong phạm vi hẹp của đề tài, đề tài tập trung vào một số hoạt động xử
lý nợ xấu của NHTM tại VAMC, đó là hoạt động mua bán nợ xấu, cơ cấu lại
nợ, xử lý TSBĐ tại VAMC. Bên cạnh đó, trong nghiên cứu so sánh, luận văn
nghiên cứu pháp luật về xử lý nợ xấu của một số nƣớc trên thế giới. Việc đƣa
ra số liệu và phân tích dựa trên phạm vi cả nƣớc.
Về thời gian: Luận văn phân tích về những vấn đề phát sinh từ hoạt
động xử lý nợ xấu của NHTM tại Công ty Quản lý tài sản của các TCTD
Việt Nam (VAMC) kể từ năm 2013 (thời điểm công ty VAMC đƣợc thành
lập) cho đến nay.
6. Nội dung, địa điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu

Việt Nam về hoạt động xử lý nợ xấu của NHTM tại VAMC.
6.3. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động xử lý nợ xấu của các NHTM trên cả nƣớc.
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chƣơng, cụ thể:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về nợ xấu và pháp luật về hoạt động
xử lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại tại VAMC.
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về hoạt
động xử lý nợ xấu của NHTM tại VAMC.
Chương 3: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và thực tiễn
thực thi pháp luật về hoạt động xử lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại tại
VAMC ở Việt Nam.

7


Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ PHÁP LUẬT
VỀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
TẠI VAMC
1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại nợ xấu của NHTM
1.1.1. Khái niệm nợ xấu của NHTM
Nợ xấu luôn là vấn đề nhức nhối, vấn đề thƣờng trực tại các NHTM. Việc
giải quyết nợ xấu luôn đƣợc các ngân hàng quan tâm hàng đầu. Thông qua việc
giải quyết nợ xấu giúp hệ thống ngân hàng phát triển ổn định, tránh lạm phát, ổn
định thị trƣờng tài chính, tạo hàng lang an toàn pháp lý cho doanh nghiệp, động
lực và thu hút vốn đầu tƣ cho doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc.
Việc xác định một khoản nợ đƣợc coi là nợ xấu có ý nghĩa quan trọng
trong việc giải quyết nợ xấu. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nợ xấu. Quan

hai yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày, hoặc (ii) khả năng trả nợ bị nghi ngờ. Với
quan điểm này, nợ xấu đƣợc tiếp cận dựa trên thời gian quá hạn trả nợ và khả
năng trả nợ của khách hàng. Khả năng trả nợ ở đây có thể là khách hàng hoàn
toàn không trả đƣợc nợ, hoặc việc trả nợ của khách hàng là không đầy đủ.
Nhƣ vậy, so với quan điểm của ECB, thì quan điểm về nợ xấu của IMF
cũng dựa trên kết quả thu hồi nợ của ngân hàng, nhƣng có bổ sung thêm yếu
tố về thời gian quá hạn trả nợ. Đây đƣợc coi là định nghĩa hiện đang đƣợc áp
dụng phổ biến trên thế giới.
Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc:
Về cơ bản một khoản nợ đƣợc coi là nợ xấu khi quá hạn trả
lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chƣa trả từ 90 ngày
trở lên đã đƣợc nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả
thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dƣới 90 ngày
nhƣng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ
đƣợc thanh toán đầy đủ.

9


Nhƣ vậy, nợ xấu về cơ bản đƣợc xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn
trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ. Đây đƣợc coi là định nghĩa của
IAS (Hệ thống kế toán quốc tế) đang đƣợc áp dụng phổ biến hiện hành trên
thế giới [35].
Khái quát từ quy định của pháp luật Việt Nam: Nợ xấu là những khoản
nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 (nợ dƣới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và
nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn), cụ thể:
(i) Nợ dƣới tiêu chuẩn: bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến
180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dƣới 90 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại; nợ miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.

hay con số nợ xấu gặp nhiều khó khăn, vẫn chủ yếu dựa vào phƣơng pháp
định lƣợng là chủ yếu, điều này dẫn tới hiện tƣợng đảo nợ, cơ cấu lại khoản
nợ, khía cạnh đạo đức…. Dẫn đến có sự chênh lệch về con số nợ xấu trong
báo cáo và con số thật về nợ xấu ngân hàng trên thực tế.
1.1.2. Đặc điểm nợ xấu của NHTM
Từ việc phân tích khái niệm về nợ xấu, nợ xấu có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, nợ xấu gắn chặt với quy mô phát triển của NHTM, ảnh
hƣởng đến quy mô hoạt động của ngân hàng. Nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản,
chỉ tiêu tập trung nhất phản ánh chất lƣợng, hiệu quả hoạt động của một
NHTM cũng nhƣ sự phát triển của cả hệ thống ngân hàng [22, tr.3]. Hoạt
động chính mang lại nguồn thu lớn nhất cho NHTM là hoạt động tín dụng.
Việc không thu hồi đƣợc nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn gốc
của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó các ngân hàng vẫn phải chi trả tiền
lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút. Nếu lợi nhuận
không đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp
thiệt hại. Hơn nữa, các khoản nợ xấu thƣờng là các khoản nợ mang giá trị cao,
khoản vay lớn. Điều này, càng thêm phần bất lợi cho hoạt động ngân hàng, hệ
quả làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của ngân hàng bị suy

11


giảm, giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng, nghiêm trọng hơn có thể
dẫn đến rủi ro thanh khoản và đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản.
Thứ hai, đặc trƣng của nợ xấu chính là các khoản nợ dƣới chuẩn. Tức là
khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà khách hàng có dấu hiệu không trả đƣợc nợ.
Các khoản nợ phải có dấu hiệu rõ ràng cho việc khách hàng không có khả năng
trả đƣợc nợ, ví dụ nhƣ quá trình kinh doanh bị thua lỗ, có nguy cơ phá sản…
Thứ ba, có thể nói nợ xấu là một biểu hiện rõ ràng của rủi ro trong hoạt
động cho vay của NHTM. Rủi ro trong hoạt động cho vay của TCTD đƣợc

- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
- Nợ quá hạn trên 360 ngày.
(ii) Theo số lần gia hạn nợ:
- Nợ đƣợc gia hạn lần đầu.
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo
thời hạn đã đƣợc cơ cấu lại.
(iii) Theo số lần mua, bán nợ:
- Nợ xấu đƣợc mua, bán một lần.
- Nợ xấu đƣợc mua, bán nhiều lần.
(iv) Theo mô hình xử lý nợ xấu, nợ xấu đƣợc phân thành các loại sau đây:
- Nợ xấu đƣợc xử lý bởi công ty xử lý nợ xấu theo mô hình tập trung.
Ví dụ, ở Việt Nam là Công ty quản lý tài sản của các TCTD (VAMC). Ở Hàn
Quốc là Công ty quản lý tài sản Hàn Quốc – Korean Asset Management
Corporation (KAMCO). Bản chất của KAMCO là một tổ chức xử lý nợ xấu
quốc gia, tập trung xử lý nợ xấu của ngân hàng, đƣợc Chính phủ Hàn quốc
thành lập và trao quyền rất lớn trong việc xử lý nợ xấu. Với quyền năng đƣợc
Chính phủ Hàn Quốc trao cho, KAMCO ƣu tiên mua lại các khoản nợ xấu có

13


khả năng phát mãi, các khoản đƣợc coi là điều kiện sống còn để phục hồi tổ
chức tài chính và các khoản nợ xấu có nhiều chủ nợ. Nguyên tắc xử lý nợ xấu
của KAMCO là “minh bạch, công bằng” và “nhanh chóng, hiệu quả, tối đa
hóa thu hồi” để giảm nhẹ gánh nặng chi phí đối với ngân sách nhà nƣớc.
KAMCO áp dụng nhiều biện pháp để xử lý nợ xấu đã mua, trong đó có hai

lý nợ và thu nợ; Kinh doanh những ngành nghề khác hỗ trợ ngành nghề kinh
doanh chính theo quy định của pháp luật [78].
1.2. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu của NHTM
Trên thế giới có khá nhiều các nghiên cứu về nguyên nhân gây ra nợ
xấu của NHTM.
Đối với các nguyên nhân gây ra nợ xấu và sự ảnh hƣởng của nợ xấu
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng, phải kể đến nghiên cứu của
Keeton, William và Morris (1987). Đề tài đã thực hiện nghiên cứu trên các
NHTM bị thua lỗ tại Hoa Kỳ trong giai đoạn 1979-1985 đồng thời sử dụng tỷ
lệ nợ xấu làm thƣớc đo chính cho việc đo lƣờng rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng này. Mô hình kiểm định đã chỉ ra rằng các điều kiện kinh tế riêng biệt
địa phƣơng cùng với sự yếu kém trong hoạt động quản lý ngân hàng là các
nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng. Nghiên cứu này cũng cho thấy
rằng các NHTM sẵn sàng cho vay những món mạo hiểm thƣờng có rủi ro vỡ
nợ cao hơn so với các ngân hàng khác.
Theo Mr. William và Morris (1987) cũng lý giải tƣơng tự về các yếu tố
gây ra nợ xấu đối với các khoản cho vay tại Mỹ. Ví dụ nghiên cứu của Sinkey,
Joseph. F và Greenwalt (1991) thực hiện trên các NHTM lớn ở Mỹ lập luận rằng
cả hai yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng đều là tác nhân gây ra sự đổ vỡ
tín dụng. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa tỷ lệ nợ xấu trong các
khoản cho vay với các yếu tố chủ quan của ngân hàng nhƣ cho vay với lãi suất
cao, hay cho vay nhiều quá mức…. Tƣơng tự nhƣ các nghiên cứu trƣớc đó,
Sinkey, Joseph. F và Greenwalt (1991) cũng cho rằng các điều kiện kinh tế vĩ

15


mô trong khu vực cũng giải thích cho sự phát sinh các khoản nợ xấu ngân hàng.
Các nhân tố vĩ mô này bao gồm: tốc độ tăng trƣởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát hay tỷ
giá hối đoái hàng năm… Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status