BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
---------------------------------
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG
ĐỀ TÀI:
HỆ THỐNG ỨNG DỤNG WEAR OS
TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI GIÀ
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Hiệp
SVTH 1: Trần Văn Ba
MSSV: 14141013
SVTH 2: Nguyễn Lê Trung Hiếu
MSSV: 14141100
Tp. Hồ Chí Minh – 06/2018
i
TRƯỜNG ĐH SPKT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
----o0o---Tp. HCM, ngày 29 tháng 6 năm 2018
cho các thiết bị.
- Tìm hiểu thiết kế giao diện cho ứng dụng chạy trên các thiết bị android.
- Tìm hiểu cách điều khiển module ESP8266 NodeMCU Mini D1 thông qua firebase.
- Thi công được mô hình.
- Cân chỉnh, hoàn thiện được mô hình.
- Đánh giá kết quả thực hiện.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
20/03/2018
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 27/06/2018
V. HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
ThS. Nguyễn Văn Hiệp
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
BM. ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
ii
TRƯỜNG ĐH SPKT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
----o0o---Tp. HCM, ngày 27 tháng 03 năm 2018
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên 1: Trần Văn Ba
Lớp:14141DT3B
MSSV:14141013
đến 27-06
Viết ứng dụng khẩn cấp.
Hoàn thành và chạy thử nghiệm hệ thống.
Hoàn thiện hệ thống và báo cáo đồ án tốt
nghiệp.
GV HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ và tên)
iii
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là do nhóm tôi tự thực hiện dựa vào một số tài liệu trước đó và không sao
chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó.
Những người thực hiện đề tài
Trần Văn Ba
Nguyễn Lê Trung Hiếu
iv
LỜI CẢM ƠN
Em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Hiệp _ Giảng viên bộ môn
Điện tử công nghiệp – y sinh đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tạo điều kiện để
hoàn thành tốt đề tài.
Chúng em xin gởi lời chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Điện-Điện Tử đã
tạo những điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành đề tài.
1.5. Bố cục ................................................................................................................ 3
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................ 4
2.1 Người cao tuổi .................................................................................................... 4
2.2 Lịch sử hệ điều hành Android ............................................................................ 4
2.3 Giới thiệu về Wear OS ....................................................................................... 6
2.4 Giới thiệu về Wifi ............................................................................................... 8
2.5 Giới thiệu về Bluetooth .................................................................................... 11
2.6 Giới thiệu về Google Firebase .......................................................................... 13
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ. ................................................ 18
3.1 Giới thiệu .......................................................................................................... 18
3.1.1 Thực trạng nhu cầu ........................................................................................ 18
3.1.2 Bài toán đặt ra ................................................................................................ 18
3.2 Tính toán thiết kế mạch..................................................................................... 18
3.2.1 Thiết kế trên đồng hồ ..................................................................................... 19
3.2.2 Thiết kế trên điện thoại .................................................................................. 20
vi
3.2.3 Thiết kế mạch điều khiển đèn, chuông .......................................................... 22
a/ Vi điều khiển ....................................................................................................... 22
b/ Module 4 Relay 5V ............................................................................................. 24
c/ Nguồn nuôi mạch điều khiển .............................................................................. 25
d/ Các thiết bị khác.................................................................................................. 26
CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG ...................................................... 28
4.1 Giới thiệu. .......................................................................................................... 28
4.2 Xây dựng ứng dụng điều khiển đèn, chuông trên smartwatch ........................... 28
4.2.1 Giới thiệu phần mềm Android Studio ............................................................. 28
Hình 2.5: Thông số của các loại Bluetooth ................................................................... 12
Hình 2.6: Các ứng dụng của Google Firebase .............................................................. 14
Hình 3.1: Sơ đồ khối tổng quát hệ thống ...................................................................... 19
Hình 3.2: Thiết kế ứng dụng trên đồng hồ .................................................................... 20
Hình 3.3: Giao diện bắt đầu ứng dụng điện thoại ......................................................... 21
Hình 3.4: Giao diện ứng dụng điện thoại khởi chạy thành công .................................. 21
Hình 3.5: Module ESP8266 .......................................................................................... 23
Hình 3.6: Module 4 Relay ............................................................................................. 24
Hình 3.7: Adapter 5V/2A .............................................................................................. 25
Hình 3.8: Đèn led 5W/220VAC - Đèn led 9W/220VAC ............................................. 26
Hình 3.9: Chuông điện 220VAC ................................................................................... 27
Hình 3.10: Sơ đồ kết nối các khối ................................................................................. 27
Hình 4.1: Phần mềm Android Studio. .......................................................................... 28
Hình 4.2: Tải phần mềm Android Studio. .................................................................... 30
Hình 4.3: Tiến hành quá trình cài đặt phần mềm Android Studio. .............................. 30
Hình 4.4: Kết thúc quá trình cài đặt phần mềm Android Studio. ................................ 31
Hình 4.5: Cửa sổ “Welcome to Android Studio”. ........................................................ 32
Hình 4.6: Màn hình Create Android Project. ............................................................... 33
Hình 4.7: Màn hình Target Android Devices. ............................................................. 33
viii
Hình 4.8: Màn hình Add an Activity to Wear. ............................................................. 34
Hình 4.9: Màn hình Configure Activity. ...................................................................... 35
Hình 4.10: Màn hình thẻ MainActivity.java. ............................................................... 35
Hình 4.11: Màn hình thẻ AndroidManifest.xml. ....................................................... 36
Hình 4.12: Màn hình thẻ app........................................................................................ 36
Hình 4.13: Màn hình thẻ con Design. .......................................................................... 37
Hình 4.14: Màn hình thẻ con Text. .............................................................................. 37
Hình 4.15: Giao diện hiển thị của Firebase. ................................................................. 38
Hình 4.43: Lấy authCode của Firebase. ....................................................................... 69
Hình 4.44: Lưu đồ hàm voidloop(). ............................................................................. 71
Hình 4.45: Giao diện firebase thực tế ........................................................................... 74
Hình 4.46: Màn hình đầu tiên của ứng dụng. ............................................................... 75
Hình 4.47: Màn hình thứ hai của ứng dụng. ................................................................ 75
Hình 4.48: Màn hình của ứng dụng trên đồng hồ. ....................................................... 76
Hình 4.49: Giao diện Firebase. .................................................................................... 77
Hình 4.50: Cửa sổ đăng nhập tài khoản Google. ......................................................... 78
Hình 4.51: Giao diện của project trên Firebase. .......................................................... 78
Hình 4.52: Giao diện làm việc của Database. .............................................................. 79
Hình 5.1: Hình ảnh thực tế đồng hồ .............................................................................. 81
Hình 5.2: Giao diện khi gửi tin nhắn, nội dung tin nhắn .............................................. 81
Hình 5.3: Cuộc gọi tự tạo .............................................................................................. 82
Hình 5.4: Điều khiển khi chưa cấp nguồn phần cứng ................................................... 82
Hình 5.5: Điều khiển khi đã cấp nguồn phần cứng ....................................................... 83
Hình 5.6: Thiết bị khi tắt ............................................................................................... 84
Hình 5.7: Thiết bị khi bật .............................................................................................. 84
x
LIỆT KÊ BẢNG
Bảng
Trang
Bảng 2.1: Phạm vi truyền của các loại Bluetooth ........................................................... 12
Bảng 3.1: Dòng tiêu thụ các thiết bị ................................................................................ 25
Bảng 4.1: Danh sách các linh kiện được sử dụng ........................................................... 59
xi
thiết. Với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật điện tử
mà trong đó đặc biệt là kỹ thuật điều khiển tự động đóng vai trò quan trọng trong
mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật, quản lý, công nghiêp, nông nghiệp, đời sống, quản
lý thông tin,...
Đối với mỗi người, sức khỏe là một tài sản vô giá, không có sức khỏe chúng ta
không thể làm được bất kì thứ gì. Nếu bị bệnh tật, sức khỏe yếu ớt, thiếu sức khỏe
không thể tự chăm sóc cho bản thân, mà phải nhờ vả dựa dẫm vào người khác,…
Nước ta đang có tốc độ già hóa dân số rất nhanh, tỉ lệ người cao tuổi ở chiếm
khoảng 10,9% dân số cả nước(theo số liệu từ website danso.org) . Sức khỏe chính là
thứ mà người cao tuổi cần nhất, tâm lý ở người cao tuổi là họ muốn được mạnh
khỏe như mọi người khác, cuộc sống vui vẻ về già, tự bản thân có thể làm mọi việc
hằng ngày mà không cần đến sự hỗ trợ của người khác. Họ không muốn trở thành
gánh nặng đối với con cái, họ chỉ cần người khác giúp đỡ khi họ thật sự gặp vấn đề
về sức khỏe của bản thân, ngoài ra bản thân người cao tuổi và gia đình họ cũng
muốn quan sát, theo dõi sức khỏe hằng ngày, để có biện pháp duy trì và cải thiện
sức khỏe hoặc dự đoán, xử lý các vấn đề bất ngờ về sức khỏe xảy ra.
Trên cở sở và yêu cầu từ thực tế, những đòi hỏi ngày càng cao của việc hỗ trợ
và theo dõi sức khỏe người già, cộng với sự phát triển mạnh của khoa học công
nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, kỹ thuật điện-điện tử. Phát triển kỹ thuật theo
dõi và hỗ trợ từ khoảng cách xa trong vấn đề về đời sống sức khỏe của người cao
tuổi ngày nay đang là xu thế phát triển. Chúng tôi đề xuất đề tài : “HỆ THỐNG
ỨNG DỤNG WEAR OS TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI GIÀ”.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Đối tượng nghiên cứu: Người cao tuổi.
Sử dụng Asus Zenwatch 2 và một điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành
android.
Sử dụng 3 bóng đèn 220VAC để chiếu sáng.
Sử dụng 1 chuông điện 220VAC báo để báo khi có việc khẩn cấp.
Đề tài chỉ xây dựng mô hình với ESP8266 NodeMCU Mini D1và Module
relay 5V để điều khiển các thiết bị.
Điều khiển hệ thống ở bất cứ đâu.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.5.
BỐ CỤC
Chương 1: Tổng quan.
Chương này trình bày đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội
dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án.
Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết.
Chương này trình bày những khái niệm cơ bản về những thiết bị được sử
dụng để làm mạch điều khiển.
Chương 3: Tính Toán Thiết Kế.
Chương này trình bày việc thiết kế phần mềm, mạch điều khiển, tính toán
dòng điện tiêu thụ của mạch điều khiển.
Chương 4: Thi Công Hệ Thống.
2.2
LỊCH SỬ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Ban đầu, Android được phát triển bởi tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài
chính từ Google và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005. Android ra
mắt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập liên minh thiết bị cầm tay mở: một
hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh
các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động. Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android
được bán vào năm 2008.
Những yếu tố này đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh
phổ biến nhất thế giới, vượt qua Symbian OS vào quý 4 năm 2010, và được các công
ty công nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ điều hành không nặng nề, có khả năng tinh
chỉnh, và giá rẻ chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì tạo dựng từ đầu. Kết quả
là mặc dù được thiết kế để chạy trên điện thoại và máy tính bảng, Android đã xuất
hiện trên TV, máy chơi game và các thiết bị điện tử khác. Bản chất mở của Android
cũng khích lệ một đội ngũ đông đảo lập trình viên và những người đam mê sử dụng
mã nguồn mở để tạo ra những dự án do cộng đồng quản lý. Những dự án này bổ sung
các tính năng cao cấp cho những người dùng thích tìm tòi hoặc đưa Android vào các
thiết bị ban đầu chạy hệ điều hành khác[8].
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Android chiếm 87,7% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào
thời điểm quý 2 năm 2017, với tổng cộng 2 tỷ thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu
lượt kích hoạt mỗi ngày. Sự thành công của hệ điều hành cũng khiến nó trở thành
mục tiêu trong các vụ kiện liên quan đến bằng phát minh, góp mặt trong cái gọi là
Optimized graphics: Hỗ trợ bộ thư viện 2D và 3D dự vào đặc tả OpenGL ES
1.0.
SQLite: DBMS dùng để lưu trữ dữ liệu có cấu trúc.
Hổ trở các định dạng media phổ biến như: MPEG4, H.264, MP3, AAC, ARM,
JPG, PNG, GIF.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hổ trợ thoại trên nền tảng GSM (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị).
Bluetooth, EDGE, 3G và WiFi (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị).
Camera, GPS, la bàn và cảm biến (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị).
động trên hình thức đồng hồ thông minh. Nền tảng đã được công bố vào ngày 18
tháng 3 năm 2014, cùng với việc phát hành một bản phát triển. Các công ty như
Motorola, Samsung, LG, HTC và Asus đã công bố là đối tác chính thức. Trong năm
2014, đã có 720.000 thiết bị Android Wear được bán ra của các hãng LG, Motorola
và Samsung[3].
Hình 2.2: Thiết bị sử dụng Wear OS.
Wear OS vẫn dựa trên core Linux của người anh em smartphone và các nhà
phát triển sẽ phải cần đến Android Studio và các bộ SDK để viết app cho nó hay sửa
lỗi cho những gì đang có sẵn. Nói cách khác, Wear giống như 1 phiên bản thu nhỏ
của hệ điều hành Android để chạy trên 1 thiết bị có màn hình nhỏ hơn. Nó cũng làm
việc hiệu quả và ít lỗi hơn so với Android trên smartphone, đi kèm những cải tiến
trong phiên bản mới Wear 2.0.
Điểm đáng nhắc đến nhất của hệ điều hành Wear OS có thể chính là sự đồng
nhất của nó. Không như người anh em Android trên smartphone được tùy biến giao
diện đa dạng, Wear OS hầu như có giao diện giống nhau trên hầu hết các chiếc smartwatch cùng hệ điều hành. Điều này cũng giúp nó làm việc hiệu quả với hầu như tất
cả những chiếc smartphone Android đến từ nhiều hãng khác nhau trên thị trường. Tuy
vậy không có nghĩa là Wear OS không có điểm riêng, nó vẫn cho phép cá nhân hóa
giao diện khá tốt từ watch-face, app hay các tùy chỉnh điều khiển riêng biệt. Wear OS
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
7
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
được nâng cấp thêm nhiều tính nắng khác như: trợ lý ảo, theo dõi các hoạt động thể
dục, lời nhắc,…[4].
2.4
Chúng truyền và phát tín hiệu ở tần số 2.4 GHz, 5 GHz hoặc 60Ghz. Tần số
này cao hơn so với các tần số sử dụng cho điện thoại di động, các thiết bị cầm
tay và truyền hình. Tần số cao hơn cho phép tín hiệu mang theo nhiều dữ liệu
hơn.
Chúng dùng chuẩn 802.11:
o
Chuẩn 802.11b là phiên bản đầu tiên trên thị trường. Đây là chuẩn chậm
nhất và rẻ tiền nhất, và nó trở nên ít phổ biến hơn so với các chuẩn khác.
802.11b phát tín hiệu ở tần số 2.4 GHz, nó có thể xử lý đến 11
megabit/giây, và nó sử dụng mã CCK (complimentary code keying).
o
Chuẩn 802.11g cũng phát ở tần số 2.4 GHz, nhưng nhanh hơn so với
chuẩn 802.11b, tốc độ xử lý đạt 54 megabit/giây. Chuẩn 802.11g nhanh
hơn vì nó sử dụng mã OFDM (orthogonal frequency-division
multiplexing), một công nghệ mã hóa hiệu quả hơn.
o
Chuẩn 802.11a phát ở tần số 5 GHz và có thể đạt đến 54 megabit/ giây.
Nó cũng sử dụng mã OFDM. Những chuẩn mới hơn sau này như
802.11n còn nhanh hơn chuẩn 802.11a, nhưng 802.11n vẫn chưa phải
là chuẩn cuối cùng.
o
nối vào WIFI.
Một hotspot là một nơi mà các thiết bị có thể kết nối Internet, và thường là
bằng Wifi, thông qua mạng WLAN (wireless local area network: mạng nội bộ
không dây) nối với router.
Các máy tính nằm trong vùng phủ sóng WiFi cần có các bộ thu không dây,
adapter, để có thể kết nối vào mạng. Các bộ này có thể được tích hợp vào các máy
tính xách tay hay để bàn hiện đại. Hoặc được thiết kế ở dạng để cắm vào khe PC card
hoặc cổng USB, hay khe PCI. Khi đã được cài đặt adapter không dây và phần mềm
điều khiển (driver), máy tính có thể tự động nhận diện và hiển thị các mạng không
dây đang tồn tại trong khu vực.
Các chuẩn bảo mật Wifi [5]:
-
WEP (Wired Equivalent Privacy) là một giải thuật bảo mật cho mạng
không dây chuẩn IEEE 802.11. Ban đầu, các nhà sản xuất chỉ sản xuất các
thiết bị Wifi với chuẩn bảo mật 64 bit. Sau này có các cải tiến hơn với các
chuẩn bảo mật 128 bit và 256 bit. Bảo mật WEP sau đó xuất hiện nhiều lổ
hổng. Các khóa WEP ngày nay có thể bị crack trong một vài phút các bằng
phần mềm hoàn toàn miễn phí trên mạng. Vào năm 2004, với sự phát triển
của các chuẩn bảo mật mới như WPA, WPÀ2, IEEE tuyên bố các chuẩn
WEP trong bảo mật Wifi sẽ không còn được hỗ trợ.
-
WPA (Wi-Fi Protected Access) là giao thức và chuẩn bảo mật WiFi phát
triển bởi Liên hiệp Wifi (Wifi Alliance). WPA được phát triển để thay thế
cho chuẩn WEP trước đó có nhiều lỗ hổng bảo mật. Phiên bản phổ biến
nhất của WPA là WPA-PSK (Pre-Shared Key). Các kí tự được sử dụng bởi
WPA là loại 256 bit, nên tính bảo mật sẽ cao hơn rất nhiều so với mã hóa
64 bit và 128 bit có trong hệ thống WEP. Trong WPA có hỗ trợ TKIP
Một router (bộ định tuyến).
-
Một hub Ethernet.
-
Một firewall.
-
Một access point không dây.
Hầu hết các router có độ phủ sóng trong khoảng bán kính 30,5 m về mọi hướng.
2.5
KHÁI NIỆM VỀ BLUETOOTH
Bluetooth ra đời vào năm 1989 tại công ty Ericsson ở Lund, Thụy Điển. Tên
"bluetooth" là phiên bản ăng-lô hóa của vị vua Harald Bluetooth, người thống nhất
các bộ tộc Đan Mạch thành một vương quốc vùng Scandinavia. Ký hiệu bluetooth
mà các bạn thấy là tên viết tắt (Harald Bluetooth) của vị vua này theo cổ ngữ Rune:
Hình 2.4: Hình ảnh ký hiệu của Bluetooth.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
11
Class 3
1 mW
< 10m
Class 2
2.5 mW
~ 10m
Class 1
100 mW
~100m
Bluetooth cho phép kết nối và trao đổi thông tin giữa các thiết bị như điện thoại
di động, điện thoại cố định, máy tính xách tay, PC, máy in, thiết bị định vị dùng GPS,
máy ảnh số, và video game console.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
12
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Các ứng dụng nổi bật của Bluetooth gồm:
Gửi các mẫu quảng cáo nhỏ từ các pa-nô quảng cáo tới các thiết bị dùng
Bluetooth khác.
Điều khiển từ xa cho các thiết bị trò chơi điện tử như Wii - Máy chơi trò chơi
điện tử thế hệ 7 của Nintendo[1] và PlayStation 3 của Sony.
Kết nối Internet cho PC hoặc PDA bằng cách dùng điện thoại di động thay
modem.
2.6
GIỚI THIỆU VỀ GOOGLE FIREBASE
Về mặt lịch sử, Firebase (tiền thân là Evolve) trước đây là một start up được
thành lập vào năm 2011 bởi Andrew Lee và James Tamplin. Ban đầu, Evolve chỉ
cung cấp cơ sở dữ liệu để các lập trình viên thiết kế các ứng dụng chat (và hiện tại thì
để làm quen với realtime db thì bạn cũng làm ứng dụng chat đó thôi). Tuy nhiên, họ
nhanh chóng nhận ra tiềm năng sản phẩm của mình khi nhận thấy các khách hàng
không sử dụng CSDL để làm ứng dụng chat, mà thay vào đó, để lưu các thông tin
như game progress. Bộ đôi Lee và Tamplin quyết định tách mảng realtime ra để thành
lập một công ty độc lập – chính là Firebase – vào tháng 4 năm 2012. Sau nhiều lần
huy động vốn và gặt hái được những thành công nổi bật, Firebase đã được Google để
ý. Vào tháng 10 năm 2014, Firebase gia nhập gia đình Google. Firebase, theo hướng
đi của Google, chính thức hỗ trợ Android, iOS và Web.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH