Thăm khám tiết niệu trẻ em - Pdf 57

ĐẶC ĐIỂM HỆ TIẾT NIỆU TRẺ EM.
I/ Hành chính:
1. Tên môn học: Bệnh học Nhi khoa.
2. Tên bài: Thăm khám lâm sàng hệ thống thận – tiết niệu.
3. Bài giảng: Thực hành
4. Đối tượng: Sinh viên Y 4 đa khoa.
5. Thời gian: 3 tiết.
6. Địa điểm giảng: Bệnh viện (bệnh phòng, phòng khám).
7. Tên người biên soạn: Lương Thị thu Hiền.
II/ Mục tiêu học tập:
1. Đo được số lượng nước tiểu và nhận định được màu sắc nước tiểu ở trẻ em
bình thường.
2. Khám được hệ thống bệnh thận - tiết niệu trên trẻ bình thường.
III/ Nội dung:
1. Sinh viên phải thực hành được các kỹ năng:
- Kỹ năng giao tiếp.
- Kỹ năng thăm khám.
- Kỹ năng tư duy ra quyết định.
2. Thái độ:
- Quán triệt: hệ thống thận tiết niệu trẻ em có những đặc điểm khác với người
lớn và khác nhau ở từng lứa tuổi.
- Khám trẻ em khó khăn hơn khám người lớn do trẻ khó hợp tác. Do đó động tác
khám phải khéo léo, nhiều khi phải khám đi khám lại.
3. Chuẩn bị:
3.1 Tài liệu:
- Đặc điểm giải phẫu – sinh lý hệ thống thận - tiết niệu ở trẻ em.
- Triệu chứng học nội khoa (phần thăm khám hệ tiết niệu).
3.2. Các yêu cầu cần chuẩn bị:
- 3 trẻ ở 3 nhóm tuổi khác nhau: sơ sinh, bú mẹ, > 1 tuổi.
- Dụng cụ:
- Phòng đủ chỗ cho trẻ, sinh viên.

+ Các phương pháp sờ: dùng một hoặc hai tay ấn sâu ra phía sau hoặc
tay trên bụng, tay dưới vùng hố thắt lưng.
+ Tìm dấu hiệu chạm thận (thắt lưng): quan trọng để chẩn đoán thận
to.
+ Tìm dấu hiệu bập bềnh thận: dùng hai tay, một tay trên bụng vùng
mạng sườn, tay dưới vùng hố thắt lưng. Tay trên để yên, dùng đầu
ngón tay trên đẩy xuống khi người bệnh bắt đầu thở ra, đẩy nhanh và
hơi mạnh. Khi có thận to, tay trên có cảm giác như có một cục đá
chạm vào rồi mất đi.
• Tư thế trẻ nằm nghiêng, một chân duỗi, một chân co, muốn khám thận
bên nào thì nằm nghiêng bên đối diện và thày thuốc ngồi phía sau
lưng. Thày thuốc dùng hai tay một đặt ở hố thắt lưng, một đặt trên
bụng, khi bệnh nhân hít vào sâu, thận được đẩy xuống, ta có thể sờ
thấy thận.
4.5.2. Tìm điểm đau của thận và niệu quản:
• Phía trước:
- Điểm niệu quản trên hay điểm cạnh rốn: Kẻ ngang một đường qua rốn
gặp bờ ngoài cơ thẳng to, hoặc 3 khoát ngón tay bệnh nhân cách ngang
rốn. Tương ứng với L2.
- Điểm niệu quản giữa: Kẻ một đường ngang qua 2 gai chậu trước trên.
Chia làm 3 phần: hai đầu của đoạn 1/3 giữa là điểm niệu quản giữa.
- Điểm niệu quản dưới: Phải thăm trực tràng mới thấy.
• Phía sau:
- Điểm sườn lưng: Điểm gặp nhau của bờ dưới xương sườn 12 và khối cơ
lưng to.
- Điểm sườn cột sống: Góc xương sườn 12 và cột sống.
• Phương pháp vỗ thận (Patenôpxki)để tìm dấu hiệu rung thận giống như rung
gan: Để một bàn tay lên vùng thận rồi dùng mép bàn tay kia vỗ lên trên. nếu
bệnh nhân có bệnh lý ở thận đặc biệt là ứ nước, ứ mủ thận, khi làm nghiệm
pháp này bệnh nhân rất đau.

làm
Làm
chưa
đúng
Làm
đúng
1 Khám toàn thân
2 Khám phát hiện phù
3 Khám phát hiện thiếu máu
4 Khám tim mạch
5 Khám thực thể hệ thống thận –
tiết niệu.
- Khám thận.
- Khám niệu quản.
- Khám bàng quang.
- Khám niệu đạo
Tổng điểm

Không làm: 0 điểm.
Làm chưa đúng: 1 điểm.
Làm đúng: 2 điểm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status