Ths. Nguyn Tin An 0988126957
phơng trình ion thu gọn
trong việc giải bài tập hoá học
1. Một số chú ý
- thực tế giải bài tập theo phơng trình ion thu gọn tuân theo đầy đủ các bớc của một bài
tập hoá học nhng quan trọng là việc viết phơng trình phản ứng : Đó là sự kết hợp của các
ion với nhau.
- Muốn viết đợc viết đợc phơng trình ion thu gọn, học sinh phải nắm đợc bảng tính tan,
tính bay hơi, tính điện li yếu của các chất, thứ tự các chất xảy ra trong dung dịch.
- Với phơng pháp sử dụng phơng trình ion thu gọn nó có thể sử dụng cho nhiều loại phản
ứng : Trung hoà, trao đổi, oxi hoá - khử, ... Miễn là xảy ra trong dung dịch, Sau đây tôi
xin phép đi vào cụ thể một số loại
Phản ứng hỗn hợp bazơ với hỗn hợp axit và Muối cacbonat với axit.
a. Phản ứng trung hoà.
Phơng trình phản ứng :
H
+
+ OH
-
H
2
O
Theo phơng trình phản ứng :
n
H
+
2 H
+
+ CO
3
2-
H
2
O + CO
2
c. Phản ứng của oxit axit với hỗn hợp dung dịch kiềm.
Nếu
2
CO
OH
n
n
1 => chỉ tạo ra muối axit (HCO
3
)
Nếu
2
CO
OH
n
=
m
cation
+
m
anion
Mi vn u cú bn cht ca nú, hiu c bn cht l bn hiu vn !
Ths. Nguyn Tin An 0988126957
trong đó : m
Cation
= m
Kim loại
, m
An
ion
= m
Gốc axit
bài tập
I. bài tập hỗn hợp axit + hỗn hợp bazơ.
Bài tập 1 :Một dung dịch A chứa HCl và H
2
SO
4
theo tỉ lệ mol 3 : 1. Để trung hoà 100 ml
dung dịch A cần 50 ml dung dịch NaOH 0,5 M.
a, Tính nồng độ mol của mỗi axit.
b, 200 ml dung dịch A trung hoà hết bao nhiêu ml dung dịch bazơ B chứa NaOH 0,2 M
và Ba(OH)
n
H
+
= n
OH
hay 5 x = 0,025 => x = 0,005
C
M (HCl)
=
1,0
005,0.3
= 0,15 (M)
C
M
(H
2
SO
4
)
=
1,0
005,0
= 0,05 (M)
b. Gọi thể tích dung dịch B là V (lit).
Trong 200 ml ddA :
n
H
+
= 2. 5 x = 0,05 (mol)
Ba
+
2
+ m
Cl
+ m
SO
2
4
= 23.0,2.0,125 + 137.0,1.0,125 + 35,5.0,2.0,15 + 96.0,2.0,05 = 4,3125 (g)
Bài tập 2 :Cho 200 ml dung dịch A chứa HCl 1 (M) và HNO
3
2(M) tác dụng với 300 ml
dung dịch B chứa NaOH 0,8 (M) và KOH (cha rõ nồng độ) thu đợc dung dịch C. Biết
rằng để trung hoà 100 ml dung dịch C cần 60 ml dung dịch HCl 1 M, tính :
a, Nồng độ ban đầu của KOH trong dung dịch B.
b, Khối lợng chất rắn thu đợc khi cô cạn toàn bộ dung dịch C.
Mi vn u cú bn cht ca nú, hiu c bn cht l bn hiu vn !
Ths. Nguyn Tin An 0988126957
Hớng dẫn
Bình thờng đối với bài này ta phải viết 4 phơng trình giữa 2 axit với 2 bazơ. Nhng nếu ta
viết phơng trình ở dạng ion ta chỉ phải viết 1 phơng trình ion thu gọn của phản ứng trung
hoà.
a. Phơng trình phản ứng trung hoà :
H
+
+ OH
OH
= (0,24 + 0,3.a) 0,6 = 0,3.a 0,36 (mol)
Ta có : 0,3.a 0,36 = 0,3 => a = 0,66/0,3 = 2,2 (M).
b. Khối lợng chất rắn khi cô cạn toàn bộ dd C.
Đối với bài này nếu giải với phơng pháp bình thờng sẽ gặp khó khăn, vì có thể tính đợc
khối lợng các muối nhng không tính đợc khối lợng bazơ vì ta không biết bazơ nào d.
Vậy bài này ta sẽ sử dụng phơng trình ion, thay vì tính khối lợng các muối và bazơ ta đi
tính khối lợng các ion tạo ra các chất đó.
Ta có : m
Chất rắn
= m
Na
+
+ m
K
+
+ m
Cl
+ m
NO
3
+ m
OH
= 0,3 . 17 = 5,1 (g).
m
Chất rắn
= m
Na
+
+ m
K
+
+ m
Cl
+ m
NO
3
+ m
OH
d
= 68,26 (g).
Bài tập 3 : a, Cho dung dịch NaOH có pH = 13 (dung dịch A). Để trung hoà 10 ml dung
dịch A cần 10 ml dung dịch B chứa 2 axit HCl và H
2
SO
4
. Xác định pH của dung dịch B ?
= 10
-13
(M)
[ ]
OH
= 10
-1
(M).
Trong 10 ml = 10
-2
(l) dung dịch A có :
Số mol OH
-
:
n
OH
= 10
-2
.10
-1
= 10
-3
(mol)
theo pt (1) có : n
OH
= 1.
b. Trộn 100 ml A + 100 ml Ba(OH)
2
a(M) => 200 ml dd C.
=> n
OH
dd C = 10
-2
+ 0,2 . a (mol).
Trong 500 ml dd C có : n
OH
= 2,5. 10
-2
+ a (mol).
Trong 350 ml dd B có : n
H
+
= 3,5. 10
-2
(mol).
Theo pt (1) có : 2,5. 10
-2
+ a = 3,5 . 10
-2
=> a = 10
-2
(M)
* một số bài tập
0,04M cần cho vào 100ml dd gồm HNO
3
0,1M và HCl 0,06
M có để pH của dd thu đựơc = 2,0.
(Đề thi TSĐH SP 2001)
4/ a/ Cho hỗn hợp gồm FeS
2
, FeCO
3
tác dụng hết với dung dịch HNO
3
đặc, nóng d thu
đợc dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm NO
2
và CO
2
. Thêm dung dịch BaCl
2
vào dung
dịch A. Hấp thụ hỗn hợp khí B bằng dung dịch NaOH d. Viết phơng trình phân tử và ph-
ơng trình ion thu gon của các phản ứng xảy ra.
b/ Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1M và H
2
SO
4
0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)
2
có
nồng độ a mol/l thu đợc m gam kết tủavà 500 ml dung dịch có pH = 13. Tính a và m.
(Đề thi TSĐH khối B 2003)
trong bảng tuần hoàn đợc 1lit dung dịch C và 2,8 lit khí bay ra (đktc)
a, Xác định A,B và số mol A, B trong C.
b, Lấy 500 ml dung dịch C cho tác dụng với 200 ml dung dịch D chứa H
2
SO
4
0,1 M và
HCl nồng độ x. Tính x biết rằng dung dịch E thu đợc trung tính.
c, Tính tổng khối lợng muối thu đợc sau khi cô cạn dung dịch E.
( PP giải toán hoá vô cơ - TS Nguyễn Thanh Khuyến)
8/ Một dung dịch A chứa HNO
3
và HCl theo tỉ lệ mol 2 :1.
a, Biết rằng khi cho 200 ml dung dịch A tác dụng với 100 ml NaOH 1 M thì lợng axit d
trong A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,2 M. Tính nồng độ mol của mỗi
axit trong dung dịch A.
b, Nếu trộn 500 ml dung dịch A với 100 ml dung dịch B chứa NaOH 1 M và Ba(OH)
2
0,5 M thì dung dịch C thu đợc có tính axit hay bazơ ?
c, Phải thêm vào dung dịch C bao nhiêu lit dung dịch A hoặc dung dịch B để có đợc
dung dịch D trung tính ?
d, Cô cạn dung dịch D. Tính khối lợng muối khan thu đợc.
( PP giải toán hoá vô cơ - TS Nguyễn Thanh Khuyến)
9/ 100 ml dung dịch X chứa H
2
SO
4