BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------
PHẠM THỊ HỒNG THẮM
CÁC MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ TRONG
ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH
DO BẢO HIỂM Y TẾ CHI TRẢ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ HỌC
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------
PHẠM THỊ HỒNG THẮM
CÁC MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ TRONG
ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH
DO BẢO HIỂM Y TẾ CHI TRẢ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Toán kinh tế
Mã số: 9310101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
1.1.1. Các khái niệm và lịch sử phát triển của bảo hiểm .................................... 9
1.1.2. Các loại hình bảo hiểm ........................................................................... 11
1.1.3. Các đặc trưng của bảo hiểm ................................................................... 13
1.1.4. Định phí và dự phòng bảo hiểm ............................................................. 15
1.1.5. Bảo hiểm y tế .......................................................................................... 16
1.2. Tổng quan các mô hình ước lượng, dự báo chi phí KCB ....................... 18
1.2.1. Các mô hình dự báo chi phí khám, chữa bệnh ....................................... 18
1.2.2. Các mô hình hồi quy ước lượng chi phí khám, chữa bệnh .................... 21
1.2.3. Các mô hình tổn thất ước lượng chi phí khám, chữa bệnh .................... 24
1.2.4. Các mô hình ước lượng chi phí khám chữa bệnh được áp dụng ở Việt
Nam .................................................................................................................. 27
Kết luận chương 1 ................................................................................................. 28
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 30
2.1. Mô hình rủi ro nhóm trong ước lượng chi phí khám chữa bệnh ........... 30
2.1.1. Mô hình hóa số lượt KCB ...................................................................... 31
2.1.2. Mô hình hóa chi phí KCB theo lượt ....................................................... 32
2.2. Phương pháp ước lượng ............................................................................. 33
2.2.1. Phương pháp tần suất ............................................................................. 33
2.2.2. Phương pháp Bayes ................................................................................ 34
2.3. Phương pháp kiểm định lựa chọn mô hình .............................................. 38
2.3.1. Kiểm định Kolmogorov – Smirnov ........................................................ 38
2.3.2. Kiểm định Anderson – Darling .............................................................. 39
2.3.3. Kiểm định Khi bình phương................................................................... 39
iii
2.3.4. Các tiêu chí so sánh ................................................................................ 40
2.4. Phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên ......................................................... 41
2.4.1. Mô phỏng biến ngẫu nhiên rời rạc ......................................................... 41
2.4.2. Mô phỏng biến ngẫu nhiên liên tục ........................................................ 41
4.3.2. Đánh giá sai số của ước lượng ............................................................... 88
iv
4.3.3. Ước lượng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo đầu người cho năm
2017 .................................................................................................................. 90
4.4. Dự báo số người tham gia Bảo hiểm Y tế và ước lượng tổng chi phí khám
chữa bệnh Bảo hiểm Y tế .................................................................................. 92
4.4.1. Số người tham gia Bảo hiểm Y tế .......................................................... 92
4.4.2. Ước lượng tổng chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế ....................... 94
4.5. Tính toán các độ đo rủi ro và ứng dụng ................................................... 95
4.5.1. Độ đo rủi ro dùng để tính phí ................................................................. 95
4.5.2. Độ đo rủi ro dùng để tính vốn kinh tế .................................................... 97
Kết luận chương 4 ................................................................................................. 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 99
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ................................................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 104
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 112
v
CÁC THUẬT NGỮ
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Collective risk model
Regression Model
Mô hình hồi quy
Exponential Conditional Mean
Trung bình mũ có điều kiện
Machine Learning Algorithm
Thuật toán học máy
Nonlinear Least Squares
Bình phương nhỏ nhất phi tuyến
Quasi Maximum Likelihood
Tựa hợp lý tối đa
Generalised Method of Momments
Phương pháp mô men tổng quát
Generalised Linear Model
Mô hình hồi quy tuyến tính tổng quát
Generalised Additive Model
CÁC TỪ VIẾT TẮT
vi
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
KCB
Khám, chữa bệnh
USAID/HFG
USAID/Health and Finance Governance
(Dự án Tài chính và Quản trị Y tế của USAID)
VHLSS
Vietnam Household Living Standard Survey
(Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam)
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.11. Ước lượng hợp lý tối đa của tham số trong phân phối Lognormal ...... 85
trong phân phối Lognormal ..................................................................................... 86
Bảng 4.13. Sai số ước lượng của một nhóm đối tượng ........................................... 89
Bảng 4.14. Số nhóm đối tượng có mô hình phù hợp .............................................. 89
Bảng 4.15. Thống kê chi phí đầu người KCB BHYT mô phỏng được .................. 90
viii
Bảng 4.16. Bảng dự báo dân số theo giới tính và theo tuổi của GSO .................... 93
Bảng 4.17. Tỷ lệ tham gia BHYT TP. Hồ Chí Minh năm 2016 theo nhóm tuổi ... 93
Bảng 4.18. Tỷ lệ tham gia BHYT TP. Hồ Chí Minh năm 2017 theo nhóm tuổi .... 93
Bảng 4.19. Dự báo số người tham gia BHYT, năm 2017 ....................................... 94
Bảng 4.20. Thống kê cơ bản của tổng chi phí KCB BHYT tại TP. Hồ Chí Minh
được mô phỏng cho năm 2017 ................................................................................ 94
Bảng 4.21. Một số tham số của mức chi phí KCB BHYT theo đầu người............. 96
Bảng 4.22. Một số độ đo rủi ro cho chi phí KCB BHYT theo đầu người .............. 97
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Khung nghiên cứu cho mô hình ước lượng chi phí KCB ............................ 3
Hình 3.1. Bảo hiểm y tế Việt Nam – Các dấu mốc quan trọng .............................. 49
Hình 3.2. Lộ trình bao phủ các đối tượng tham gia BHYT, 1992-2014 ................. 50
Hình 3.3. Dân số và tham gia BHYT qua các năm 2008-2016 .............................. 52
Hình 3.4. Tỷ lệ tham gia BHYT qua các năm 2008-2016 ...................................... 52
Hình 3.5. Tỷ lệ tham gia BHYT theo nhóm tuổi, 2006 – 2016 .............................. 53
Hình 3.6. Tần suất KCB nội trú và ngoại trú qua các năm 2008-2016 ................... 55
năm 2017 ................................................................................................................. 92
Hình 4.9. Đồ thị hàm mật độ xác suất của tổng chi phí KCB BHYT mô phỏng cho
năm 2017 ................................................................................................................. 95
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã vươn lên từ một trong
những nước nghèo nhất vào đầu những năm 1980 để trở thành quốc gia có thu nhập trung
bình thấp từ năm 2008. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình gần 7% giai đoạn 1990 2018 đã tăng thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành lên hơn 20 lần và đạt
khoảng 2.800 đô la Mỹ vào năm 2018 (Tổng cục Thống kê, Nhiều năm). Cùng với thành
tựu trong lĩnh vực kinh tế, hệ thống y tế cũng phát triển với những tiến bộ quan trọng như
số lượng đơn vị cung cấp dịch vụ y tế, đặc biệt ở tuyến cơ sở, đã tăng lên nhanh chóng và
chất lượng ngày càng được cải thiện. Tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh và trẻ em giảm và tuổi
thọ trung bình dân số ngày càng cải thiện. Theo Báo cáo Các chỉ số phát triển thế giới
(WDI) năm 2016 của Ngân hàng Thế giới (2017), chi tiêu y tế bình quân đầu người của
Việt Nam theo giá hiện hành vào năm 2015 là 142,4 đô la Mỹ - bằng 3,9 lần so với năm
2005 và 1,8 lần so với năm 2010.
Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám, chữa bệnh (KCB) cũng như giảm chi tiêu y tế
đối với mọi người dân, Việt Nam đã áp dụng hệ thống bảo hiểm y tế (BHYT) từ năm
1992. Tính đến hết năm 2018, khoảng 85% tổng dân số (tương đương với gần 78 triệu
người) đã tham gia BHYT. Tỷ lệ này có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây
khi Việt Nam đặt mục tiêu BHYT toàn dân vào năm 2020. Cũng theo Báo cáo Các chỉ
số phát triển thế giới, tỷ lệ chi tiêu tiền túi (tính bằng chi tiêu tiền túi so với tổng chi tiêu
KCB) giảm từ 68% vào năm 2005 xuống 47% vào năm 2010 và xuống 36,7% vào năm
2015. Một trong những yếu tố quan trọng làm giảm chi tiêu tiền túi của người dân trong
KCB là việc BHYT ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong việc giảm gánh nặng
chi trả KCB cho người dân (Bộ Y tế và nhóm tác giả y tế, 2011). Tính toán gần đây cho
Xuất phát từ những vấn đề có cả tính thực tiễn chính sách và hàn lâm này, NCS
thực hiện Luận án “Các mô hình toán kinh tế trong ước lượng chi phí khám chữa bệnh
do Bảo hiểm y tế chi trả ở Việt Nam” nhằm đóng góp cả lý luận và thực tiễn về việc ước
lượng chi phí KCB do BHYT chi trả.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chung của Luận án là kiểm định và lựa chọn mô hình toán
kinh tế phù hợp để ước lượng chi phí KCB do BHYT chi trả ở Việt Nam để từ đó đưa
ra các gợi ý chính sách đối với việc dự phòng quỹ BHYT ở Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu chung ở trên, Luận án có các mục tiêu cụ thể theo
các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
(1)
(2)
Để ước lượng chi phí KCB, cho đến nay các nghiên cứu đã sử dụng các mô
hình toán kinh tế nào?
Với dữ liệu KCB do BHYT chi trả ở Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2016
thì lớp mô hình toán kinh tế nào là phù hợp để ước lượng chi phí KCB
3
BHYT?
(3)
Với các mô hình toán kinh tế phù hợp, việc ước lượng chi phí KCB do
BHYT chi trả ở VN cho kết quả thế nào?
liệu về tỷ lệ bao phủ BHYT (theo nhóm tuổi) sẽ tính được số người tham gia BHYT
theo từng năm (theo tuổi và giới tính). Sử dụng dữ liệu KCB BHYT (theo tuổi và giới
tính cùng một số yếu tố phi nhân khẩu khác như số lượt KCB, chi phí KCB...) với việc
áp dụng mô hình rủi ro nhóm sẽ ước lượng được chi phí KCB BHYT của một người
trong năm (theo tuổi, giới tính và một số dấu hiệu phi nhân khẩu). Nhân số người tham
gia BHYT và chi phí ước lượng theo đầu người theo từng nhóm đặc trưng (như tuổi,
giới...) rồi cộng lại sẽ thu được tổng chi phí KCB BHYT chi trả trong năm.
4.2. Mô hình nghiên cứu và phương pháp ước lượng
4
Luận án sẽ sử dụng mô hình rủi ro nhóm để ước lượng và dự báo chi phí KCB
do BHYT chi trả. Dân số và những người tham gia BHYT được chia thành các nhóm
đối tượng dựa vào các yếu tố nhân khẩu, gồm có giới tính (nam, nữ) và tuổi (có 81 nhóm
tuổi được xét là từng tuổi từ 0 đến 79 và nhóm từ 80 tuổi trở lên). Trong những người
sử dụng các dịch vụ KCB do BHYT chi trả, ngoài việc được phân chia theo các yếu tố
nhân khẩu như đã nêu, họ còn được chia theo các yếu tố phi nhân khẩu như loại KCB
(nội trú, ngoại trú), tuyến kỹ thuật KCB (trung ương, tỉnh, huyện) và nhóm bệnh (11
nhóm theo phân loại nhóm bệnh quốc tế ICD). Như vậy, tổng cộng có 10.692 nhóm đối
tượng được phân chia để nghiên cứu.
Đối với mỗi nhóm đối tượng nào đó, Luận án giả định rằng tất cả các cá nhân
trong nhóm đều có cùng đặc điểm nên cùng đối mặt với rủi ro như nhau và vì thế mà chi
phí KCB sẽ giống nhau. Mức chi phí này được mô hình hóa bởi mô hình rủi ro nhóm,
có dạng:
trong đó
và
=
Tổng chi phí KCB BHYT của tất cả các nhóm được tính bằng cách cộng tất cả
tổng chi phí KCB của từng nhóm, đó là:
=
.
Như vậy, để ước lượng được tổng chi phí KCB BHYT cho tất cả các nhóm, Luận
nhóm cho một người trong nhóm ( = 1, … , 10.692) dựa vào dữ liệu KCB BHYT;
án chia thành hai phần riêng biệt: i) ước lượng chi phí KCB BHYT theo mô hình rủi ro
và ii) ước tính số người tham gia BHYT trong từng nhóm dựa vào các dữ liệu dự báo
dân số và tỷ lệ tham gia BHYT.
Luận án sử dụng mô hình xác suất để ước lượng chi phí KCB BHYT, tức là mức
chi phí được ước lượng dưới dạng các giá trị thực nghiệm của một biến ngẫu nhiên. Từ
phân phối xác suất thực nghiệm của biến chi phí có thể tính được các tham số đặc trưng
5
của chi phí và từ đó suy ra được những tham số phục vụ cho việc ra quyết định. Yếu tố
ngẫu nhiên của tổng chi phí KCB BHYT được Luận án khai thác từ chi phí KCB BHYT
của từng người trong từng nhóm
Phân phối xác suất của
theo mô hình rủi ro nhóm.
sẽ là phân phối dạng phức vì nó phụ thuộc đồng thời
vào phân phối xác suất của số lượt KCB BHYT ( ) và chi phí
thứ . Các phân phối xác suất của
5. Dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu
Luận án sử dụng bộ dữ liệu của Cơ quan Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (BHXHVN)
cung cấp cho Bộ Y tế với sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của Tổ chức USAID thông
qua Dự án Quản trị và Tài chính Y tế (HFG). Thông tin cụ thể về bộ dữ liệu này được
mô tả như dưới đây. Bên cạnh đó, Luận án cũng sử dụng dữ liệu thống kê cấp tỉnh của
BHXHVN về số người và tỷ lệ dân số tham gia BHYT hàng năm. Số liệu dự báo dân
số Việt Nam của Tổng cục Thống kê (2016) cho giai đoạn 2014-2049 cũng được sử
dụng làm cơ sở dữ liệu dân số những năm tới.
5.1. Dữ liệu
5.1.1. Dữ liệu dự báo dân số của Tổng cục Thống kê
Luận án sẽ sử dụng dữ liệu dự báo dân số trong giai đoạn 2014-2049 của Tổng
cục Thống kê (TCTK, 2016). Dự báo dân số này được thực hiện với giả định mức sinh
trung bình. Kết quả được thể hiện cho từng năm theo từng tuổi (từ 0 đến 79 và từ 80 trở
lên) và theo giới tính (nam và nữ).
6
5.1.2. Dữ liệu thẻ và sử dụng thẻ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Đây là dữ liệu thống kê hàng năm về số người tham gia, tỷ lệ tham gia và tình
hình sử dụng thẻ BHYT của BHXHVN.
5.1.3. Dữ liệu khám, chữa bệnh do Bảo hiểm y tế chi trả
Đây là bộ dữ liệu do BHXHVN cung cấp cho Bộ Y tế với sự hỗ trợ về tài chính
và kỹ thuật của Tổ chức USAID thông qua Dự án Quản trị và Tài chính Y tế (HFG) (Bộ
Y tế và HFG, 2015). Mục tiêu của việc thu thập dữ liệu là đánh giá và phân tích thống
kê tình hình KCB do BHYT chi trả phân chia theo các loại KCB (nội trú và ngoại trú)
được cung cấp ở các cơ sở y tế (bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế) ở bốn tuyến kỹ
thuật (trung ương, tỉnh/thành phố, huyện/quận và xã/phường).
• Lựa chọn các mô hình phù hợp cho số liệu KCB BHYT ở TP. Hồ Chí Minh
trong các năm 2014 - 2016;
• Đưa ra dự báo về chi phí KCB do BHYT chi trả trong ngắn hạn ở TP. Hồ Chí
Minh để từ đó tính toán một số các tham số đặc trưng hỗ trợ việc ra quyết định về chính
sách liên quan đến quỹ BHYT.
6.2. Đóng góp mới, điểm mạnh và điểm hạn chế của luận án
• Đóng góp mới: Về mặt lý luận, Luận án đánh giá được sự phù hợp của hệ thống
mô hình đối với một quốc gia đang phát triển có nhiều đặc điểm riêng biệt của hệ thống
BHYT như Việt Nam. Về mặt thực tiễn, đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam có sử
dụng các phương pháp tính toán mới nhất cho bối cảnh Việt Nam nhằm đưa ra các chính
sách hiệu quả hơn cho hệ thống BHYT. Việc ước lượng chi phí KCB do BHYT chi trả
giúp đưa ra các phương pháp dự phòng rủi ro cho quỹ BHYT, đảm bảo quyền lợi của
người tham gia. Ngoài ra, Luận án cũng đưa ra góc nhìn về tiếp cận và sử dụng dữ liệu
hiện có với việc nhấn mạnh rằng để có được ước lượng tốt thì cần phải có hệ thống cơ
sở dữ liệu đầy đủ về tình trạng sức khỏe, hành vi KCB của người dân.
• Điểm mạnh: Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô hình toán kinh tế trong ước
lượng và dự báo chi phí KCB do BHYT chi trả ở Việt Nam nên ngay cả với cùng một
bộ dữ liệu thì Luận án cũng cung cấp các kết quả chặt chẽ, logic hơn về mặt thống kê
và toán học so với các nghiên cứu hiện có. Đặc biệt, Luận án áp dụng phương pháp tiếp
cận ngẫu nhiên trong ước lượng chi phí KCB do BHYT chi trả nên kết quả ước lượng
là phân phối xác suất của chi phí KCB và vì thế mà có thể đưa ra nhiều kết quả liên quan
đến việc ra quyết định về mặt chính sách.
• Điểm hạn chế: Do sự thiếu hụt về số liệu mà Luận án chưa áp dụng được các
mô hình hồi quy trong ước lượng chi phí KCB do BHYT chi trả ở Việt Nam. Cụ thể là
không có số liệu về các biến giải thích (như các đặc điểm cá nhân của người bệnh về
giáo dục, việc làm... cũng như đặc điểm hộ gia đình về tình trạng nghèo, đặc điểm của
chủ hộ...) có tính quyết định tới việc tham gia BHYT và sử dụng các dịch vụ KCB do
BHYT chi trả. Hơn nữa, số liệu theo thời gian không đầy đủ nên mô hình chuỗi thời
gian hay số liệu mảng là không khả thi.
1.1.1. Các khái niệm và lịch sử phát triển của bảo hiểm
1.1.1.1. Các khái niệm về bảo hiểm
Theo Jerome (2001, trang 11), “Bảo hiểm là tổ chức hợp lý một nhóm người có
cùng chung một loại rủi ro có thể sẽ xảy ra. Các khoản đóng góp về tài chính của họ
cho phép bồi thường những thiệt hại mà một số người trong nhóm phải gánh chịu khi
tổn thất xảy ra”.
Một định nghĩa khác của Hemard, được trích dẫn trong Jerome (2001, trang 11)
có tính pháp lý hơn, đó là “Bảo hiểm là một nghiệp vụ, qua đó, một bên là người được
bảo hiểm chấp nhận trả một khoản tiền (phí bảo hiểm) cho chính mình hoặc cho một
người thứ ba khác để trong trường hợp rủi ro xảy ra, sẽ được trả một khoản bồi thường
từ một bên khác là nhà bảo hiểm, người chịu trách nhiệm với toàn bộ rủi ro, đền bù
những thiệt hại theo các phương pháp thống kê”.
Theo các định nghĩa trên thì bốn yếu tố đặc trưng của một nghiệp vụ bảo hiểm
có thể kể đến: Thứ nhất là rủi ro, đó là biến cố gây thiệt hại và để đối phó với biến cố
này người ta tìm cách phòng vệ. Thứ hai là khoản đóng góp của người được bảo hiểm
trước khi rủi ro xảy ra, khoản tiền này còn được gọi là phí bảo hiểm. Thứ ba là khoản
tiền mà nhà bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm hoặc người thứ ba được
hưởng trong trường hợp xảy ra tổn thất. Thứ tư là sự bù trừ rủi ro trong bảo hiểm được
thực hiện trong tổ chức tương hỗ mà nhà bảo hiểm (công ty bảo hiểm hay quỹ bảo hiểm)
quản lý. Những số liệu thống kê cho phép nhà bảo hiểm lập được một biểu phí chuẩn
10
mực. Ở phần sau, bốn đặc trưng này sẽ được trình bày cụ thể hơn.
1.1.1.2. Lịch sử phát triển của bảo hiểm
Ngay từ khi xuất hiện, con người đã cố gắng phòng vệ chống lại những bấp bênh
và nguy hiểm đe dọa sự tồn tại. Trước tiên, con người tìm cách bảo vệ chính bản thân
mình, gia đình và người thân. Tiếp đó, sự tiến triển dần dần cho phép con người có được
của cải, nhà cửa, đàn gia súc, mùa màng và tài sản. Phần lớn hoạt động của con người
11
Trong suốt thế kỷ XIX, nhiều nghiệp vụ bảo hiểm khác cũng lần lượt ra đời như
bảo hiểm tai nạn, vỡ kính, mưa đá, đàn gia súc, ngựa đua, trộm cắp, trách nhiệm dân
sự.
Ngày nay, bảo hiểm đã trở thành một ngành quan trọng trong nền kinh tế. Doanh
số của các nhà bảo hiểm chiếm tỷ lệ ngày càng tăng trong tổng sản phẩm quốc nội
(GDP), chiếm khoảng 10% ở các nước phát triển. Mặc dù các so sánh đều không hoàn
hảo nhưng người ta đã chỉ ra rằng, kinh tế của một nước càng hiện đại thì tỷ lệ của bảo
hiểm trong GDP càng cao.
1.1.2. Các loại hình bảo hiểm
Tùy thuộc vào đối tượng được bảo hiểm, mục đích hoạt động, kỹ thuật bảo
hiểm và phương thức quản lý mà có cách phân chia thành các loại hình bảo hiểm
khác nhau.
1.1.2.1. Bảo hiểm thiệt hại và bảo hiểm con người
Căn cứ vào đối tượng được bảo hiểm thì bảo hiểm được chia thành bảo hiểm thiệt
hại và bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thiệt hại lấy mức độ thiệt hại làm đối tượng bảo hiểm. Khi xảy ra rủi
ro tổn thất về tài sản như mất mát, hủy hoại về vật chất, nhà bảo hiểm có trách nhiệm
bồi thường cho người được bảo hiểm căn cứ vào giá trị thiệt hại thực tế và mức độ đảm
bảo thuận tiện hợp đồng. Bảo hiểm thiệt hại lại được chia làm hai loại là bảo hiểm tài
sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Đối với bảo hiểm tài sản, đối tượng bảo hiểm là
tài sản thuộc quyền sở hữu trực tiếp của người được bảo hiểm. Đối với bảo hiểm trách
nhiệm dân sự, đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm phát sinh do ràng buộc của các quy
định trong luật dân sự. Theo đó, người được bảo hiểm phải bồi thường bằng tiền cho
người thứ 3 những thiệt hại gây ra do hành vi của mình hoặc do sự vận hành của tài sản
thuộc sở hữu của chính mình. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có thể là bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp hoặc bảo hiểm trách nhiệm công cộng.
Bảo hiểm con người lấy tính mạng, thân thể, sức khỏe của con người làm đối
cách quản lý của mình: Thứ nhất là để dành một phần phí bảo hiểm thu được để ứng
phó với các cam kết tương lai đã được tính toán theo các phương pháp tính toán bảo
hiểm; thứ hai là phải tính đến các lãi gộp thu được từ những khoản đầu tư đại diện cho
các dự phòng dài hạn.
Ngược lại với bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ là các loại bảo hiểm
đảm bảo cho các rủi ro có tính chất ổn định (tương đối) theo thời gian và thường độc lập
với tuổi thọ con người (nên gọi là bảo hiểm phi nhân thọ). Hợp đồng bảo hiểm loại này
thường là ngắn hạn (một năm). Bảo hiểm phi nhân thọ được quản lý theo kỹ thuật phân
chia, trong đó các nhà bảo hiểm phân chia cho những người bị tổn thất số lượng phí do
những người được bảo hiểm đóng góp. Các nghiệp vụ bảo hiểm được quản lý theo kỹ
thuật phân chia bao gồm cháy nổ, tai nạn,... Đây là các nghiệp vụ có tần suất và giá tổn
thất tương đối ổn định và có thể dự báo được trước dựa vào các số liệu thống kê.
13
1.1.2.4. Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện
Căn cứ vào phương thức quản lý, bảo hiểm được chia làm hai loại là bảo hiểm
bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện.
Bảo hiểm bắt buộc được hình thành trên cơ sở luật định nhằm bảo vệ lợi ích của
nạn nhân trong các vụ tổn thất và bảo vệ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Các
hoạt động nguy hiểm có thể dẫn đến tổn thất con người và tài chính trầm trọng gắn liền
với trách nhiệm dân sự nghề nghiệp thường là đối tượng của sự bắt buộc này. Tuy nhiên,
sự bắt buộc chỉ là bắt buộc người có đối tượng phải mua bảo hiểm chứ không bắt buộc
mua bảo hiểm ở đâu.
Ngược lại, bảo hiểm tự nguyện là những loại bảo hiểm mà hợp đồng được kết lập
dựa hoàn toàn trên sự cân nhắc và nhận thức của người được bảo hiểm. Đây là tính chất
vốn có của bảo hiểm thương mại khi nó có vai trò như là một hoạt động dịch vụ cho sản
xuất và sinh hoạt con người.