QUẢN lý NHÀ nước về CÔNG CHỨNG từ THỰC TIỄN TỈNH đắk lắk - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HỮU NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG

TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

ĐẮK LẮK - NĂM 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HỮU NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG

TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành:
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số: 8. 38. 01.
02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TS. HOÀNG THẾ LIÊN

ĐẮK LẮK - NĂM 2019

tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng chân thành cảm ơn đến tập thể Công chức ngành Tư pháp tỉnh
Đắk Lắk đã nhiệt tình hỗ trợ cung cấp thông tin, nguồn số liệu quan trọng để tôi
nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hữu ích cho
luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh
động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn chỉnh luận văn tốt
nghiệp.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không thể không tránh
khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý
Thầy,Cô giáo; quý bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn trong thời gian tới.
Xin chân thành cảm ơn!
Đắk Lắk, ngày 31 tháng 10 năm 2019
Học viên thực hiện

Trần Hữu Nam


MỤC LỤC

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn............................................................................. 6
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn................................................. 8
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn...................................................... 8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn....................................................... 9
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn.................................. 9
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.............................................................. 10
7. Kết cấu luận văn.................................................................................................... 10
Chương 1................................................................................................................... 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨNG...........11
1.1. Công chứng......................................................................................................... 11

49
2.3.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân.................................................................... 49
2.3.2. Hạn chế, bất cập và nguyên nhân..................................................................... 53
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................................ 56
Chương 3................................................................................................................... 58
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI......................58
VỚI CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK....................................... 58
3.1. Định hướng hoàn thiện Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn tỉnh Đắk
Lắk............................................................................................................................. 58
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn
tỉnh Đắk Lắk.............................................................................................................. 59
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước về công chứng trên
địa bàn tỉnh................................................................................................................ 59
3.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chứng viên theo hướng chuyên nghiệp hoá
61
3.2.3. Tiếp tục quy hoạch và thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển công chứng
đến năm 2020............................................................................................................ 63
3.2.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu ngăn chặn cho công chứng......................................... 66
3.2.5. Bổ sung số lượng và nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước
về công chứng............................................................................................................ 68
3.2.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quan điểm của Đảng và pháp
luật của Nhà nước về công chứng.............................................................................. 69


3.2.7. Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra của Sở Tư pháp đối với các
công chứng................................................................................................................ 72
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................................ 73
PHẦN KẾT LUẬN................................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................... 75


cách tư pháp, được Ban Chỉ đạo cải cách Tư pháp Trung ương ghi nhận và đánh
giá cao.
Tuy nhiên, từ thực tiễn triển khai thực hiện Luật công chứng cho thấy,
hoạt động công chứng đã bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế như: công chứng là dịch
vụ công, do thiếu quy hoạch tổng thể phát triển công chứng, có địa bàn các Văn


phòng công chứng phát triển quá nhanh, trong khi đó nhiều địa bàn, nhất là ở
các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa lại không có công chứng để cung cấp
dịch vụ này cho người dân; chất lượng đội ngũ công chứng viên, chất lượng
hoạt động công chứng còn nhiều bất cập; nhiều công chứng được thành lập
theo loại hình doanh nghiệp tư nhân (Văn phòng công chứng do một công
chứng viên thành lập), thiếu tính ổn định, chưa bền vững; chưa xác định rõ địa
vị pháp lý, quyền và trách nhiệm của công chứng viên; tiêu chuẩn, điều kiện bổ
nhiệm công chứng viên có điểm còn dễ dãi, thiếu quy định về chế độ bồi dưỡng
bắt buộc đối với công chứng viên đang hành nghề nên khó bảo đảm chất lượng
văn bản công chứng; quy định về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng
chưa gắn với tính chất đặc thù của nghề công chứng; thực tiễn hoạt động công
chứng phát sinh nhiều vấn đề như Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt
động, chuyển nhượng Văn phòng công chứng, công chứng viên làm việc theo
chế độ hợp đồng nhưng chưa có quy định điều chỉnh dẫn đến lúng túng trong
thực hiện; các quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng còn
chưa đầy đủ, thiếu chặt chẽ, chưa theo kịp với sự phát triển và yêu cầu xã hội
hoá; thiếu quy định về việc công chứng viên tham gia tổ chức xã hội - nghề
nghiệp để phát huy vai trò tự quản của công chứng viên phù hợp với đặc thù
của nghề công chứng và thông lệ quốc tế…
Là một địa bàn thuộc khu vực Tây Nguyên, tỉnh Đắk Lắk có 16 công
chứng, trong đó có 14 Văn phòng công chứng và 02 Phòng công chứng được
bố trí trên địa bàn 13 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố. Việc phát triển của các
Văn phòng công chứng trong xu hướng xã hội hoá dịch vụ công trên địa bàn

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu của luận văn:

Luận văn hướng tới làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhà
nước về công chứng để đưa ra các quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn
thiện Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
Để thực hiện mục đích trên đây, luận văn có các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, xây dựng cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về công chứng
thông qua việc làm rõ khái niệm công chứng; đặc điểm công chứng; vai trò của
công chứng; phân tích, rút ra khái niệm quản lý nhà nước về công chứng; xác
định nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về công chứng.
Thứ hai, trên cơ sở phân tích thực trạng Quản lý nhà nước về công chứng
từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk, luận văn đánh giá chung về những kết quả đạt được,
những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này.


Thứ ba, trên cơ sở hệ thống lý thuyết của chương 1, kết quả phân tích,
đánh giá thực trạng ở chương 2, luận văn đề xuất các quan điểm, phương hướng
và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với tổ chức hành nghề chứng trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn:

Luận văn xác định đối tượng nghiên cứu là Quản lý nhà nước về công
chứng từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Từ yêu cầu của mã số và chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật hành

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận: kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là những bổ sung
quan trọng vào lý luận Luật Hiến pháp và luật hành chính; góp phần làm sáng
tỏ những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và nhận thức của tổ chức, cá
nhân về vai trò quan trọng của công chứng và sự cần thiết của quản lý nhà nước
về công chứng.

6.

nghĩa thực tiễn: luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong
hoạch định chiến lược xây dựng, hoàn thiện pháp luật về công chứng và trong
thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước về công chứng; trong nghiên cứu khoa
học, giảng dạy và Học tập tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành hành chính và
quản lý nhà nước; các khoá bồi dưỡng công chứng viên.
Ý

Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:

7.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về công chứng;
Chương 2: Thực trạng Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn tỉnh Đắk
Lắk;
Chương 3: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện Quản lý nhà
nước về công chứng từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk.


Chương 1

hoạt động công chứng nhà nước quy định:
Công chứng là việc chứng nhận xác thực của các hợp đồng và giấy tờ
theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
và cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội (sau đây gọi tắt là các tổ
chức), góp phần phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế XHCN.
Các hợp đồng và giấy tờ đã được công chứng nhà nước chứng nhận hoặc
UBND cấp có thẩm quyền chứng thực có giá trị chứng cứ, trừ trường hợp bị
Toà án nhân dân tuyên bố là vô hiệu.
Bốn là, Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về
công chứng, chứng thực, tại điều 2 quy định: "Công chứng là việc Phòng Công
chứng chứng nhận tính xác thực của hợp đồng được giao kết hoặc giao dịch
khác được xác lập trong quan hệ dân sự, thương mại và quan hệ xã hội khác
(Sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) và thực hiện các việc khác theo quy định
của Nghị định này". Đáng chú ý, Nghị định này đã có sự phân định rõ khái
niệm công chứng và chứng thực, điều mà các Nghị định trước đây chưa làm rõ
được, bản chất của hành vi công chứng là:"chứng nhận tính xác thực của hợp
đồng", còn hành vi chứng thực lại chỉ là việc "xác nhận sao y giấy tờ, hợp
đồng, giao dịch và chữ ký của cá nhân". Như vậy, theo quy định nêu trên, hành
vi

công chứng chính là việc xác lập giá trị pháp lý cho văn bản, hợp đồng; còn

hành vi chứng thực chỉ đơn thuần là việc sao lại các văn bản, hợp đồng mà thôi.

Năm là, Luật Công chứng năm 2006 quy định: "Công chứng là việc công
chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch
khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định của
pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công
chứng" .
Sáu là, Luật Công chứng năm 2014 quy định: “Công chứng là việc công

-

Hình thành theo các quy định của nhà nước và được quản lý chặt chẽ bởi cơ

quan nhà nước.
-

Hỗ trợ nhà nước giải quyết một số vấn đề xã hội


-

Hoạt động tự quản, cơ cấu do nội bộ tổ chức quyết định, hoạt động không

mang tính quyền lực chính trị và hoàn toàn tự nguyện.
Với cách hiểu tổ chức có nghĩa là quá trình sắp xếp và bố trí các công
việc, giao quyền hạn và phân phối các nguồn lực của tổ chức sao cho chúng
đóng góp một cách tích cực và có hiệu quả vào mục tiêu chung, thì công
chứng là tổ chức của những người hành nghề công chứng, bao gồm các công
chứng viên thực hiện nhiệm vụ công chứng.
1.1.2. Phân loại công chứng
Công chứng được thực hiện dưới 2 hình thức tổ chức hành nghề là phòng
công chứng và văn phòng công chứng.
Phòng công chứng
Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, là
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản
riêng. Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng.
Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Tên gọi của Phòng công chứng
bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của

Quản lý nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại
của Nhà nước.Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều
hành của cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước
trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, quản
lý nhà nước là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập
pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp. Quản lý nhà nước có các đặc
điểm sau:
Một là, chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan, công chức trong bộ máy
nhà nước được trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và
quyền tư pháp.


Hai là, đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh
sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Ba là, quản lý nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao,

Mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ Nhân dân, duy trì sự ổn định
và phát triển bền vững trong xã hội.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều
hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với quá trình xã hội và
hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu,
yêu cầu của nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói
chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất
hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố công tác nội
bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập các đơn vị
tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công
chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ … Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp
còn đồng nghĩa với khái niệm quản lý hành chính nhà nước với các đặc điểm
sau đây:

quan hành pháp được tổ chức thành một khối thống nhất từ trung ương đến địa
phương, đứng đầu là Chính phủ, nhờ đó các hoạt động của bộ máy được chỉ
đạo, điều hành thống nhất, bảo đảm lợi ích chung của cả nước, đảm bảo sự liên
kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp, tránh
được sự cục bộ, phân hoá giữa các địa phương hay vùng miền khác nhau. Tuy
nhiên, do mỗi địa phương đều có những nét đặc thù riêng về điều kiện kinh tế xã hội, nên để có thể phát huy tối đa những thế mạnh của từng địa phương, tạo
sự năng động, sáng tạo trong quản lý điều hành, bộ máy hành chính còn được
tổ chức theo hướng phân cấp, trao quyền tự quyết, tạo sự chủ động, sáng tạo
cho chính quyền địa phương.


Thứ tư, hoạt động quản lý hành chính nhà nước mang tính chấp hành và
điều hành
Tính chấp hành và điều hành của hoạt động quản lý hành chính nhà nước
thể hiện trong việc những hoạt động này được tiến hành trên cơ sở pháp luật và
nhằm mục đích thực hiện pháp luật, cho dù đó là hoạt động chủ động sáng tạo
của chủ thể quản lý thì cũng không được vượt quá khuôn khổ pháp luật, điều
hành cấp dưới, trực tiếp áp dụng pháp luật hoặc tổ chức những hoạt động thực
tiễn … trên cơ sở quy định pháp luật nhằm hiện thực hoá pháp luật.
Từ đó, quản lý nhà nước là một dạng đặc biệt của quản lý, được sử dụng
các quyền lực nhà nước như lập pháp, hành pháp và tư pháp để quản lý mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong đó, quản lý nhà nước mang tính quyền lực
đặc biệt là tính tổ chức cao, có mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để
thực hiện mục tiêu hơn cả là quản lý nhà nước ở Việt Nam mang tính nguyên
tắc tập trung dân chủ. Quản lý nhà nước không có sự tách biệt tuyệt đối giữa
chủ thể quản lý và khách thể quản lý, nó luôn đảm bảo tính liên tục, ổn định
trong tổ chức.
Quản lý nhà nước đối với các công chứng là việc Nhà nước dùng các
biện pháp, công cụ có được tác động vào lĩnh vực công chứng để hệ thống các
công chứng hoạt động theo đúng định hướng, mục tiêu mà Nhà nước đã đề ra.


lý việc thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển công chứng trong cả nước;
d)

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề

công chứng;
đ) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên;
e)

Phê duyệt Điều lệ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của công

chứng viên sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ; đình chỉ thi hành và yêu
cầu sửa đổi những văn bản, quy định của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công
chứng viên trái với quy định của Hiến pháp, Luật này và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan;
g)

Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động

công chứng theo thẩm quyền;
h)

Định kỳ hằng năm báo cáo Chính phủ về hoạt động công chứng;

i) Quản lý và thực hiện hợp tác quốc tế về hoạt động công chứng;
k)

Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và các văn bản


b)

Thực hiện các biện pháp phát triển công chứng trên địa bàn phù hợp với Quy

hoạch tổng thể phát triển công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c)

Quyết định thành lập Phòng công chứng, bảo đảm cơ sở vật chất và phương

tiện làm việc cho các Phòng công chứng; quyết định việc giải thể hoặc chuyển
đổi Phòng công chứng theo quy định của Luật này;
d)

Ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;

quyết định cho phép thành lập, thay đổi và thu hồi quyết định cho phép thành
lập Văn phòng công chứng, cho phép chuyển nhượng, hợp nhất, sáp nhập Văn
phòng công chứng;
đ) Ban hành mức trần thù lao công chứng tại địa phương;
e)Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công
chứng theo thẩm quyền; phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác kiểm tra,
thanh tra về công chứng;
g)

Báo cáo Bộ Tư pháp về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công

chứng; cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng


công chứng trên địa bàn. Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động

nước; Kế thừa những điểm tích cực, hợp lý trong tổ chức và hoạt động công
chứng hiện nay, tham khảo kinh nghiệm của các nước ngoài trên cơ sở bám sát
thực tiễn củaViệt Nam. Luật công chứng nhằm đạt một số mục tiêu cơ bản sau
đây: Phát triển đội ngũ công chứng viên đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn
nghiệp vụ, vững về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức nghề nghiệp, đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội về công chứng, phục vụ đắc


lực cho công cuộc cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế. Đổi mới hình
thức tổ chức công chứng theo hướng từng bước xã hội hoá nhằm phát huy
những tiềm năng to lớn của xã hội vào phát triển hệ thống công chứng mang
tính chất là tổ chức dịch vụ công, phục vụ một cách thuận tiện cho các nhu cầu
công chứng của nhân dân. Xác định rõ phạm vi trách nhiệm của công chứng
viên trong hoạt động công chứng. Xây dựng quan hệ dịch vụ bình đẳng giữa
công chứng viên và người yêu cầu công chứng; minh bạch hóa, đơn giản hóa
trình tự, thủ tục công chứng, phát huy tính chủ động, tích cực của công chứng
viên trong quá trình tác nghiệp, loại bỏ lối làm việc bàn giấy quan liêu, cửa
quyền của công chứng viên. Đây là một trong các luật lớn, có tính xã hội hóa
cao, phù hợp với tình hình xã hội hiện nay, có tác động trực tiếp đến nhiều mặt
của đời sống xã hội, tới hoạt động của công dân. Đồng thời ban hành Luật
Công chứng là yêu cầu của việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa Việt Nam của dân, do dân, vì dân. Ban hành và tổ chức thực hiện Luật
Công chứng và các văn bản liên quan quy định về quản lý nhà nước đối với
các công chứng là một trong các điều kiện quan trọng để thực hiện chính sách
của Đảng và nhà nước ta. Để Luật Công chứng thực sự đi vào cuộc sống và
phát huy hiệu quả, Chính phủ đã ban hành Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật Công chứng[21]. Tiếp đến, Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư số 06/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2014. Dựa
trên các văn bản quy phạm pháp luật về cư trú, chính quyền địa phương tiến
hành xây dựng và ban hành các văn bản quản lý nhà nước của mình để áp dụng

Ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công
chứng; quyết định cho phép thành lập, thay đổi và thu hồi quyết định cho phép
thành lập Văn phòng công chứng, cho phép nhượng, hợp nhất, sáp nhập văn
phòng công chứng
Ban hành mức trần thù lao công chứng tại địa phương
Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về
hoạt động công chứng theo thẩm quyền;
Vị trí vai trò của công tác thanh tra được thể hiện cụ thể trong các văn
bản pháp luật về thanh tra, nhất là từ Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 đến Luật
Thanh tra năm 2004, Luật Thanh tra năm 2010. Hoạt động thanh tra được xem
như một khâu quan trọng của quản lý nhà nước, thể hiện qua các vai trò và ý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status