Sáng kiến kinh nghiệm Hóa Học 10 - Dạy học theo phương pháp thực nghiệm - Pdf 57

A. Đặt vấn đề
Trong trờng phổ thông, thí nghiệm giúp học sinh làm quen với những tính
chất, mối liên hệ và quan hệ có tính qui luật giữa các đối tợng nghiên cứu, giúp làm
cơ sở để nắm vững các qui luật, các khái niệm khoa học và biết cách khai thác
chúng. Đối với bộ môn hoá học, thí nghiệm giữa vai trò đặc biệt quan trọng nh một
bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học. Thí nghiệm hoá học có tác
dụng phát triển t duy, giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng và củng cố niềm tin
khoa học của học sinh, giúp hình thành những đức tính tốt của ngời lao động: ngăn
nắp, trật tự, gọn gàng. Vì vậy khuynh hớng chung của việc cải cách bộ môn hoá học
ở trong nớc và trên thế giới là tăng tỉ lệ giờ cho các thí nghiệm và nâng cao chất lợng
các bài thí nghiệm.
Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu, Tôi nhận thấy, bài tập hoá học thực
nghiệm là một trong số loại bài tập có tác dụng củng cố lí thuyết, rèn luyện kĩ năng,
kĩ xảo thực hành, có ý nghĩa lớn trong việc gắn liền lí thuyết và thực hành. Loại bài
tập này vừa mang tính chất lí thuyết và tính chất thực hành. Mối quan hệ hữu cơ giữa
lí thuyết và thực hành đợc thể hiện rõ khi giải loại bài tập này. Muốn giải đợc loại bài
tập này học sinh cần nắm vững lí thuyết, vận dụng lí thuyết để vạch phơng án giải
quyết và vận dụng những kĩ năng kĩ xảo thực hành để thực hiện phơng án đã vạch ra.
Bài tập phân hoá - nêu vấn đề và giải quyết vấn đề là loại bài tập kết hợp hai
yếu tố: phân hoá và nêu vấn đề trong dạy học nhằm đạt đợc các mục tiêu đổi mới ph-
ơng pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay là đảm bảo tính vừa sức, sát đối tợng
trong giáo dục vừa phát huy tính tích cực trong học tập, hình thành và phát triển năng
lực phát hiện và giải quyết vấn đề là những bài tập mà trong quá trình giải, thờng
xuất hiện trớc học sinh các câu hỏi có đặc tính nêu vấn đề. Tuỳ theo mục đích
dạy học, tính phức tạp và quy mô của từng loại bài tập hoá học mà giáo viên có thể
sử dụng các hình thức phân hoá khác nhau.
Nội dung chơng trình sách giáo khoa hoá học 10 ban cơ bản và nâng cao đã đa
những thí nghiệm bằng hình vẽ và có thêm tiết thực hành, nhng số lợng thí nghiệm
học sinh đợc làm và theo dõi từ thầy cô giáo làm còn hạn chế, nên việc hình thành kĩ
năng thực hành thí nghiệm cũng hạn chế: ví dụ nh cách thu khí, thực hiện phản ứng
giữa chất khí và chất rắn... Vì vậy trong sáng kiến kinh nghiệm này Tôi mạnh dạn

cho vào ống nghiệm.
4. Kẹp 1 mảnh giấy màu ẩm, 1 mảnh giấy màu ở miệng ống nghiệm.
5. Bóp nhẹ đầu cao su của ống hút cho 3 - 4 giọt dung dịch HCl đặc vào KMnO
4
.
A. 1, 2, 3, 4, 5 B. 1, 3, 4, 2, 5 C. 1,2, 3, 5, 4 D. 1, 3, 2, 5,4
Hãy chọn đáp án đúng
2
Đáp số: đáp án D
Mức độ 2: Trong các hình vẽ mô tả cách thu khí Clo sau đây, hình vẽ nào đúng?
Hớng dẫn: Dựa trên tính chất vật lí và hoá học của khí clo là:
- Nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí
- Tác dụng với H
2
O
Từ đó học sinh thấy đợc rằng phơng pháp thu khí clo trong phòng thí nghiệm là ph-
ơng pháp đẩy không khí, đợc mô tả bằng hình 1
Mức độ 3:
Cách 1:
Hớng dẫn:
Khí C là khí có đặc điểm: Nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí
C Cl
2
SO
2
CO
2
O
2
B Dd HCl... dd HCl ddH

A
dung dịch B
A KMnO
4
... Sun fit S, Cu Cacbonát MnO
2
Cách 2:
Ví dụ 2: Làm sạch khí clo sau khi điều chế
Mức dộ 1: Khi điều chế Clo trong PTN (từ HClđ và KMnO
4
hoặc MnO
2
) sản phẩm
sinh ra lẫn HCl d và hơi H
2
O để loại bỏ HCl d và hơi H
2
O ngời ta dẫn hỗn hợp sản
phẩm qua các bình đựng.
A. Dung dịch K
2
CO
3
B. Bột đá CaCO
3
C. Dung dịch NaCl sau đó qua H
2
SO
4
đặc

phòng thí nghiệm (hình vẽ bên) là:
X Y
A NaCl H
2
SO
4
B HCl H
2
SO
4
C HCl MnO
2
D CaCl
2
KMnO
4
dung dịch HCl đặc
MnO
2
bông tẩm NaOH đặc
Khí clo
dd NaCl H
2
SO
4
đặc
Khí clo
Y
X
Hớng dẫn: Khí clo điều chế đợc có lẫn: khí HCl, hơi nớc nên phải dẫn qua dung dịch

4
đặc
Dung dịch KMnO
4
H
2
SO
4
đặc
Ví dụ 3: Bài tập về lắp đặt dụng cụ thí nghiệm khi điều chế khí Clo trong phòng thí
nghiệm.
Mức độ 1:
5
Khí clo
Y
X
Khí clo
Y
X
Hình vẽ bên mô tả cách điều chế khí clo
trong phòng thí nghiệm, hãy giải thích sơ
đồ lắp ráp đó?
Hớng dẫn:
Khí clo đợc điều chế từ chất rắn MnO
2

axit HCl đặc nên tiến hành trong bình cầu,
cần đốt nóng bình cầu vì phản ứng xảy ra
cần nhiệt độ. Khí clo thoát ra thu trực tiếp
vào bình đựng khí để ngửa, không nút đậy

bông
Phễu 1 chứa chất lỏng hoặc dung dịch
Bình cầu 2 Chứa chất rắn hoặc dung dịch
Bình tam giác 3 chứa chất lỏng hoặc dung dịch
Bình tam giác 4 chứa chất rắn hoặc dung dịch
Bình tam giác 5 thu khí.
a) Hãy cho biết dụng cụ trên điều chế và thu khí nào trong số các khí sau
đây: H
2
, O
2
, Cl
2
, HCl, H
2
S, SO
2
, CO
2
, CO, CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
.

A. H
2
S + Cl
2
2HCl + S
B. CH
4
+ 2Cl
2
C + 4HCl
C. H
2
+ Cl
2
2HCl
D. NaCl
r
+ H
2
SO
4
đ NaHSO
4
+ HCl
Hãy chọn đáp án đúng
Đáp số: Đáp án D
7
t
0
as


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status