Giáo án Vật lý 9 kì I - Pdf 58

Giáo án Vật Lý 9 Năm học 2008- 2009
Ngày 20 tháng 8năm2008
Tiết 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn
I Mục tiêu :
-Nêu đợc cách bố trí tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn .
-Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U và I từ số liệu thực nghiệm
-Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn
II Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh :
- Một dây điện trở bằng Ni kê lin dài 1m , đờng kính 0,3mm
- Một Ampe kế có giới hạn đo 1,5A. ĐCHNN 0,1A
-Một vôn kế có giới hạn đo 6V.ĐCNN là 0,1V
- Một công tắc ,một nguồn điện 6V ,7 đoạn dây nối mỗi đoạn dài 30cm
III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt dộng của thầy
Hoạt động 1 : ôn lại kiến thức liên quan
đến bài học
? Để đo cờng độ dòng điện chạy qua một
bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì ?
? Để đo hiệu điện thếgiữa hai đầu bóng
đèn cần dùng dụng cụ gì ?
Nêu nguyên tắc sử dụng các dụng cụ đó?
Giáo viên củng cố kiến thức chuyển sang
bài mới
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc
của c ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đòp hình 1.1
GV theo dõi ,kiểm tra , giúp đỡ các

- Từ kết quả thi nghiệm : Khi tăng ( hoặc
giảm ) hđt bao nhiêu lần thì cờng độ
dòng điện qua dây dẫn đó cũng tăng
(hoặc giảm ) bấy nhiêu lần .
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c -
ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
1
Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để
rút ra kết luận
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào
U có đặc điểm gì ?
- Y/c HS trả lời câu C
2
: Hớng dẫn HS
xác định các điểm biểu diễn -> vẽ đờng
thẳng đi qua gốc toạ độ đồng thời gần tất
cả các điểm biểu diễn .
- Y/c đại diện vài nhóm nêu kết luận về
U và I
Hoạt động 4 : Củng cố vận dụng H -
ớng dẫn học ở nhà
Qua bài học em cần ghi nhớ điều gì ?
? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I và
U có đặc điểm gì ?
Y/c HS trả lời câu C
5
-Y/c HS trả lời câu C
3
, C
4

HS dọc phần có thể em cha biết
V. Rút kinh nghiệm

.
.
Ngày 20 tháng 8 năm 2008
Tiết 2 Điện trở dây dẫn - Định luật Ôm
I Mục tiêu :
2
-Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải
bài tập .
- Phát biểu và viết đợc hệ thức định luật Ôm
- Vận dụng đợc định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản .
II Chuẩn bị
Đối với GV : kẻ bảng giá trị
U
I
đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1
Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2
1
2
3
4
Trung bình cộng
III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ Tạo tình huống học tập
Kiểm tra bài cũ :
? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U ?
? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ?
GV đặt vấn dề vào bài nh sách giáo khoa .

1) Xác định th ơng số
U
I
đối với mỗi dây
dẫn
Từng học sinh dựa vào bảng 1 và bảng 2
ở bài 1 tính thơng số
U
I
đối với mỗi dây
dẫn
Từng HS trả lời câu C
2
và thảo luận với
cả lớp
2) Điện trở
HS đọc phần thông báo về khái niệm điện
trở trong sgk
R =
U
I
Ký hiệu trong sơ đồ :
Đơn vị :

( Ôm ) Hoặc K

(ki lô Ôm)
Mê ga Ôm M

1K

3
, C
4

? Tính cờng độ dòng điện qua mỗi dây
nh thế nào ?
+ Em có nhận xét gì về điện trở của dây
dẫn với cờng độ dòng điện qua dây ? .
1) Hệ thức của định luật : I =
U
R
U là hiệu điện thế (V)
R là điện trở

I là cờng độ dòng điện (A)
2) Phát biểu định luật Ôm
-Từng HS phát biểu định luật ghi vào vở
III . Vận dụng
+Từng HS trả lời câu hỏi HS đa ra
+ Hai HS lên bảng cùng lúc làm câu C
3

và câu C
4
.
Câu C
3
:
I = 0,5A Từ công thức định luật Ôm
R = 12

R
:
, I
2

2
1
R
:
.
1 1 2 1
2 1 1
2
1
3
1
. 3
1
1
I R R R
I R R
R
= = = =
=> I
1
=3I
2

HS cả lớp làm bài 2.1 , 2.2 SBT
H ớng dẫn về nhà :

một Vô kế , một Ampe kế , khoá , một
nguồn điện
Hoạt động 2 :Mắc mạch điện theo sơ đồ
và tiến hành đo
GV theo dõi , kiểm tra , giúp đỡ các
nhóm mắc mạch điện . Đặc biệt là khi
mắc Vôn kế và Ampe kế
-Theo dõi giúp đỡ , nhắc nhỡ tất cả các
HS phải tham gia hoạt động . Lu ý cách
đọc kết quả đo , đọc trung thực ở các lần
đo khác nhau
-Tính chỉ số điện trở của dây dẫn đang
xét trong mỗi lần đo
-Tính trị số trung bình cộng của điện trở
trong 5 lần đo
R =
1 2 3 4 5
5
R R R R R+ + + +
=
?
Nhận xét nguyên nhân gây ra sự sai số
trong phép đo
Yêu cầu các nhóm thu báo cáo thực hành
GV nhận xét kết quả , tinh thần thái độ
học tập thực hành của lớp
1)- Vẽ sơ đồ mạch điện
+ Từng HS vẽ sơ đồ có thể trao đổi
nhóm với nhau
II) Tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 4 : Hớng dẫn về nhà .
- Ôn lại kiến thức về đoạn mạch nối tiếp , đoạn mạch song song
- Ôn lại nội dung , công thức định luật Ôm
- Qui tắc dùng vôn kế và ampe kế
Ngày 24 tháng 8 năm 2008
Tiết 4 : đoạn mạch nối tiếp
I ) Mục tiêu : suy luận để xây dựng đợc công thức điện trở tơngđơng của đoạn mạch
mắc nối tiếp gồm 2 điện trở : R

= R
1
+ R
2
và hệ thức
1
2
U
U
=
1
2
R
R
từ các kiến thức đã
học
- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm , tiến hành thí nghiệm , kiểm tra lại các kiến thức
đã học suy ra từ lý thuyết .
- Vận dụng đợc kiến thức đã học giải thích mmột số hiện tợng , giải bài tập về đoạn
mạch mắc nối tiếp .
II) Chuẩn bị :


Hoạt động 2 : Nhận biết đợc đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
Y/c học sinh trả lời câu C
1
và cho biết 2
điện trở có mấy điểm chung ?
Hớng dẫn HS trả lời , vận dụng kiến thức
định luật Ôm trả lời câu C
2
. C/m công
thức
1 1
2 2
U R
U R
=
Cách 1 : I
1
=
1
1
U
R
. I
2
=
2
2
U
R

2
=
1 2 1 1
1 2 2 2
U U U R
R R U R
= => =

? Trong đoạn mạch mắc nối tiếp điện trở
có mối quan hệ nh thê nào với hiệu điện
thế giữa 2 đầu điện trở đó ?.
Từng HS làm câu C
2
theo 2 cách khác
nhau . Hai HS lên bảng trình bầy
HS suy nghỉ phát biểu thành lời . GV
nhận xét .
Hoạt đông 3 : Xây dụng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp
? Thế nào là điện trở tơng đơng của một
đoạn mạch ? .
GV hớng dẫn HS xây dựng công thức R


= R
1
+ R
2
.
? Nừu có n điện trở mắc nối tiếp với nhau

Nừu có n điện trở mắc nối tiếp thì
R

= R
1
+R
2
+.. ... ...+ R
n
Hoạt động 4 : Tiến hành thí nghiệm kiểm tra
GV hớng dẫn HS làm TN trong SGK theo
dõi , giúp đỡ những HS yếu kém mắc sơ
đồ
Y/c mỗi nhóm nêu kết luận , gv nhận xét
kết luận của từng nhóm và kết luận
chung .
2) Thí nghiệm kiểm tra
- Các nhóm mắc mạch điện và tiến
hành thí nghiệm theo hớng dẫn trong
SGK
- Thảo luận rút ra kết luận
- Từng HS trả lời câu C
4
, C
5
Hoạt động 5 : Vận dụng - củng cố .
? Cần mấy công tắc để điều khiển mạch
điện nối tiếp ?
? Trong sơ đồ có thể chỉ mắc 2 điện trở có
trị số thế nào nối tiếp nhau ? . Nêu cách

+R
3
=60

Bài 4.3
a) I =
U
Rt
=
12
0,4
1 2 30
U
A
R R
= =
+
U = I R
1
= 0,4 . 10 = 4V
Vởy Ampe kế chỉ 0,4A , Vôn kế chỉ
4V
b) Cách 1 : Chỉ mắc điện trở R
1
=10

vào mạch giữ nguyên hiệu điện thế
ban đầu
7
trong mạch ?. Cách 2 : Giữ nguyên R tăng U của

- Một ampe kế có GHĐ 1,5A . ĐCNN là 0,1A
- Một vôn kế có GHĐ 6V. ĐCNNlà 0,1V
- 9 đoạn dây nối , mỗi đoạn dài 30cm
III ) Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - đặt vấn đề vào bài
? Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắ
song song , hiệu điện thế và cờng độ dòng
điện có quan hệ với nhau nh thế nào ?
? Cờng độ dòng điện mạch rẽ với mạch
chính có mối quan hệ với nhau ntn?
GV đặt vấn đề vào bài nh SGK .
HS1 trả lời : U = U
1
= U
2
I = I
1
+ I
2

Cờng độ dòng điện mạch chính bằng
tổng cờng độ dòng điện mạch rẽ
Hoạt động 2 : Nhận biết đợc đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song
Yêu cầu HS trả lời câu C
1
và cho biết 2
điện trở R
1
và R
2

, Ampe kế đo c-
ờng độ dòng điện mạch chính , vôn kế đo
hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch , hiệu
điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
HS vận dụng hệ thức 1 và 2 chứng minh
8
mạch rẽ có mối quan hệ nh thế nào với
điện trở của chúng
công thức
1 2
2 1
I R
I R
=
Từ U
1
= U
2
ta có I
1
.R
1
= I
2
.R
2
=>
1 2
2 1
I R

thức 4
Theo hệ thức một I = I
1
+I
2

Hay
1 2
U U U
Rtd R R
= +
mà U = U
1
= U
2
Chia hai vế cho U ta đợc :
1 1 1 1. 2
1 2 1 2
R R
hayRtd
Rtd R R R R
= + =
+
Nếu có n điện trở mắc song song thì
1 1 1 1
.......
1 2Rtd R R Rn
= + + +

Hoạt động 4 : Thí nghiệm kiểm tra

Sơ đồ mạch điện
- Nếu đèn không hoạt động , quạt vẫn
hoạt động bình thờng
- Từng cá nhân hoàn thành câu C
5

R
12
=
30
15
2
=
R

=
1. 2
1 2
R R
R R+

R

=
15.30 15.30
10( )
15 30 45
= =
+
Vậy R

1
, R
2
đợc mắc với nhau
nh thế nào ?.
? Am pe kế, vôn kế đo những đại lợng nào
trong mạch.
? Khi biêt U giữa hai đầu đoạn mạnh, c-
ờng độ dòng điện mạch chính. Tính điện
trở tơng đơng của mạch nh thế nào ?.
? Vận dụng công thức nào để tính R
2
khi
biết R

và R
1
R

.
GV: Hớng dẫn học sinh tìm cách giải
khác: Tính U
2
của R
2
.
Tính R
2

Hớng dẫn HS giải bài 2:

, => R
2
GV hớng đẫn HS làm bài tập 3
? Các điện trở R
1
, R
2
và R
3
đợc mắc với
nhau nh thế nào ? .
? Viết công thức tính R

theo R
1
, R
MB
Giải bài 1:
HS đọc đề bài tóm tắt đề tìm những
đại lợng đã biết và cha biết
I = 0,5 A , U = 6V , R
1
= 5

.
Tính R

= ?
R
2

1

U
1
= I
1
.R
1
= 1,2 .10 =12V
I
2
=
2
1 0,6
2
U
I I A
R
= =

=> R
2
=
2 12
20
0,6
U
I
= =


1
+ R
MB
= R
1
+
2 3
2 3
.R R
R R+

=> R

= ?
U
1
= I .R
1
= >U
MB
=I .R
MB
1. => I
2
=
2
MB
U
R
. I

// R
2
so sánh R

với R
1 ,
R
2
? R

>R
1
, R

> R
2
? So sánh R

ở 2 trờng hợp trên ? b) Khi R
1
// R
2
=> R

= 10

GV cho HS làm bài tập 6.5 SBT vậy R

< R
1

- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố chiều dài , tiết diện ,
và vật liệu làm dây dẫn
- Suy luận và tién hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều
dài dây dẫn .
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện, cùng làm từ một chất thì tỉ lệ
thuận với chiều dài của dây dẫn .
12
I) Chuẩn bị :
- Nguồn điện , công tắc , Ampe kế có GHĐ là 1,5A , ĐCNN là 0,1A
- Vôn kế có GHĐlà 10V , ĐCNN là 0,1V
- Ba dây điện trở làm cùng một chất , có cùng tiết diện chiều dài lần lợt là l , 2l ,3l .
8 đoạn dây nối mỗi đoạn dài 30cm .
- Đói với cả lớp một đoạn dây đồng có vỏ cách điện dài 80cm tiết diện 1mm
2
,
- Một đoạn dây thép dài 50cm tiết diện 3mm
2
.Một cuộn dây hợp kim dài 10m , tiết
diện 0,1mm
2
II) Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra tạo tình
huống học tập ( 8 phút )
Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và
các loại dây dẫn thờng đợc sử dụng
? Dây dẫn thờng dùng để làm gì ?
? Quan sát mạng điện trong nhà cho biết
mạng điện đó dùng những loại dây dẫn gì
?
? Các vật liêu nào thờng dùng làm dây

-Khi có U giữa hai đầu dây dẫn thì có I
chạy qua => xác định dây dẫn đó có một
điện trở . Để xác định điện trở đó ta dựa
vào công thức R =
U
I
.
b) HS quan sát các đoạn dây dẫn nhận xét
và dự đoán : - Chiều dài ( l m )
- Tiết diện ( S m
2
)
- Vật liệu làm dây dẫn

- Các nhóm thảo luận nêu kết luận nh
SGK
Hoạt động 3 : Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
GV đề nghị các nhóm nêu dự đoán theo
yêu cầu câu C
1
- Các dây có chiều dài l , 2l , 3l có tiết
II . Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều
dài dây dẫn
1) Dự kiến cách là m
13
diện nh nhau và làm cùng một chất .
GV : Theo dõi và giúp đỡ và kiểm tra các
nhóm tiến hành thí nghiệm
Kiểm tra việc mắc mạch điện , cách đọc ,
cách ghi kết quả trong những lần làm thí

đối với
dây dẫn dài l tiếp tục với dây dài 2l ,
3l ghi kết quả vào bảng 1 . Tính R
- Đối chiếu kết quả với dự đoán
HS nêu kết luận và ghi kết luận vào vở .
Hoạt động 4 : Củng cố - Vận dụng
GV : Gợi ý trong hai trờng hợp , mắc
bóng đèn bằng dây ngắn và dây dài cùng
một chất thì trờng hợp nào đoạn mạch có
điện trở lớn hơn ?
GV yêu cầu HS làm câu C
3

? điện trở cuộn dây đợc tính nh thế nào ? .
Theo công thức nào ?
Gọi một HS đọc có thể em cha biết
III . Vận dụng
Từng học sinh trả lời câu C
2
: Với U không
đổi nếu mắc bóng đèn bằng dây dẫn càng
dài thì điện trở của mạch càng lớn theo
định luật Ôm I nhỏ => bóng đèn sáng yếu
hoặc có thể không sáng
Từng HS làm câu C
3
: Điện trở cuộn dây
R =
20
U

14
III . Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : kiểm tra - Tạo tình huống học tập
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
? Các dây dẫn có cùng tiết diện làm cùng từ một chất có điện trở phụ thuộc nh thế
nào vào chiều dài của dây ?
? Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 7.2 :
Điện trở của cuộn dây : R =
30
240
0,125
U
I
= =
Mỗi mét dây có điện trở là : r =
240
2
120
R
l
= =
Hoạt động 2 : Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Đề nghị HS nhớ lại kiến thức bài 7 để xét
sự phụ thuộc của điện trở R vào tiết diện
cần phải sử dụng các dây dẫn loại nào ?
? Quan sát các mạch điện trong hình 8.1
trả lời câu C
1
GV giới thiệu các điện trở R
1

Tùng nhóm HS nêu dự đoán theo yêu cầu
câu C
2
Tiết diện tăng gấp 2 lần thì R giảm đi 2
lần R
2
=
2
R
. Tiết diện tăng gấp 3 lần
thì R giảm đi 3 lần R
3
=
3
R
Hoạt động 3 : Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán đã nêu ở câu C
2

- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm tiến
hành thí nghiệm . Kiểm tra việc mắc
mạch điện , đọc , ghi kết quả đo vào
bảng 1 trong từng lần thí nghiệm
Các nhóm hoàn thành bảng một yêu cầu
đối chiếu kết quả với dự đoấn
II.) Thí nghiệm kiểm tra
a)Từng nhóm HS mắc mạch điện nh sơ
đồ hình 8.3
K + -

R

R
R
HS nêu và ghi kết luận vào vở
III. Vận dụng
Từng nhóm trả lời câu C
3 ,
, C
4
, các nhón
khác nhận xét rút ra kết luận chung
Một em đọc phần có thể em cha biết
H ớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK và kết kuận rút ra đợc sau bài học
- Làm bài tập từ 8.1 đến 8.5 SBT
- Trả lời tiếp câu C
5 ,
, C
6
SGK
Ngày05 tháng 9 năm 2008
Tiết 9 : sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây
dẫn
I . Mục tiêu :
- Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra chứng tỏ điện trở của dây dẫn có cùng
chiêù dài , cùng tiết diện , làm từ các chất liệu khác nhau .
- So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay vật liệu căn cứ vào bảng điện trở
suất của chúng . Vận dụng công thức R =
l
S
.

GV yêu cầu học sinh nêu phơng án tiến
hành thí nghiệm kiểm tra
- YC HS làm thí nghiệm theo nhóm
thực hiện từng bớc a , b , c , d của
phần 1 TN trang 25 SGK
- Gọi đại diện nhóm nêu nhận xét thí
nghiệm => Kết luận từ kết quả thí
nghiệm
I . Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn .
HS nêu đợc các dụng cụ TN cần thiết
Tiến hành TN theo nhóm , thảo luận
nhóm nhận xét sự phụ thuộc của R vào
vật liệu làm dây dẫn
Nêu đợc kết luận : Điện trở dây dẫn phụ
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn .
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về điện trở suất
Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK về
điện trở suất trả lời câu hỏi .
? Điện trở suất của một vật liệu là gì ? kí
hiệu , đơn vị ?
GV treo bảng điện trở suất của một số
chất ở 20
0
C . Gọi HS tra bảng trả lời điện
trở suất của một số chất mà GV yêu cầu ,
ý nghĩa của con số đó .?
Dựa vào mối quan hệ giữa
R và S của dây dẫn tính điện trở của dây
Công xtantan


Hoạt động 4 :Xây dựng công thức tính điện trở
Hớng dẫn học sinh trả lời câu C
3
Y/c học
sinh thực hiện theo các bớc hoàn thành
bảng 2 trang 26 => công thức
GV yêu cầu HS ghi công thức tính R và
giải thích ý nghĩa các đại lợng trong
công thức
2) Công thức tính điện trở .
HS hoàn thành bảng 2 theo hớng dẫn của
GV
R =
.
l
S

=> S =
l
R

. l =
.R S

Hoạt động 5 : Vận dụng củng cố - H ớng dẫn học ở nhà
17
Yêucầu HS làm bài tập 9.1, giải thích lý
do chọn phơng án đúng
Hớng dẫn HS hoàn thành câu C

:
L = 4m , d = 1mm = 10
-3
m

= 1,7 .10
-8
m
áp dụng công thức R=
l
S

R = 1,7 .10
-8

( )
2
3
44
0,087
3,14. 10

=
Học sinh nhận xét về tác dụng của dây
đồng , trả lời câu C
5
, C
6
1) Tìm hiểu cấu tạo Hoạt động của
biến trở
+ HS quan sát tranh nêu đợc các loại biến
18
dạng , gọi tên .
+ Dựa vào biến trở đã có ở các nhóm đọc
số liệu trả lời câu C
2
:
- Cấu tạo chính của biến trở ?
- Chỉ ra 2 chốt nối với 2 đầu cuộn dây
của biến trở , chỉ ra con chạy của biến
trở
+Nếu mắc 2 đầu A ,B của cuộn dây này
vào mạch điện khi di chuyển con chạy
biến trở thì có thay đổi điện trở của mạch
điện không ?
+ Muốn biến trở này thay đổi đợc R thì
phải mắc nó vào mạch nh thế nào ?
trở : Biến trở có con chạy . biến trở có tay
quay , biến trở than .
+ Nhận dạng các loại biến trở .
+ HS tham gia thảo luận nhóm trả lời chỉ
ra 2 chốt nối với 2 đầu cuộn dây biến trở
này là A,B .
+ Nếu mắc 2 đầu cuộn dây này vào mạch
thì không làm thay đổi đợc điện trở trong
mạch .
+ Cá nhân hoàn thành câu C
4

. : Mắc mạch
điện theo sơ đồ , Trao đổi trả lời câu C
6
.
Làm TN : Theo dõi độ sáng của đèn khi
di chuyển con chạy => R thay đổi => I
thay đổi
Kết luận : Biến trở là điện trở có thể thay
đổi trị số điện trở , Có thể dùng để điều
chỉnh trong mạch
Hoạt động4 : Nhận dạng2 loại biến trở dùng trong kỹ thuật
Hớng dẫn cả lớp trả lời câu C
7
.
GV có thể gợi ý : Lớp than hay lớp kim
loại mỏng có tiết diện lớn hay nhỏ -> R
lớn hay nhỏ
Yêu cầu HS quan sát các loại điện trở
dùng trong kĩ thuật của nhóm mình kết
hợp với câu C
8
nhận dạng hai loại điện trở
II . Các điện trở dùng trong kĩ thuật
Cá nhân HS đọc và trả lời câu C
7
: Yêu
cầu nêu đợc điện trở dùng trong kĩ thuật
đợc chế tạo bằng một lớp than hay lớp
kim loại mỏng có S rất nhỏ -> có kích th-
ớc rất nhỏ và có thể có R rất lớn .

6
m

. l = 50m .
Giải thích ý nghĩa con số ?
b) U
max
=? C) S = ?
Bài giải :
a)ý nghĩa con số 50

là điện trở lớn nhất của biến trở
, 2,5A là cờng độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu
đợc .
b) hiệu điện thế lớn nhất đợc phép đặt lên 2 đầu biến
trở là : U
max
=I
max
R
max
=2,5 .50= 125(V)
c) Từ công thức
4 6 2 2
50
1,1.10 1,1.10 1,1
50
l l
R S S m mm
S R

khác ôn lại kiến thức cũ -> nhận xét câu
trả lời của bạn .
Hoạt động 2 : Giải bài tập 1
Yêu cầu một HS đọc đề bài , lên bảng tóm
tắt đề bài , bài tập 1 .
GV : Hớng dẫn HS cách đổi đơn vị điện
tích theo số mũ cơ số 10 để tính toán gọn
hơn đỡ nhầm lẫn :
1m
2
= 10
2
dm
2
=10
4
cm
2
=10
6
mm
2
.Ngợc lại
: 1mm
2
= 10
-6
m
2
, 1cm

. Từ đó xác định
đợc các bớc giải .
Tóm tắt :
L=30m , S = 0,3mm
2
=0,3.10
-4
m
2
6
1,1.10 m


=
, U = 220V
I = ?
Bài giải : áp dụng công thức
R =
( )
4
4
30
1,1.10 110
0,3.10
l
S



= =


,
I
1
= I
2
=I = 0,6A
21

+ Để bóng đèn sáng bình thờng cần có
a . Để đèn sáng bình thờng => R
2
= ?
điều kiện gì ?
R
1
nt R
2
. Đèn vẫn sáng bình thờng
+ Để tính đợc R
2
cần biết gì ?
GV goi một HS lên bảng chữa phần a +
Ngoài cách trên còn cách tính R
2
nào ?
+ Tơng tự yêu cầu HS giải câu b : Tính
b .R
b
= 30

U
R
=> U = I.
U
1
= I.R
1
, U
2
= I.R
2

U = U
1
+ U
2
= > U
2
= U -U
1
= 7,5V

1 1
2 2
U R
U R
=
=> R
2
=12,5

)
điện trở đoạn mạch MN đợc tính nh với
mạch hỗn hợp ta đã biết cách tính nh bài
trứoc

Cho HS hoàn thành ý b bài 3
Gọi 2 HS lên bảng làm theo 2 cách khác
nhau
Yêu cầu HS ở các nhóm nhận xét cách
làm của bạn .
GV chốt vấn đề .
Hoạt động 5 : Hớng dẫn về nhà
Làm bài tập 11 sách bài tập
Gợi ý bài 11.4 ( cách phân tích mạch
điện)
Bài 3:
Tóm tắt:
R
1
=600

;R
2
=900

;
l=200m;S=0,2mm
2
;


R
12
=
1 2
1 2
.R R
R R+
= 360

Coi R
d
nt (R
1
// R
2
) = > R
MN
= R
12
+ R
d
R
MN
= 377

Vậy điện trở đoạn mạch là
377

c) I=
U

=U
2
=210V
22
Ngày 7 tháng 10 năm 2007
tiết 12 Công suất điện
mục tiêu :
Nêu đợc ý nghĩa của số Oát ghi trên mỗi dụng cụ điện . Vận dụng công thức
P = U.I để tính đợc các đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
Có kỹ năng thu thập thông tin , có thái độ trung thực cẩn thận , yêu thích môn học
II ) Chuẩn bị :
Đối với mỗi nhóm : -1 bóng đèn loại 12V -3W hoặc 6V - 3W
-1 bóng đèn 6V - 6W , 12V - 6W
- Nguồn điện 12V , hoặc bộ chỉnh lu điện thế , một công tắc ,
một biến trở 20

- 2A , một Ampe kế , một vôn kế
Giáo viên:- Một bóng đèn 220V -100W , 220V -25W đợc lắp trên bảng điện , một
máy sấy tóc , quạt trần ở lớp học .
- Bảng công suất điện của một số dụng cụ điện thông thờng .
III ) tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập .
GV bật công tắc 2 bóng đèn 220V 100W
và 220V - 25W gọi HS nhận xét độ sáng
của đèn ?
Các dụng cụ điện khác nh quạt điện , nồi
cơm điện .. .. cũng có thể hoạt động mạnh
yếu khác nhau . Vậy căn cứ vào đâu để
xác định độ mạnh yếu khác nhau đó ?
HS nhận xét 2 bóng đèn này đợc sử dụng

1
: Với cùng một hiệu điện thế
đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn ,
đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn
2)ý nhĩa của số Oát ghi trên mỗi dụng
cụ điện
HS đọc: số Oát ghi trên chỉ công suất định
mức của dụng cụ đó .
Khi dụng cụ điện đợc sử dụng với đúng
HĐT định mức thì tiêu thụ công suất bằng
công suất định mức .
23
Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa các con số
ghi trên các dụng cụ điện ở phần 1 .
Hớng dẫn HS trả lời câu C
3
-> Hình thành
mối quan hệ giữa mức độ hoạt động
mạnh yếu của mỗi dụng cụ điện với
cônng suất .
GV treo bảng công suất của một số dụng
cụ điện thờng dùng . Yêu cầu HS giải
thích con số ứng với một hai dụng cụ điện
trong bảng .
Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa con số ghi
trên các dụng cụ điện : Đèn ghi 220V
100W , ( HĐT định mức là 220V , công
suất định mức là 100W ) .
Khi đèn sử dụng ở HĐT 220Vthì công
suất của đèn đạt đợc là 100W khi đó đèn

- Để bảo vệ đèn cầu chì đợc mắc nh thế
nào ?
II ) Công thức tính công suất điện .
1) Thí nghiệm :
HS nêu đợc mục tiêu TN : Xác định đợc
mối liên hệ giữa công suất tiêu thụ P của
một dụng cụ điện với HĐT ( U ) đặt vào
dụng cụ đó và cờng đọ dong điện ( I )
chạy qua nó .
ĐọC SGK phần TN nêu đợc các bớc tiến
hành thí nghiệm .
Đại diện nhóm báo cáo kết quả TN .
2) Công thức tính công suất điện .
HS ghi công thức P = U.I và giải thích kí
hiệu , đon vị của các đại lợng trong công
thức vào vở .
Trả lời câu C
5
: ghi các công thức suy diễn
vào vở P = UI -> U =
P
I
-> I =
P
U
Cá nhân hoàn thành câu C
6
: Đèn sáng
bình thờng khi đèn đợc sử dụng ở HĐT
định mức U = 220V , khi đó công suất

- Học và làm bài tập 12 SBT .
- GV hớng dẫn bài 12.7 : Công thức đã học ở lớp 8 A = F S
- Công thức tính công suất ở lớp 8:P =
A
t
( Công thức này áp dụng cho mọi cơ cấu
sinh công )
Ngày 12 tháng 10 năm 2007
Tiết 13 điện năng công của dòng điện
Mục tiêu :
- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng là công tơ điện
- Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ
điện nh bàn là điện ,đèn điện nồi cơm điện .. ..
- Vận dụng công thức A = P.t = Uitđể tính một đại lợng khi biết các đại lợng khác
II ) chuẩn bị :
- Tranh phóng to các dụng cụ dùng điện hình 13 .1 . Công tơ điện
- Bảng 1 chuẩn bị ra bảng phụ .
I) Tổ chức hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập
Gọi một HS lên bảng chữa bài 12.1 và
12.2 SBT.
? Tính cờng độ dòng điện qua đèn nh thế
nào ?
Học sinh lên bảng chữa bài 12.1 chọn câu
B .
Bai 12 .2
a)
Bóng đèn ghi 12V 6W có nghĩa là đèn
đợc dùng ở HĐT đinh mức 12V, khi đó


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status