Giao an Ngu van 6 (2) - Pdf 58

Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1: Con rồng cháu tiên
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu sơ bộ ĐN về truyền thuyết.
- Hiểu đợc nội dung , ý nghĩa của 2 truyện. Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết kỳ ảo.
- Kể lại đợc truyện.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
Bài soạn của học sinh.
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
HĐ 1: GV hớng dẫn hs đọc.
Chú ý cách đọc: rõ ràng rành mạch. Nhấn
giọng ở những chi tiết kỳ ảo, hoang đờng.
GV đọc mẫu một vài đoạn.
H? Truyện gồm những sự việc chính nào?
H? Từ việc nắm đợc các sự kiện cơ bản của
truyện, em hãy kể lại câu truyện ?
KL: Đó là câu chuyện truyền thuyết về đời
Vua Hùng.
H? Em hiểu thế nào là truyền thuyết?
GV: Đây là TT về thời Vua Hùng, thời đại mở
đầu lịch sử VN gắn với nguồn gốc dân tộc và
công cuộc dựng nớc, giữ nớc dới thời Vua
Hùng. Đây là những thần thoại đã đợc lịch sử
hoá.
H? Hình ảnh LLQ và Âu Cơ đợc giới thiệu
ntn?

từ ngữ khó:
1/ Đọc:
2/ Kể
3/ Tìm hiểu chú
thích:
Truyền thuyết
II/ Tìm hiểu văn
bản:
1/ Nhân vật Lạc
Long Quân và
Âu Cơ:
1
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
H? Em có nhận xét gì về những chi tiết trên?
GV: Cả 2 vị thần đều là những vị anh hùng
kiến tạo nền văn minh Âu Lạc. Truyện hấp
dẫn ngời đọc với những chi tiết Rồng ở dới n-
ớc và Tiên trên non gặp nhau, yêu thơng nhau
và kết duyên vợ chồng, phản ánh thời kỳ gia
đình của ngời Việt cổ.
H? Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ ,
chuyện Âu Cơ sinh nở có gì kỳ lạ?
GV: LLQ tợng trng cho nớc, Âu Cơ tợng trng
cho đất. Cả 2 thần tợng trng cho đất nớc, núi
sông giữa cha kỳ diệu, mẹ thiêng liêng tạo nên
Tổ Quốc VN.
H? ý nghĩa của chi tiết kỳ lạ trên?
GV liên hệ với từ Đồng bào trong câu nói
của Bác Hồ.
H? Khi tả 100 con trai của Âu Cơ ngời xa

biển, 50 ngời con theo mẹ lên
núi để cai quản các phơng: kẻ
trên cạn, ngời dới nớc.
Lý giải sự phân bố dân c ở nớc
ta.
HS thảo luận và tìm dẫn chứng
để chứng minh.
HS đọc
Việc thành lập nhà nớc đầu tiên
trong lịch sử.
Phản ánh mối quan hệ và thống
nhất của các c dân ngời Việt
thời xa.
2/ Âu Cơ sinh nở
và ý nghĩa của
việc chia con:
3/ Sự hình thành
triều đại Hùng
Vơng:
III/ Tổng kết.
2
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
việt là có thật. Chiến tranh về tự vệ ngày càng
trở nên ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh
của cả cộng đồng ở thời đại Hùng vuơng và
công cuộc chống lũ lụt để xây dựng đời sống
nông nghiệp định c , bảo vệ địa bàn c trú thời
ấy cũng là có thật.
H? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng, kỳ
ảo? Vai trò?

giao l văn hoá giữa các dân tộc
trên nớc ta.
IV/ Luyện tập:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2: bánh chng, bánh giầy.
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu thêm định nghĩa về truyền thuyết.
- Hiểu thêm thành quả lao động trong việc xây dựng nền văn hoá dân tộc.
- Biết xd cho mình lòng yêu quý những con ngời lao động chân chính, tự hào về văn hoá dân tộc.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
3
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
B. Kiểm tra:
- Kể lại truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên .
- Nêu ý nghĩa sâu xa của chi tiết cái bọc trăm trứng.
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
GV hớng dẫn cách đọc: chậm rãi, tình cảm.
H? Truyện gồm những sự việc chính nào?
Gv yêu cầu hs kể truyện.
Hớng dẫn tìm hiểu 1 số từ ngữ khó.
Gọi hs đọc từ đầu....có Tiên Vơng chững
giám.
H? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn
cảnh ntn?
H? ý định chọn ngời nối ngôi của Vua Hùng
ntn?

đã già muốn truyền ngôi.
Chọn ngời làm vừa ý vua trong
lễ Tiên Vơng; ngời nối ngôi phải
nối chí Vua .
Là ông tài trí, sáng suốt, công
minh. Luôn đề cao cảnh giác thù
trong giặc ngoài . Đồng thời
ngầm nhắc nhở 20 ông Lang về
truyền thống dựng nớc, giữ nớc.
Chi tiết thi tài: Họ chỉ biết đua
nhau làm cỗ thật hậu , thật ngon
đem về lễ Tiên Vơng.
I/ Đọc, tìm hiểu
chú thích:
1/ Đọc
2/ Kể
3/ Tìm hiểu từ
ngữ khó:
II/ Tìm hiểu văn
bản:
1/ Hùng Vơng
chọn ngời nối
ngôi
2/ Cuộc đua tài
giành ngôi báu:
4
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
GV: Đây là chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho
truyênh dân gian. Trong các truyện dg khác ta
cũng thấy sự có mặt của các chi tiết trên.

Truyện Em bé thông minh: thi
giải các cáu đố oái oăm.
Tạo ra tình huống truyện để các
nv bộc lộ phẩm chất, tài năng.
Góp phần tạo sự hồi hộp, hứng
thú cho ngời nghe.
Gặp thần trong mơ.
Vì LL mồ côi cha mẹ và thiệt
thòi nhât.
Chàng chăm lo việc đồng áng,
tự tay trồng lúa, trồng khoai.
Chàng hiểu đợc giá trị hạt gạo,
của cải do mình làm ra.
Hạt gạo là quý....
Thần muốn thử thách để LL bộc
lộ đợc trí tuệ, tài năng của mình,
để chứng tỏ việc kế vị ngôi vua
là xứng đấng
LL đã suy nghĩ thấu đáo lời thần
và sáng tạo ra 2 loại bánh: bánh
chng hình vuông, bánh giầy
hình tròn.
Là ngời tài trí.
2 thứ bánh có ý nghĩa sâu sa t-
ợng trng cho trời đất, muôn loài,
có ý nghĩa thực tế quý hạt gạo
Chàng là ngời làm vừa ý vua đã
đoán đợc ý vua. Đó là biểu hiện
của óc thông minh, trí tuệ.
Giải thích nguồn gốc sự vât:

Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt.
Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ, các kiểu cấu tạo từ.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
- Khái niệm từ đơn, từ phức đã học ở Tiểu học?
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
H? VD trênđợc trích dẫn từ vb nào? Nói về
ai? về điều gì?
Mỗi từ đã đợc phân cách bằng dấu gạch
chéo.
H?Em hãy xác định số tiếng và số từ trong
vd?
H? Em có nhận xét gì về số tiếng trong mỗi
vd trên?
H? Các em có gặp những từ có số tiếng hơn
2 không? VD?
H? Đơn vị cấu tạo từ TV là gì?
H? 9 từ trong vd trên khi kết hợp với nhaucó
VB con Rồng...
12 tiếng, 9 từ.
Có từ cấu tạo là 1 tiếng.
Có từ cấu tạo là 2 tiếng.
3 tiếng: Hợp tác xã.
4 tiếng: nhí nha nhí nhảnh.
chủ nghĩa xã hội.

giầy? Các từ này đợc tạo ra bằng cách nào?
Đó là từ ghép.
H? Em hiểu thế nào là từ ghép?
H? Từ phức : trồng trọt đợc tạo nên có gì
khác với từ ghép trên?
H? Em hiểu thế nào là từ láy?
Tình huống tháo luận:
Có bạn cho rằng: chăn nuôi là từ phức, bạn
khác cho là từ ghép. ý kiến của em ntn?
H? Bài học hôm nay, em cần ghi nhớ những
nội dung cơ bản nào?
Gọi Hs trình bày
BT 4,5 hình thức thi tìm từ láy
* HDVN:
- Nắm vững bài
- Hoàn thành các bt còn lại
- Soạn bài: giao tiếp, vb và phơng thức biểu
đạt.
tiếng ấy trở thành từ.
Xác định từ và tiếng:
Lạc Long Quân/ giúp/ dân/ diệt
trừ/ Ng Tinh/ Hồ Tinh/ Mộc Tinh.
VD: Từ/ đấy/nớc/ ta/ chăm / nghề/
trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/
ngày / Tết/ làm/ bánh chng/ bánh
giầy.
Ghép các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa.
Do có quan hệ láy âm giữa các
tiếng.

7
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Huy động kiến thức HS ở những loại VB mà hs đã biết.
Hình thành sơ bộ kn: VB, mục đích giao tiếp và phơng thức biểu đạt.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
C. Kiểm tra:
- Nêu khai niệm từ đơn, tứ phức, từ ghép, từ láy?
- Chữa bài tập: 4, 5 ( Tr 15 ) - SGK
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
H? Trong đời sống, khi em có 1 suy nghĩ, 1
nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi ngời
biết, em làm ntn?
H?Em hãy biểu đạt suy nghĩ của em về ớc
mơ cho ngời bạn biết?
GVKL: Sự biểu đạt ấy chính là quá trình tiếp
xúc giữa em với ngời khác.
H? Giao tiếp là gì?
H? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm ấy một
cách trọn vẹn, đầy đủ cho ngời khác hiểu , em
làm ntn?
GV: nói cách khác là phải tạo lập một VB.
Gọi hs đọc câu ca dao 1.
H?Câu ca dao đợc sáng tác nhằm MĐ gì?
H? Vấn đề mà câu ca dao đề cập đến là gì?
H? 2 câu 6 và 8 liên kết với nhau ntn?( về luật
thơ và về ý?

làm rõ ý thêm cho câu trớc.
hành chính
thuyết minh, tự sự
Miêu tả
Biểu cảm.
Nghị luận.
a/ Tự sự
I/ Bài tập:
II/ Bài học:
1/ Giao tiếp
là gì?
Ghi nhớ 1.
2/ Văn bản là
gì?
Ghi nhớ 2
3/ Kiểu VB
và phơng
thức biểu
đạt:
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
NGhị luận
thuyết minh
Hành chính,
công vụ.
8
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
H? Tìm phơng thức biểu đạt của những đoạn
trích?

*Bài mới:
GV nêu yêu cầu :
Giọng ngạc nhiên , hồi hộp ở đoạn Gióng ra
đời.
Lời Gióng trả lời sứ giả đĩnh đạc, nghiêm
trang.
Đoạn cả làng nuôi Gióng đọc giọng háo hức,
phấn khởi.
Đoạn Gióng đánh giặc giọng khẩn trơng,
mạnh mẽ.
đoạn cuối giọng chậm, nhẹ.
H? Truyện gồm những sự việc chính nào?
H? NV trung tâm của truyền thuyết này là NV
nào?
TT có một số nv: bà mẹ, dân làng, sứ giả, giặc
HS đọc.
Hs khác nhận xét.
Hs kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc
1/ Sự ra đời kỳ lạ của Gióng.
2/ Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi
Gióng.
3/ Gióng cùng nd chiến đáu và chiến
thắng giặc Ân.
4/ Gióng bay về trời.
NV Thánh Gióng.
I/ Đọc, tìm
hiểu chú
thích:
1/ Đọc, kể
2/ Tìm hiểu

GV cung cấp thêm 1 số dị bản khác. Dân gian
kể rằng khi Gióng lớn ăm những 3 nong cơm
với 3 nong cà, uống một hơi nớc cạn đà khúc
sông.
H? Theo em, chi tiết: Gióng lớn nhanh...bà
con vui lòng...có ý nghĩa ntn?
GV: Gióng là con cảu muôn bà mẹ, của nd.
Ngời anh hùng từ dân mà ra, sức mạnh cảu
dân tộc tập trung thể hiện trong sức mạnh của
Gióng.
H? Em hãy kể 1 chi tiết miêu tả vị thần trong
truyện thần thoại mà em đã đọc?
H?NV Gióng có gì khác với các vị thần trong
truyện thần thaọi đó?
H? Sự khác nhau đó có ý nghĩa gì?
Đọc diễn cảm: giặc đã đến...oai phong..
H? ý nghĩa của chi tiết: chú bé vơn vai...?
H? Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại đoạn
Gióng ra trận đánh giặc?
H? Nhận xét cách miêu tả trong đoạn văn?
Bà mẹ ớm vào vết chân to về thụ
thai.
Bà mẹ mang thai 12 tháng.
Lên 3 không biết nói , biết cời.
Chi tiết kỳ ảo, đợc sáng tác bằng trí
tởng tợng của nd ta.
Chi tiết cuốn hút, tạo sự tò mò, hấp
dẫn với ngời đọc.
Gióng cất tiếng nói.
HS đọc câu nói của Gióng.

tiên
Cả làng, cả
nớc nuôi
nấng, giúp
đỡ Gióng
chuẩn bị ra
trận
Gióng cùng
toàn dân
chiến đấu và
chiến thắng
giặc ngoại
10
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
H? Chi tiết: roi sắt gẫy.....có ý nghĩa ntn?
H? Tại sao đánh giặc xong, Gióng lại bay về
trời?
GV: đánh giặc xong, Gióng không hề đòi hỏi
công danh. Dấu tích của chiến công, Gióng để
lại cho quê hơng. AH thế mới thật Ah, thật
vĩ đại.Cũng nh nd, đuổi xong giặc lại trở về
với luống cày, với đồ nghề của mình không
chờ khen thởng gì
H? Những dấu tích lịch sử nào còn sót lại đến
nay chững tỏ câu chuyện trên không hoàn
toàn là TT?
H? ý nghĩa của hình tợng Thánh gióng?
H? Qua câu chuyện giúp em hiểu gì về tình
cảm của nd ta đối với ngời anh hùng?
H? Chi tiết nào để lại ấn tợng sâu sắc trong

- Nhận diện từ mợn.
- Hiểu đợc các loại từ mợn.
- Biết cách sử dụng thành thạo các loaị từ mợn.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
- Phân tích một số chi tiét đặc sắc trong truyện Thánh Gióng?
- Giải nghĩa từ: trợng, tráng sĩ? Nêu nguồn gốc của 2 từ đó?
11
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
H? VD trên đợc trích dẫn từ VB nào? Nói về
điều gì?
H? Dựa vào vb, em hãy giải thích từ : Trợng
và tráng sĩ?
GVgợi ý: khi đọc các từ này các em phải tìm
hiểu nghĩa của nó dựa theo chú thích .
H? Bằng kiến thức đã học, em thấy từ trên có
nằm trong nhóm từ do cha ông ta sáng tạo
không?
H? Từ thuần việt là gì?
H? Em hiểu thế nào là từ mợn?
GV hớng dẫn HS tìm hiểu nguồn gốc của từ
mợn.
H? Các em có hay đọc truyện hoặc xem phim
truyện dã sử của TQ trên truyền hình?
H? Các em có gặp các từ : trợng, tráng sĩ
trong lời thuyết minh hay lời đối thoại của các

Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng,
chí khí mạnh mẽ.
Là những từ mợn.
HS trả lời.
Tiếng TQ.
Các từ HV :
Thu thảo, tịch dơng, lâu đài.
Giữa các tiếng có dấu gạch ngang.
HS đọc
Mợn từ là một cách làm giàu Tiếng
Việt.
Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm cho
TV kém trong sáng.
HS trả lời hoặc lên bảng.
a/ Mợn tiếng Hán: Vô cùng, ngạc
nhiên, tự nhiên, sính lễ.
b/ mợn Tiếng Hán: gia nhân.
I/ Từ thuần
Việt và từ m-
ợn:
VD: Chú bé
vùng dậy, v-
ơn vai một
cái bỗng
biến
thànhmột
tráng sĩ mình
cao hơn tr-
ợng.
1/ Từ Thuần

tập:
1/ Bìa 1:
2/ Bài 2:
3/ Bài 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7, 8: tìm hiểu chung về văn tự sự.
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự.
- Có kn sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp củả tự sự và bớc đầu biết
phân tích các sv trong tự sự.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra
- Nêu các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt - mục đích giao tiếp. Lấy ví dụ minh hoạ về phơng
thức tự sự ?
C. Bài mới :
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
Gọi hs đọc 4 vd phần I1 tr 27/ SGK
H? Qua các vd trên, em hãy chỉ ra MĐ GT
của từng trờng hợp?
H? Qua các trờng hợp trên, em hiểu tự sự đáp
ứng yêu cầu gì của con ngời?
H? Khi em yêu cầu ai đó kể chuyện cho mình
nghe là em chờ đợi điều gì?
GV nêu câu hỏi 1 trong 4 trờng hợp cụ thể
trên.
HS đọc 4 trờng hợp VD 1 SGK.
Mục đích cần đạt tới của mỗi sv nh

GV: Vậy tự sự giúp tìm hiểu sự vật bằng
những phơng thức nào?
H? Hãy liệt kê các sv của truyện Thánh
Gióng?
H? Em có nhận xét gì về sự sắp xếp các sv
trong truyện? Mối qh giữa các sv?
H? Nếu đảo vị trí của sv 4 lên trớc, sv 3 xuống
sau có đợc không?
GVKL: Việc sắp xếp các sv theo trình tự trớc
sau, sv này liên quan đến sv kia gọi là chuỗi
sv.
H? Tự sự giúp tìm hiểu sv bằng phơng thức
nào?
Gọi HS đọc truyện: Ông già và thần chết.
H? Phơng thức tự sự trong truyện đợc thể hiện
ntn?
H? Truyện có ý nghĩa ntn?
H? Gọi hs đọc bài thơ: Sa bầy ?
H? Bài thơ này có phải là tự sự không? Vì
sao?
H? Kể miệng câu chuyện trên?
GVHD: kể đảm bảo các sự việc. Tôn trọng
mạch kể của bài thơ.
Sự việc giặc Ân xâm lợc: có thông
báo sự việc, diễn biến, kết quả.
Giải thích sự việc: tre đằng ngà,
làng cháy.
Giúp ngời nghe hiểu biết về ngời, sự
vật, sự việc để giải thích, khen chê
qua việc ngời nghe thông báo cho

mà bọn chuột mắc bẫy.
Đêm , Mây nằn mơ thấy cảnh chuột
bị sập bẫy đầylồng. Chúng chí cha
chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.
ý 2 ghi nhớ.
2/ Đặc điểm
chung của
phơng thức
tự sự:
TRình bày 1
chuỗi các sv
liên tiếp.
SV sau là kq
của sv trớc.
ý 1 ghi nhớ.
II/ Luyện tập
trên lớp:
1/ Bài tập 1:
14
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
Gọi hs đọc 2 vb
H? 2 vb có nội dung tự sự không? Vì sao?
GV bổ sung: tự sự ở đây có vai trò giới thiệu,
tờng thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sự.
* HDVN: Nắm đợc nội dung bài học
- Làm bài tập 4, 5
- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ tinh.
Sáng hôm sau ai ngờ khi xuống bếp,
bé mây thấy chẳng có chuột, cũng
chẳng còn cá nớng, chỉ có giữa

có 2 chàng trai đến cầu hôn. Đến đây câu chuyện
đã xuất hiện mâu thuẫn, thúc đẩy câu chuyện phát
triển.
HS đọc.
Hùng Vơng muốn chọn rể.
Sơn tinh đến trớc đợc vợ, Thuỷ tinh
đến sau đành về không, nổi giận,
quyết gây chiến trả thù.
Trận quyết chiến giữa 2 thần.
Vua Hùng kén rể.
I/ Đọc,
kể, tìm
hiểu từ
ngữ khó
+ Đọc:
+ Kể
Tìm hiểu
từ ngữ
khó:
II/ Tìm
hiểu vb:
1/ Vua
15
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
Gọi hs đọc: Một hôm......thần nớc đành rút quân
về.
H? Đoạn truyện trên kể về sự việc gì?
H? NV Sơn Tinh đợc ngời xa giới thiệu qua những
chi tiết nào?
H? NV Thuỷ Tinh đợc ngời xa giới thiệu qua

H? Bằng lời văn của mình, em hãy thuật lại cuộc
giao tranh giữa 2 vị thần?
H? Trong cuộc giao tranh, TT đã thể hiện sức
mạnh ghê gớm của mình ntn?
H? Ngời xa đã tởng tợng ra sức mạnh ghê gớm
của ST nhằm phản ánh điều gì xảy ra trong cuộc
sống?
GV: TT đã biến sự trả thù các nhân thành mối hận
thù làm hại sinh linh, cây cỏ. TT là vị thần độc ác,
tợng trng cho sức mạnh của tn.
H? ST đã tỏ rõ sức mạnh thần kỳ cua rmình ntn
Cuộc thi tài và trận giao tranh giữa
Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
Vùng núi Tản Viên có tài lạ, vẫy tay
về phía Đông, phía đông nổi cồn
bãi. Vẫy tay về phía Tây, phía tây
mọc dãy núi đồi. Là chúa miền non
cao.
ở miền biển, tài năng cũng không
kém, gọi gió, gió đến, hô ma, ma về.
Chúa vùng nớc thẳm
chi tiết nghệ thuật tởng tởng kỳ ảo.
Nhà vua đã tận dụng tục thách cới
của ngời xa.
Một trăm ván cơm nếp, một trăm
nẹp bánh chng.........
Toàn sản vật quý hiếm. ở đây có sự
thiên vị tình cảm của Vua Hùng với
Sơn Tinh. Bởi tất cả những thứ ấy
đều là sản vật của rừng núi, quê h-

tranh
16
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
trong cuộc giao tranh?
gv: tgdg đã xd chi tiết kỳ ảo, tởng tợng độc đáo
nhng đầy ý nghĩa. Nếu cởi bỏ cái áo hoang đờng
H? theo em chi tiết: nớc sông .....có ý nghĩa ntn?
GV: Mơ ớc táo bạo, bay bổng, hình tợng đầy chất
thơ, chứa đựng ớc mơ đẹp ý nghĩa nhân văn sâu
sắc.
H? truyện nhằm giải thích hiện tợng gì trong tn?
H? Truyện phản ánh ớc mơ gì của xa?
H? Truyện đã phản ánh hiện thực khách quan
bằng nét nghệ thuật cơ bản gì?
Ghi tên 1 số truyện cổ d.g có liên quan đến thời
đại Vua Hùng.
* HDVN: Học bài, nằm đợc ý nghĩa
- Soạn : nghĩa của từ.
Nớc dâng cao bao nhiêu....
ớc mơ của ngời xa muốn chinh phục
tự nhiên, chiến thắng nạn lũ lụt để
có cuộc sống bình yên
Hiện tợng lũ lụt hàng năm ở lu vực
sông Hồng.
ớc mơ cải tạo, chinh phục t/n của
ngời xa.
Bằng câu chuyện hoang đờng.
quyết liệt
giữa ST,
TT:

17
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
trên gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
Gọi Hs đọc lại phần nội dung giải nghĩa của
từ.
GV: Đó là phần nội dung mà từ biểu thị.
H? Thế nào là nghĩa của từ?
GV chuyển ý : Vậy có thể giải nghĩa của từ
bằng những cách nào?
Yêu cầu hs theo dõi các vd trong sgk.
Gọi 1 hs đọc phần giải nghĩa từ tập quán.
H? Trong 2 câu sau đây, 2 từ : tập quán và
thói quen có thể thay thế cho nhau đợc hay
không? Vì sao?
a/ Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b/ Bạn Nam có thói quen ăn qùa vặt.
H? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích ý nghĩa
bằng cách nào?
BT nhanh:Hãy giải thích nghĩa của các từ:
Cây, đi, già theo cách trên?
Gọi hs đọc phần giải thích từ : Lẫm liệt.
H? Trong 3 câu sau đây, 3 từ: lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm có thể thay thế đợc cho
nhau không?
a/ T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.
b/ T thế hùng dũng của ngời anh hùng.
c/ T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.
H? 3 từ trên thuộc loại từ nào mà em đã học?
H? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ý nghĩa
bằng cách nào?

HS đọc.
3 từ có thể thay thế cho nhau đợc vì
chúng không làm cho nội dung
thông báo và sắc thái ý nghĩa của
câu thay đổi.
3 từ đồng nghĩa.
Giải thích ý nghĩa bằng cách dùng
từ đồng nghĩa.
Trung thực:Thật thà , thẳng thắn.
Dũng cảm: can đảm, quả cảm.
Phân minh: Rõ ràng, minh bạch.
HS đọc.
Giống cách giải thích ý nghĩa của từ
Tập quán:
thói quen
của 1 cộng
đồng đợc
hình thành từ
lâu trong
đ/sống đợc
mọi làm
theo.
Lẫm liệt:
hùng dũng,
oai nghiêm.
Nao núng:
lung lay, ko
vững lòng tin
ở mình nữa.
Ghi nhớ 1:

* HDVN:
- Nắm đợc nd bài học.
- Soạn: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
: lẫm liệt.
Đại diện 4 tổ lên tìm.
Cao thợng: nhỏ nhen, ti tiện, đê hèn,
hèn hạ....
Sáng sủa: tối tăm, hắc ám, âm u, u
ám....
Nhẵn nhụi: sù sì, nham nhở...
Giải thích bằng từ trái nghĩa.
Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa với từ cần giải thích.
1/ Cầu hôn: xin đợc lấy vợ.
Cách trình bày kn mà từ biểu thị.
Tản Viên: Núi cao trên đỉnh ngọn
toả ra nh cái tán gọi là Tản Viên.
Cách giải thích bằng việc miêu tả
đặc điểm của sự vật.
Phán: truyền bảo
Giải thích bằng từ đồng nghĩa.
HS lên bảng làm:
a/ Học tập
b/ Học lỏm
c/ Học hỏi
d/ Học hành.
HS điền từ:
a/ Trung bình
b/ Trung gian.
c/ Trung niên.

- Hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của các yếu tố sự việc, nhân vật trong văn tự sự. Vận dụng các yếu tố trên
khi đọc, kể 1 câu chuyện.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
-Tự sự là gì ? Nêu những đặc điểm của tự sự ?
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
HS theo dõi vd 1a SGK
Gv ghi các sự việc lên bảng phụ.
H? Đọc kỹ 7 sv trên và cho biết:
SV khởi đầu? SV phát triển? Sv cao trào? Sv
kết thúc?
H? Em có nhận xét gì về mqh của các sv trên?
GV minh hoạ bằng sv cụ thể.
H? Trong 7 sv trên ta có thể bỏ bớt 1 sv nào
không? Vì sao?
H? Ta có thể đổi trật tự trớc sau các sv không?
GVKL: Tóm lại, các sv móc nối với nhau
trong mqh rất chặt chẽ, không thể đảo lộn,
không thể bỏ bớt 1 sv nào. Nếu cứ bỏ dù một
sv trong hệ thống, lập tức cốt truyện bị ảnh h-
ởng, thậm chí bị phá vỡ.
GV minh hoạ : sv trong truyện sắp xếp theo 1
trật tự cha đủ mà sự việc sắp xếp ấy phải có ý
nghĩa.
Cho hs theo dõi lại các sv trong truyện: ST,
TT.
H? SV do nhân vật nào làm ra?

cụ thể, nguyên nhân , diễn biến,
kết quả.
Vua Hùng, ST, TT, Mỵ Nơng,
Lạc hầu.
I/ Đặc điểm của
sự việc và nhân
vật trong văn tự
sự :
1/ Sự việc trong
văn tự sự:
Sv đợc sắp xếp
theo 1 trật tự,
diễn biến hợp lý.
20
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
H? Kể tên các nv trong truyện?
H? Ai là ngời làm nảy sinh sv trong truyện?
H? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò ntn?
H? Ai là ngời đợc nói tới nhiều nhất?
GV: nv chính đóng vai trò chủ yếu trong việc
thể hiện t tởng của văn bản.
nv phụ chỉ giúp nv chính hoạt động.
Chuyển ý : nv trong văn tự sự đợc kể ntn?
GV kẻ bảng cho hs điền.
H? Các nv trong truyện: ST, TT đợc kể ntn?
H? Chỉ ra các sự việc mà các nv trong ST, TT
đã làm?
H? Vai trò, ý nghĩa của các nv?
H? Em hãy tóm tắt truyện theo các sv nv
chính?

xung đột ghê gớm.
ST, TT là các nv chính làm nên
các sv chính của truyện.
Vua Hùng kén rể.
Hai thần đến cầu hôn
Vua Hùng ra điều kiện, cố ý
thiên lệch cho ST.
ST đến trớc đợc vợ, TT đến sau
mất Mỵ Nơng đuổi theo để cớp
nàng
Trận giao tranh giữa 2 thần
Cuối cùng, TT thất bại.
Ghi nhớ 1.
2/ Nhân vật
trong văn tự sự:
Ghi nhớ 2.
II/ Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
21
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết13: sự tích hồ gơm.
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của 1 số hình ảnh trong truyện.
- Nắm đợc cốt lõi lịch sử của truyện: cuộc kháng chiến chống Minh của quân Lam Sơn.
- Tích hợp với TV, TLV.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra

ngữ khó,
bố cục:
1/ Đọc, kể:
2/ Tìm
hiểu từ ngữ
khó.
3/ Tìm
hiểu bố
cục:
22
Giáo án Ngữ văn 6 -Đoàn Thị Thuỷ THCS Quyết Tiến Năm học 2008 - 2009
H? Lỡi gơm mà Lê Thân bắt đợc có điều gì kỳ
lạ?
H? Lê lợi đợc chuôi gơm trong hoàn cảnh
nào ? ở đâu?
H? Chuôi gơm có điều gì kỳ lạ?
GV: Lê Thận và Lê Lợi đợc gơm thần không
phải ở 1 thế giới siêu nhiên , kỳ ảo, mà ở
những địa điểm rất thực ngay trên quê hơng
họ.
H? Chi tiết trên có ý nghĩa ntn?
GV: Lê Lợi, ngời anh hùng áo vải đất Lam
Sơn là ngời nhận đợc gơm báu. Gơm lấy từ
đất, nớc. Đất nớc, dân tộc đã rèn thanh gơm
báu đó, cất giấu nó đi, để khi cần thì trao cho
ngời anh hùng. Gơm sáng ngời 2 cghữ: thuận
thiên.
H? Thuận thiên có nghĩa là gì?
H? ý nghĩa của chi tiết kỳ ảo trên?
GV: Nhận gơm là nhận sứ mạng đánh giặc ,

thể hiện khả năng cứu nớc ở khắp nơi,
từ miền sông nớc, rừng núi đều 1 lòng
cứu nớc.
Thuận theo ý trời.
Thuận thiên chỉ là cái vỏ hoang đờng
để nói lên điểu sâu kín là ý muôn
dân . Dân tộc, nhân dân đã trao cho Lê
Lợi trách nhiệm.
Cuộc kn chống quân Minh không phải
bắt đầu từ triều đình mà bắt đầu từ
chốn thôn cùng ngõ hẻm, từ núi rừng
Lam Sơn.
Từ khi có gơm , nghĩa quân thắng trận
liên tiếp
Gơm thần tung hoành, gơm thần mở
đờng.
Đánh dấu cuộc khởi nghĩa bớc sang 1
giai đoạn mới .
Ngời anh hùng hiện lên thật đẹp với
vẻ đẹp dùng mãnh của vị chủ soái tài
cao , đức trọng.
Vì chiến tranh đã kết thúc, đất nớc trở
lại thanh bình.
Vì nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa là Lam
Sơn còn nơi kết thúc kc ở Đông Đô.
Nhận gơm ở quê hơng Lê Lợi , hoàn
gơm ở hồ Tả Vọng, thủ đô trung tâm
chính trị của cả nớc.
Thần Kim Quy tợng trng cho tổ tiên ,
khí thiêng núi sông , cho t tởng, tình

của truyện:
III/ Luyện
tập:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 14: chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Khái niệm chủ đề , dàn bài, mở bài thân bài , kết bài trong bài văn tự sự .
Tích hợp với phần văn ở sự tích hồ gơm , phần TV ở khái niệm nghĩa của từ.
Kỹ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trớc khi viết bài.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
- Nêu đặc điểm của nhân vật và sự việc?
- Vai trò của nhân vật chính, nhân vật phụ?
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
Hớng dẫn hs tìm hiểu bài văn mẫu.
H? Nội dung của bài văn kể về sự việc gì?
H? Nội dung ấy đợc thể hiện ở lời nào?
Những lời ấy nằm ở đoạn nào của bài văn?
GVKL: Đây chính là chủ đề của bài văn, thể
hiện vấn đề chính, chủ yếu cua rbài văn :
Lòng yêu thơng, giúp đỡ ngời bệnh của Tuệ
Tĩnh.
H? Em hiểu thế nào là chủ đề của bài văn tự
sự?
H? Trong 1 bài văn tự sự, chủ đề thờng đứng ở
vị trí nào?

H? Các sv trong truyện có quan hệ với chủ đề
ntn?
GV: chủ đề của thiên truyện không nhất thiết
phải nói ra trong 1 câu . Mà các sv trong
truyện đều nhằm tới thể hiện 1 nd. Đó là chủ
đề trong văn tự sự.
H? Trong 4 nhan đề đã cho, em chọn nhan đề
nào thích hợp? Vì sao?
Đọc phần MB
H? Nhiệm vụ của phần mb?
đọc phần tb
H? Nhiệm vụ của Tb?
H? Nhiệm vụ của kb?
Gọi hs đọc truyện: phần thởng.
H? Chủ đề của truyện là gì?
H? Chủ đề nằm ở phần nào trong truyện? Vì
sao em biết.?
H? Xác định 3 phần của truyện?
H? SS truyện này với truyện Tuệ Tĩnh có gì
giống và khác nhau?
đau lng cho 1 nhà giàu nhng ông dứt
khoát hoãn lại để chữa chạy cho con
nhà nông dân trớc, bất chấp sự tức
tối cua nhà kia vì bệnh trạng của
chú bé nguy hiểm hơn.
2/ Chữa bệnh không vì thù lao.
3/ Cuối cùng vẫn nhớ lời hẹn đi
chữa cho nhà quý tộc , không kịp
nghỉ ngơi.
Tuệ Tĩnh đúng là ngời hết lòng cứu

3 phần rõ ràng.
ít hành đông, nhiều đối thoại.
Khác nhau:
nv trong Phần thởng ít hơn.
Chủ đề trong Tuệ tĩnh nằm ngay ở
MB.
KB của phần thởng thú vị hơn.
2/ Dàn bài
của bài văn
tự
sự: 3 phần:
a/ MB:
g.thiệu
chung về nv
& sv
b/ Kể diễn
biến sv
c/ KB: kết
thúc sv
Ghi nhớ
II/ Luyện
tập:
Truyện: Phần
thởng.
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status