Giáo án Ngữ văn 6 (Ba cột) - Pdf 41

Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
Tuần 1
Bài 1, tiết 1
Văn bản
CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp hs hiểu thế nào là truyền thuyết. Hiểu nội dung, ý nghóa và những chi tiết tưởng
tượng kì ảo của truyện.
- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện.
 Trọng tâm : Hs cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc dân
tộc Việt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc; Qua đó, biểu hiện ý nguyện đòan kết,
thống nhất của dân tộc Việt nam ta.
II. Tiến trình họat động dạy và học
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy và học bài mới
a/ Giới thiệu bài: Mở đầu chương trình văn học lớp 6, chúng ta sẽ tìm hiểu về cội nguồn
của dân tộc Việt Nam qua câu chuyện “CON RỒNG CHÁU TIÊN”. Câu chuyện này
thuộc thể loại truyền thuyết và chúng ta cũng tìm hiểu xem thể loại truyền thuyết là thể
loại như thế nào?
b/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Bài ghi
GV mời hs đọc chú thích
sgk phần (*) tr 7
Để khắc sâu truyền
thuyết là gì ?
GV đọc truyện 1 phần ->
hs đọc tiếp.
Lưu ý những từ khó
? Hình ảnh Lạc Long Quân

Nam ta là con cháu của ai?
Em có suy nghỉ gì về điều
này?
? Theo em, cơ sở lòch sử
của truyện con Rồng cháu
Tiên là gì?
? em hiểu thế nào là chi
tiết tưởng tượng kì ảo?
Hãy nói rõ vai trò của các
chi tiết này trong truyện?
 Gv hướng dẫn hs
thảo luận để rút ra ý
nghóa truyện
quái, dạy dân trồng trọt,
chăn nuôi.
- u Cơ: giống tiên, xinh
đẹp.
- HS tìm và gạch sgk
- ÂC sinh ra bọc trứng->
nở ra 100 con trai khôi ngô,
khỏe mạnh như thần
- 50 con theo cha xuống
biển, 50 con theo mẹ lên
núi -> khi cần giúp đỡ lẫn
nhau, không quên lời hẹn.
Dựng nước Văn Lang, Con
trưởng lấy hiệu Hùng
Vương, đóng đô ở Phong
Châu
- Người việt Nam là con

- Dựng nước Văn Lang, Con
trưởng lấy hiệu Hùng Vương,
đóng đô ở Phong Châu.
III. Ý nghóa truyện
Ghi nhớ sách giáo khoa trg 8

c/ Sơ kết bài: GV tổng kết, đánh giá, khắc sâu lại những yêu cầu chung của bài
III. Luyện tập:
- Kể diễn cảm truyện
- Trả lời câu hỏi 1,2 trg 8 phần luyện tập
- Đọc thêm sgk trg 8,9
IV. Dặn dò:
- Học ghi nhớ sgk trg 8
- Sọan “Bánh chưng, bánh giầy”
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
Tuần 1
Tiết 2
VĂN BẢN
BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
- Nắm được nội dung và ý nghóa truyện.
- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện.
 Trọng tâm : Hs cần thấy được là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn
gốc loại bánh cổ truyền của dân tộc. Từ đó đề cao nhà nông, đề cao sự tờ kính
trời đất và tổ tiên của dân tộc Việt Nam ta.
II. Tiến trình thực hiện dạy và học
1. Ổn đònh lớp

4. Từ khó: Sgk
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
nào? Em có suy nghó gì về ý
đònh đó?
? Hãy đọc đọan văn “Các Lang
ai …về lễ tiên vương”. Theo
em, đọan văn này chi tiết nào
em thường gặp trong các
chuyện cổ dân gian? Hãy gọi
tên chi tiết ấy và nói ý nghóa
của nó?
? Vì sao trong các con vua, chỉ
có Lang Liêu được thần giúp
đở? Lang Liêu đã thực hiện lời
dạïy của thần ra sao?
? Hãy nói ý nghóa của hai loại
bánh mà Lang Liêu làm để
dâng lễ?
? Theo em, vì sao hai thứ bánh
Lang Liêu làm được vua Hùng
chọn để tế trời đất, tiên vương
và Lang Liêu được nối ngôi?

GV gợi ý cho hs thảo luận để
rút ra ý nghóa truyện.
Chọn bằng cách các lang thi
tàidâng lễ tiên vương, ai làm
vừa ý vua sẽ được nối ngôi
- Lang Liêu sớm gần gũi với
nghề nông, gần gũi với người

-> bánh giầy.
• Bánh hình vuông-
tượng trưng cho đất
-> bánh chưng.
3. Kết quả: Lang Liêu
được nối ngôi.
III Ý NGHĨA TRUYỆN:
Ghi nhớ sách giáo khoa
trang 12
III. Luyện tập:
- Câu 1,2 sgk trang 12 phần luyện tập
- Đọc thêm: Nàng Út làm bánh ót.
IV. Dặn dò:
- Học phần ghi nhớ sgk trang 12.
- Sọan và chuẩn bò bài tập 1-7/15,16.
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
Tuần 1
Tiết 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức.
- Nắm được đặc điểm cấu tạo từ trong tiếng việt.
 Trọng tâm : Học sinh nhận biết và xác đònh được số lượng từ trong câu.
Hiểu được nghóa của các loại từ phức.
II. Tiến trình day và học
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy và học bài mới
a/. Giới thiệu bài mới: Để nói hoặc viết một câu nào đó chúng ta phải dùng ngôn từ.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiêu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt.

Vd sgk -> 9 từ,12 tiếng
2. Từ đơn và từ phức:
+ Từ đơn: Thần, dạy,dân, cách
….
+ Từ phức: Trồng trọt, chăn
nuôi, ăn ở.
- Từ ghép: Chăn nuôi, ăn
ở.
- Từ láy: Trồng trọt
3. Ghi nhớ:
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
ghép và từ láy?

GV đưa ra một số vd khác để
hs phântích
- Ai nấy/ hồng hào/, đẹp đẽ.
- Người/ con trưởng/ được/
tôn/ lên/ làm/ vua.
Thông qua việc hướng dẫn hs
tìm hiểu các vd. Hs tự thảo luận
rút ra kết luận về từ và cấu tạo
của từ.-> ghi nhớ.
hệ với nhau về mặt nghóa:
Chăn nuôi, ăn ở -> từ ghép.
- Từ láy là từ phức có quan hệ
láy âm : Trồng trọt -> từ láy
SGK trang 13,14
4. luyện tập:
Bài tập 1,2 GV hướng dẫn hs
làm ở lớp

?Câu ca dao này được viết ra
nhằm mục đích gì?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì?
? Câu ca dao trên được liên
kết với nhau như thế nào?
? Câu ca dao trên đã đủ tính
chất của một văn bản chưa?
? Theo em thế nào là một văn
bản?
Hs nhìn vào các bức tranh
sgk trả lời:
? Các bức tranh trên dùng để
minh họa cho kiểu văn bản
nào?
Hs lựa chọn kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt cho
các tình huống bt sgk trang
17.(Theo thứ tự: Hành chính
công vụ, tự sự, miêu tả,
thuyết minh, biểu cảm, nghò
luận)
Hs đọc và trả lời các câu hỏi
1a. Khi cần biểu đạt tư tưởng,
tình cảm ta cần phải nói hoặc
viết.
1b.để biểu đạt đầy đủ tư
tưởng, tình cảm, ngên vọng
một cách đầy đủ, trọn vẹn
cho người khác hiểu ta cần
phải nói có đầu có đuôi nghóa

nền ở câu 8)
Văn bản: Có chủ đề, có
liên kết mạch lạc, có mục
đích giao tiếp.
2. Kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản:
Có 6 kiểu văn bản.
- Tự sự.
- Miêu tả.
- Biểu cảm.
- Nghò luận.
- Thuyết minh.
- Hành chính - công vụ.
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
GV hướng dẫn hs lựa chọn
kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt cho từng đọan văn
trong sgk.
II. Ghi nhớ: sgk trang 17.
III. Luyện tập:
1. Kiểu văn bản của các
đọan văn sau:
a. Tự sự.
b. Miêu tả.
c. Nghò luận.
d. Biểu cảm.
e. Thuyết minh.
2. Truyền thuyết “ Con
Rồng, cháu Tiên” Thuộc kiểu
văn bản tự sự, vì chuyện nói

3. Dạy và học bài mới:
a. Giới thiệu bài mới : Tuần trước chúng ta đã học hai truyện thuộc thể lọai dân
gian, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một câu chuyện cùng thể loại đó là
chuyện Thánh Gióng.
b. Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Bài ghi
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
Giáo viên hướng dẩn cách đọc
cho hs
Gv đọc trước 1 đọan, hs đọc
phần còn lại.
Gv hưống dẫn cho hs giải nghóa
từ khó(theo chú thích sgk)
 phân tích văn bản:
? Theo em, truyện thánh Gióng
có mấy nhân vật? Ai là nhân vật
chính?
? Chi tiết nào liên quan đến sự ra
đời của nhân vât Gióng?
? Em có nhận xét gì về sự ra đời
của nhân vật này?
? Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác
thường này đã nhấn mạnh điều
gì về con người của cậu bé làng
Gióng?
? Yếu tố kì lạ này còn có trong
truyện nào nữa?
? Những chi tiết nào tiếp tục nói
lên sự kì lạ của cậu bé?
Hs phát hiện chi tiết (sáu chi

tài năng giúp ích cho đất
nước sẽ xuất hiện.
-
- Ca ngợi ý thức đánh giặc
cứu nước.
- Ý thức đánh giặc cứu
nước được đặt lên hàng
đầu đối với người anh
hùng.
=> Gióng là hình ảnh
của nhân dân.
I. Đọc
- tìm hiểu chú
thích.
1. Thể loại: truyền
thuyết.
2. Phương thức biểu
đạt chính: Tự sự.
3. Bố cục: 3 phần.
4. Từ khó: Sgk
II Đọc -tìm hiểu văn
bản.
1. Nhân vật:
- Cậu bé làng Thánh
Gióng được sinh ra
một cách kì lạ.
- Tiếng nói đầu tiên
của chú bé lên ba là
tiếng nói đòi đánh
giặc.

-> Tính dò bản của văn học dân
gian.
? Em hãy tưởng tượng và kể lại
cuộc chiến đấu của tráng só
Gióng?
? Hình ành cây tre trong truyện
nói lên điều gì?

? Trong các truyện dân gian đã
học, ta thấy thông thường sau khi
một nhân vật lập được một chiến
công lẫy lừng thì truyện sẽ kết
thúc như thế nào? Còn tráng só
Gióng sau khi chiến thắng đã làm
gì? Em hãy nói lên suy nghó của
mình về chi tiết này?
Gv: Thánh Gióng được sinh ra
- Ước mơ về vũ khí lợi hại
của nhân dân.
- Sức mạnh dũng só của
Gióng được nuôi dưỡng từ
cái bình thường giản dò.
- Truyền thống yêu
nước, tinh thần đòan kết
của nhân dân ta.
- Có
- Thiên nhiên cùng người
anh hùng ra trận
- Tre chẳng những gắn
bó với con người trong lao

dẹp yên.Gióng không ham
danh lợi.
 HS thảo luận 2phút
? Ý nghóa của hình tượng
Thánh Gióng?
- Gióng là hình tượng tiêu
biểu rực rỡ của người anh
hùng đánh giặc cứu nước.
- Gióng là biểu tượng của
lòng yêu nước, khả năng
và sức mạnh quật khởi của
dân tộc ta trong cuộc đấu
tranh chống ngọai xâm.
- Gióng là người anh hùng
mang trong mình nhiều
nguồn sức mạnh.
=> Giáo viên bình: Thánh
Gióng mang trong mình
sức mạnhcủa cả đất nước…
III GHI NHỚ :
Sách giáo khoa
trang 24.
IV Luyện tập.
Bài tập 1, 2 trang 24
III. Củng cố.
 Bài tập 1 : Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong sách giáo khoa. Trong những bức tranh
mà em yêu thích bức tranh nào nhất, tại sao?
(HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Các em cũng có thể vẽ bằng ngôn ngữ bức
tranh mà em thích).
 Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà trøng phổ thông lại mang

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
HS đọc vd ở sgk. Lưu ý
các từ: Tráng sỉ, trượng.
? Cho câu này nằm
trong bối cảnh bài thánh
Gióng, hãy giải nghóa
các từ trên?
(Hs giải nghóa từ dựa
trên chú thích ở bài
Thánh Gióng)
Bài tập nhanh: tìm một
số từ mượn mà em biết?
? Hãy xác đònh nguồn
gốc của các từ mượn
trên?
? Tìm từ thuần Việt
đồng nghóa với các từ
mượn trên?
? Em có nhận xét gì về
số lượng từ mượn tiếng
Hán?
? Em có nhận xét gì về
cách viết của các từ
mựơn?
? Theo em,khi sử dụng
từ mượn, ta cần lưu ý
điều gì?
-Trượng : Đơn vò đo độ dài bằng
10 thước Trung Quốc cổ (0,33

III Ghi nhớ: sgk trang 25.
IV. Luyện tập:
GV hướng dẫn hs làm bài
tập:1-5 / 26
III Củng cố:
- Từ mượn là gì?
- Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ mượn tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng của
nứơc nào?
Từ thuần
việt
Từ mượn
Thần núi
Thần nước
Sông núi
Nước nhà
Máy phát
thanh
Máy truyền
hình
Điện thoại
Người say

Sơn Tinh
Thủy Tinh
Giang sơn
Quốc gia
=>Từ mượn
tiếng Hán
xà lách
ra-đi-ô

3. Dạy và học bài mới:
a. Giới thiệu bài mới :Tiết trước chúng ta đã biết có 6 kiểu văn bản, hôm nay chúng
ta tìm hiểu kiểu văn bản đầu tiên đó là văn bản tự sự.
b. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
Tiết1:
Hướng dẫn hs trả lời các
a)
1. Ý nghóa của phương
thức tự sự:
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
yêu cầu ở sgk trang 27
-Bà ơi, kể chuyện cổ tích
cho cháu nghe đi bà!
- Cậu kể cho mình nghe,
Lan là người như thế nào.
- Bạn An gặp chuyện gì mà
thôi học nhỉ?
* Để trả lời các câu hỏi
trên, người ta cần phải sử
dụng thể văn tự sự- kể
chuyện. Nghóa là để đáp
ứng yêu cầu tìm hiểu sự
việc, con người, câu
chuyện của người nghe,
ngừơi đọc.
? Các em đã được học
chuyện “Thánh Gióng”.
Theo em, đây có phải là
văn bản tự sự không?Văn

ta
Mở đầu: Hai vợ chồng
nghèo, đã già chưa có con
Diễn biến: Bà vợ giẫm lên
vết chân to-> thụ thai 12
tháng-> Gióng ra đời-> Ba
tuổi không nói, không cøi,
không hoạt động-> cất
tiếng nói đầu tiên là đòi đi
đánh giặc-> cả làng giúp
đở-> Gióng lớn nhanh lạ
thường->chiến đấu với giặc
Minh-> roi sắt gãy->nhổ
tre làm vũ khí-> đuổi giắc
đến chân núi Sóc-> bay về
trời-> được phong thần,
phong vương, nhân dân nhớ
ơn đời đời.
-Cháu muốn bà kể chuyện
cổ tích cho cháu nghe.
- Muốn bạn kể cho mình
nghe về bạn Lan
- Muốn biết lí do vì sao An
thôi học.
=> Thông báo một sự việc,
muốn được nghe giới thiệu,
giải thích về một sự việc.
2.Đặc điểm chung của
phương thức tự sự:
*Truyện Thánh Gióng

tỏ thái độ khen, chê.Tự sự
là một câu chyện bao gồm
những sự việc nối tiếp nhau
để đi đến kết thúc.
*HS đọc ghi nhớ sgk
trang28
ngà, làng cháy.
3. Ghi nhớ: sgk trang 28
4. Luyện tập:HS làm bài
tập 1,2 trang 28,29
III Củng cố:
- Khái niệm văn tự sự.
- Mục đích giao tiếp của tự sự.
IV Dặn dò:
- Học bài.
- Làm bài tập 3 sgk trang 29.
- Soạn: SƠN TINH-THỦY TINH
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
Tuần 3
Bài 3
Tiết 9 văn bản
SƠN TINH THỦY TINH
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs hiểu được :
-Nội dung, ý nghóa, một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Kể lại được câu chuyện.
- Rèn luyện kỉ năng vận dụng liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo
theo cốt chuyện dân gian.
II Tiến trình dạy và học:
1. Ổn đònh lớp:

? Các nhân vật này có tài
nghệ gì? Em có nhận xét gì
về những chi tiết ấy?
? Đứng trước hai vò thần tài
giỏi như nhau, vua Hùng đã
giải quyết như thế nào?
? Vua Hùng có những điều
Hs đọc chú thích sgk
Một hs khác đọc các chú
thích gv lưu ý
- Ba đọan:
*Mở truyện: Hùng Vương
kén rể.
*Thân truyện:
+Vua Hùng ra điều kiện
kén rể.
+Sơn Tinh đến trước được
vợ. Thủy Tinh đến sau, nổi
giận, gây chiến.
+Trận chiến giữa hai thần.
Truyện có các nhân vật:
- Hùng Vương thứ 18
- Mò Nương
- Sơn Tinh
- Thủy Tinh
Nhân vật chính là: Sơn
Tinh và Thủy Tinh.
+Sơn Tinh: Vẫy tay về phía
đông, phía đông nổi cồn
bãi, vẫy tay về phía tây,

tích Việt Nam.
? hãy kể lại cuộc giao tranh
giữa hai thần?
? Vì sao Thủy Tinh chủ
động dâng nước đánh Sơn
Tinh? Qua cảnh Thủy Tinh
giương oai, diễu võ, em có
thể hình dung ra cảnh gì
mà nhân dân ta thường gặp
hàng năm?
? Em có cảm tình với nhân
vật nào nhất ? Vì sao?
? Hai nhân vật này có thật
trên đời không? Nhân dân
ta tưởng tượng ra họ để làm
gì?
? Kết quả của cuộc giao
tranh ra sao?
? Truyện kết thúc như thế
phản ánh sự thật gì?
? Việc Sơn Tinh thắng
Thủy Tinh thể hiện ước
mong gì cuả nhân dân ta
ngày xưa?
Vua Hùng kén rể: 100 ván
cơm nếp,100 nệp bánh
chưng,voi chín ngà, gà chín
cựa, ngựa chín hồng
mao,mỗi thứ một đôi.
- Có phần thiên vò cho Sơn

được vợ-> Thủy Tinh đến
sau nổi giận đuổi đánh Sơn
Tinh-> giao tranh
c. Kết quả:
- Thủy Tinh thất bại rút
quân.
- Oán nặng, thù sâu.Hằng
năm Thủy Tinh làm mưa
bão đánh Sơn Tinh, nhưng
đều thua.
III. Ý nghóa truyện:
Ghi nhớ sgk trang 34
III Luyện tập,củng cố: 1.Hs kể diễn cảm câu chuyện.
2. Hs chia nhóm thảo luận-> rút ra kết quả.
3. Hs nhắc lại ý nghóa truyện.
IV Dặn dò:
- Học cách kể chuyện.
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
- Học ghi nhớ trang 34.
- Sọan bài “Sự tích hồ gươm”
Tuần 3
Tiết 10
NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs nắm được:
- thế nào là nghóa của từ?
- Một số cách giải thích nghóa của từ.
Luyện kỉ năng giải thích nghóa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết.
II Tiến trình dạy và học:
1. Ổn đònh lớp.

? Từ tập quán được giải
thích ý nghóa như thế nào?
Hs làm bài tập nhanh:
? giải nghóa từ : Cây, đi, …
theo cách trên và cho vd?
Hs đọc vd sgk trang 35
Hai bộ phận:
- Phần in đậm là từ
cần giải thích.
- Phần còn lại là nội
dung giải thích
nghóa của từ.
-Nội dung
- Ở câu a) có thể cả hai từ
nhưng câu b) chỉ có thể
dùng từ thói quen mà thôi
vì: Từ tập quán có nghóa
rộng- thường gắn với chủ
thể chỉ số đông.
Từ thói quen có nghiã hẹp
hơn- thường gắn với chủ
thể cá nhân.
-Bằng cách diễn tả khái
niệm mà từ biểu thò.
+ Cây: Một loài thực vật có
rể, thân, cành, lá… rõ rệt.
Vd: Cây bưởi, cây quýt,
cây mận…
+ Đi: Họat động tời chổ
bằng bàn chân,tốc độ bình

mà từ đó biểu thò
II Cách giải thích nghóa
của từ:
Vd: Giải nghóa từ cây, đi…
cho vd
+ Cây: Một loài thực vật có
rể, thân, cành, lá… rõ rệt.
Vd: Cây bưởi, cây quýt, cây
mận…
+ Đi: Họat động tời chổ
bằng bàn chân,tốc độ bình
thường, hai chân không
đồng thời nhấc khỏi mặt
đất.
Vd: đi học, đi làm, đi chợ.
 Giải nghóa bằng khái
niệm.
Hình thức
Nội dung
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
? trong ba câu sau các từ
sau đây: Lẫm liệt, oai
nghiêm, hùng dũng có thay
thế cho nhau được hay
không? Vì sao?
a.Tư thế lẫm liệt của người
anh hùng.
b.Tư thế oai nghiêm của
người anh hùng.
c.Tư thế hùng dũng của

Hs đọc phần giải nghóa từ
nao núng
Giống cách giải nghóa từ
lẫm liệt
+Trung thực: thật thà, thẳng
thắn.
Vd: Nam là người trung
thực.
Nam là người thật thà.
Nam là người thẳng thắn.
+ Dũng cảm: Can đảm, gan
dạ.
Vd: An là người dũng cảm.
An là người can đảm.
An là người gan dạ.
 Giải nghóa bằng từ
đồng nghóa
Cao thượng Nhỏ nhen,
ích kỉ, ti tiện, đê hèn…
- Sáng sủa Tối tăm, hắc
ám, âm u, u ám, nhem
nhuốc…
=> Giải nghóa bằng từ trái
nghóa.
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
? Em có nhận xét gì về
cách giải nghóa từ nao
núng?
GV Ngoài hai cách giải
nghóa trên còn có một cách

IV Luyện tập:
Bài 1.
Bài 2: Điền theo thứ tự:
Học tập, học lõm, học hỏi,
học hành.
Bài 3: Điền theo thứ tự:
Trung bình, trung gian,
trung niên.
Bài 4: Giải nghóa từ:
-Giếng: Hố đào sâu vào
lòng đất để lấy nước sinh
họat.
- Rung rinh: Chuyển động
nhẹ nhàng, liên tục.
-Hèn nhát: Trái với dũng
cảm.
III Củng cố bài:
- Nghóa của từ là gì?
- Có mấy cách giải thích nghóa của từ?
IV Dặn dò:
Học thuộc ghi nhớ sgk trang 35
Sọan bài : “Từ nhiều nghóa và hiện tượng chuyển nghóa của từ”
Bùi Hải Nam – Trường MKH Giáo án ngữ văn 6
Tuần 3
Tiết 11,12
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.
I Mục tiêu cần đạt:
Hs cần nắm vững
- Thế nào là sự việc? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự? Đặc điểm và cách thẻâ
hiện sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

- Cái trước là nguyên nhân
của cái sau. Cái sau là kết
quả của cái trước và lại là
nguyên nhân của cái sau
nữa.
- Nhân vật:Vua Hùng, Mò
Nương, Sơn Tinh, Thủy
Tinh.
- Đòa điểm: Ở Phong châu
1. Sự việc và nhân vật
trong văn tự sự:
* Sự việc trong văn tự sự phải
đảm bảo các yếu tố sau:
- Nhân vật:Vua Hùng, Mò
Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Đòa điểm: Ở Phong châu
- Thời gian: Thời vua Hùng.
- Nguyên nhân: Sự ghen
tuông dai dẳng của Thủy
Tinh.
- Diễn biến: Những trận đánh
nhau dai dẳng của hai thần

Trích đoạn TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY VĂ HỌC: 1 Chuẩn bị: SGK, tranh minh họa TIẾN TRÌNH DẠY VĂ HỌC: 1 Ổn định lớp – Kiểm tra băi cũ: TIẾN TRÌNH DẠY VĂ HỌC: Kết băi: Lang Liíu được Chuẩn bị: SGK, tranh minh họa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status