Tuần 1 BÀI 1: Văn bản
: CON RỒNG CHÁU TIÊN
Tiết 1 (Truyền thuyết)
Ngày 5 / 9 / 2006
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được đònh nghóa sơ lược về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghóa của truyện truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên.
- Chỉ ra và hiểu được ý nghóa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện.
- Kể lại được truyện.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu truyện, kể truyện.
3. Thái độ:Giáo dục học sinh tự hàovề nguồn gốc cao quý của dântộc, giáo dục tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh.
- Trò : Sách giáo khoa, vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách, vở học sinh.
D. Bài m ới :1
- Vào bài: Truyền thuyết là loại truyện như thế nào? Truyền thuyết con Rồng cháu Tiên giúp ta hiểu được điều gì về dân
tộc, bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn điều đó
NÔI DUNG HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY HOẠT ĐÔNG CUẢ TRÒ
I. Đọc, tìm hiểu chú thích:
1 - Đọc
; 2 - Chú thích sgk/ 7
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Truyện kể về Lạc Long Quân
thuộc nòi Rồng kết duyên cùng Âu
- Có nguồn gốc cao quý:
thuộc nòi Rồng, dòng Tiên
- Lạc Long Quân có tài năng
và sức khoẻ phi thường; Âu Cơ
“xinh đẹp tuyệt trần”
- Có công với dân: “Diệt trừ
yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn
nuôi” 3. Ý nghóa truyện :
- Truyện nhằm giải thích
nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt
Nam.
- Thể hiện lòng yêu nước,
nguyện vọng đoàn kết thống nhất
các dân tộc trên đất nước.
* Ghi nhớ: SGK/8
III. Luyện tập:
+ Gọi học sinh tóm lại truyện “Từ
đầu...Long Trang”
- Những chi tiết nào thể hiện tính chất kỳ
lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc, hình dạng
của Lạc Long Quân và Âu Cơ?
(Gợi ý: Nguồn gốc, hình dạng? Nếp sinh
hoạt? Tài năng? Tính cách?)
+ Gọi học sinh tóm tắt : “ Bấy giờ...
khoẻ như thần”
- Cuộc hôn nhân của Lạc Long Quân và
Âu Cơ có gì kỳ lạ?
4
Ti t 2 ế Hướng dẫn đọc thêm : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
Ngày : 5 / 9 / 2006 (Truyền thuyết)
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Giúp học sinh:
- Đọc diễn cảm truyện.
- Hiểu được nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy là hai thứ bánh quan trọng trong dòp Tết.
- Qua cách giải thích tác giả dân gian muốn đềà cao sản phẩm nông nghiệp, đề cao nghề trồng trọt, chăn nuôi và mơ
ước có một đấng minh quân thông minh giữ cho dân ấm no, đất nước thái bình.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc , tìm hiểu ý nghóa của truyện, kỹ năng tự học.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, tranh.
- Trò : Bi chuẩn bò .
C. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng cháu Tiên”
- Nêu ý nghiã của truyện.
- Cho biết truyền thuyết là gì ?
D. Bài mới:
- Vào bài: Bánh chưng, bánh giầy là một thứ hương vò không thể thiếu trong ngày Tết. Nguồn gốc của hai thứ bánh này có
từ đâu sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Đọc, tìm hiểu chú thích:
- Đọc
Hoạt động 1:
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn -> gọi HS đọc ->
- Học sinh đọc
sao Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua?
- Nêu ý nghóa của truyền thuyết bánh chưng,
bánh giầy?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
- Trao đổi ý kiến: Ý nghóa phong tục làm bánh
chưng, bánh giầy ngày Tết?
- Cá nhân tự tóm tắt.
- Dựa vào SGK trả lời.
- Thảo luận tổ các câu hỏi
-> cử đại diện trình bày.
-> học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Đọc
- Trao đổi ý kiến theo nhóm.6
- Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì
sao?
- Nhìn tranh kể lại truyện? -> giáo viên ghi
điểm học sinh trình bày.
- Ý kiến cá nhân
-Học sinh trình bày
E. Hướng dẫn tự học: G.Bổ sung :
a) Bài vừa học:
- Thuộc ý nghóa truyện.
- Làm bài tập 2/12
- Lập danh sách các tiếng và các từ
trong câu văn.
- Qua đó em hiểu tiếng và từ có gì
khác nhau?
- Gợi ý:
+ Mỗi loại đơn vò được dùng làm
gì?
+ Khi nào một tiếng được coi là
một từ?
- Vậy từ là gì?
+ Gọi học sinh đọc ghi
- Học sinh trình bày bài của
mình.
-Ý kiến cá nhân.
-Ý kiến cá nhân
-Học sinh đọc8
II.TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
* Sơ đồ cấu tạo
* Ghi nhớ: SGK/14
nhớ/SGK/13
Hoạt động 2:
Treo bảng phụ ghi bài tập 1/13 --> Học
sinh đọc
- Điền các từ trong câu văn vào bảng
phân loại?
- Dựa vào bảng phân loại hãy cho
1. a. Từ: nguồn gốc con cháu --> từ
ghép
b. Từ đồng nghóa với nguồn gốc:
cội nguồn, gốc gác, gốc rễ
c. Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
cô dì, chú bác, anh chò, chú cháu...
2. Sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ): ông bà,
cha mẹ, anh chò...
- Theo bậc (trên, dưới): Bác cháu,
ông cháu, cha con,...
3. Điền từ:
- Cách chế biến bánh: Bánh rán,
bánh nướng, bánh tráng, bánh hấp,...
- Chất liệu làm bánh: Bánh nếp,
bánh tẻ, bánh sắn, bánh đậu xanh,...
- Tính chất của bánh: Bánh dẻo,
bánh phồng,...
- Hình dáng của bánh: bánh tai
heo, bánh tai vạt,...
- Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong
từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?
+ Đọc bài tập 3
- Ghép các tiếng vào công thức bánh
+ x theo bảng
- Gọi học sinh khacù trình bày12
- Huy động kiến thức về các loại văn bản mà học sinh đã biết.
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ: Học sinh biết sử dụng các phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, giấy rô-ki kẽ bảng phân loại.
- Trò : Bi học, vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh.
D. Bài mới:
- Vào bài: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường giao tiếp với mọi người để trao đổi tâm tư, tình cảm cho nhau. Mỗi
mục đích giao tiếp đều cần có một phương thức biểu đạt phù hợp. Vậy giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt là gì ta sẽ tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
I. Tìm hiểu chung vềvăn bản và phương
thức biểu đạt
1) Văn bản và mục đích giao tiếp:
- Khi cần biểu đạt tư tưởng, tình
cảm, nguyện vọng ta nói hoặc viết -->
Hoạt động 1:
+ Đọc câu hỏi 1/a
- Trong đời sống khi có một tư tưởng, tình
cảm, nguyện vọng... cần biểu đạt cho mọi
người hiểu em làm cách nào?
- Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
Hoạt động 2:
+ Giáo viên treo bảng phụ kẻ bảng phân
loại
SGK/16
- Dựa vào bảng phân loại em hãy cho biết có
mấy kiểu văn bản, phương thức biểu đạt?
- Mỗi kiểu văn bản, phương thức biểu đạt ứng
với những mục đích giao tiếp nào?
- Mỗi kiểu văn bản hãy cho vài ví dụ?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ (3)/17/SGK
- Thảo luận --> Cử đại
diện nhóm trình bày
_Ý kiến cá nhân
- Ý kiến cá nhân.
-Đọc
- Trình bày theo từng
nhóm14
II. Luyện tập:
1. Phương thức biểu đạt
a. Tự sự
b. Miêu tả. d. Biểu cảm.
c. Nghò luận đ. Thuyết minh
2. Truyền thuyết “Con Rồng Cháu
Tiên” thuộc văn bản tự sự
Vì truyện kể người, kể việc, kể
hành động theo một diễn biến nhất đònh.
Hoạt động 3:
- Truyện phản ánh khát vọng và ước mơ của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao trong việc chống giặc ngoại xâm
bảo vệ đất nước.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể truyện.
3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lòch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.16
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, tranh.
- Trò : Bài tập chuẩn bò trước.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt truyện “Bánh chưng bánh giầy”.
- Nêu ý nghóa của truyện.
D. Bài mới:
- Vào bài: Đánh giặc cứu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta từ nghìn xưa tới nay. Thánh Gióng là truyền
thuyết thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này. Bài học hôm nay sẽ giúp ta làm rõ hơn điều đó.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
I. Đọc, tìm hiểu chú thích:
II. Tìm hiểu văn bản :
Hoạt động 1:
- Chia truyện làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu... nằm đấy.
+ Đoạn 2: Tiếp theo ... cứu nước
+ Đoạn 3: Tiếp theo... lên trời
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Giáo viên đọc 1 đoạn --> Gọi 3 em đọc -->
nhận xét cách đọc
+ Gọi học sinh tóm tắt truyện --> ghi
điểm
tiết như thế nào?
- Hãy tìm và liệt kê những chi tiết tưởng
tượng kì ảo và giàu ý nghóa về nhân vật Thánh
Gióng?
- Thánh Gióng ra trận đánh giặc như thế nào?
- Nêu cảm nghó của em về Gióng
Hoạt động 3:
+ Học sinh đọc câu hỏi 2/ sgk/22,23
- Tìm hiểu ý nghóa các chi tiết nêu trong câu
hỏi 2/SGK
- Vì sao đánh giặc xong Gióng lại bay lên
trời? chi tiết này nói lên được gì về phẩm chất
của người anh hùng?
- Hãy nêu ý nghóa của hình tượng Thánh
- Thảo luận tổ --> cử đại
diện trình bày.
- Ý kiến cá nhân
- Thảo luận.18
III. Luyện tập:
1. 3 em trả lời
2. Hội thi TT trong nhà trường mang
tên HKPĐ, vì:
- Là hội thi thể thao dành cho tuổi
thiếu niên.
- Mục đích của Hội thi là khoẻ để
học tốt, lao động tốt góp phần bảo vệ và
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là từ mượn? Nguyên tắc sử dụng từ mượn?
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng xác đònh và sử dụng từ mượn.
3. Thái độ : Giáo dục học sinh sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói và viết.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
- Trò : Bài học, vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết từ là gì? Câu văn: “Thầy dạy dân ... bánh giầy”.(VB: Con Rồng cháu Tiên)
- Hãy trình bày sơ đồ cấu tạo của từ tiếng Việt?
D. Bài mới:
- Vào bài: Trong quá trình giao lưu văn hóa giữa các nước ta có thể vay mượn ngôn ngữ của nước khác để làm giàu cho
tiếng của nước mình nhằm diễn đạt đầy đủ, chính xác hơn những suy nghó của con người. Những từ vay mượn của nước khác ta
gọi là từ mượn.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA20
TRÒ
I. Từ thuần Việt và từ mượn:
Bài tập:
1. Từ: trượng, tráng só: tiếng Hán
2. Từ mượn:
- Tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn
gang...
- Ngôn ngữ Ấn – Âu: Ra-đi-ô; In-tơ-
nét
- Từ được Việt hóa: ti vi, xà phòng,
mít-tinh, ga, bơm...
* Ghi nhớ: Sgk/25
IINguyên tắc của từ mượn:
- Ý kiến cá nhân
- Đọc
- Thảo luận21
1. Từ mượn
a. Vô cùng ,ngạc nhiên, tự nhiên ,
từ Hán Việt.
b. Gia nhân --> Từ Hán Việt
c. Pop, Mai-Cơn, Giắc- Xơn, In-tơ-
nét --> Tiếng Anh.
2. Nghóa các từ tạo từ Hán Việt
a. Khán giả (người xem)
+ Khán: xem; giả: người
Độc giả: (người đọc)
+ Độc: đọc; giả: người
Thính giả(người nghe)
+ Thính: nghe; giả: người.
b. Yếu điểm (điểm quan trọng)
+ Yếu: quan trọng
+ Điểm: điểm
Yếu lược (tóm tắt những điều quan
trọng)
+Yếu: quan trọng.
+Lược: tóm lược
Yếu nhân (người quan trọng)
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: người
3. Kể tên một số từ mượn
những hoàn cảnh nào? Với đối tượng giao tiếp
nào?
- Giáo viên đọc --> sửa
- Nhiều em trình bày.
- Ý kiến cá nhân.
- Viết --> sửa
E. Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học: b) Bài sắp học: Chuẩn bò bài:
- Thuộc hai ghi nhớ -Tìm hiểu chung về văn tự sự.
- Tập đặt câu có dùng từ mượn. –Tìm hiểu ý nghóa và đặc điểm của phương thức tự sự.
G.Bổ sung:23
****************************
Ti t 7+8 ế TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN TỰ SỰ
Ngày
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự.
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân
tích các sự việc trong tự sự.
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết và xác đònh đúng phương thức tự sự.
3. Thái độ : Giáo dục học sinh có thái độ khen, chê rõ ràng khi làm văn tự sự..
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn.
- Trò : Vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
quan với việc tốt của An thì có thể coi là câu
-Đọc
- Ý kiến cá nhân
- Cá nhân trình bày25