Trường THCS Thạnh Đông B Giáo án Ngữ văn 9
TUẦN 7 BÀI 7
Ngày soạn:
Ngày duyệt: Văn bản
Ngày dạy:
Tiết 31 MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU
(Trích Truyện Kiều - Tự học có hướng dẫn)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Thái độ khinh bỉ, căm phẫn sâu sắc của tác giả đối với bản chất xấu xa, đê hèn của bọn buôn
người và tâm trạng đau đớn, xót xa của tác giả trước thực trạng con người bị hạ thấp, bị chà đạp.
- Tài năng nghệ thuật của tác` giả trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật thông qua diện mạo, cử
chỉ.
2. Kĩ năng
-Đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc hoạ hình tượng nhân vật phản diện đậm
tính chất hiện thực trong đoạn trích.
- Cảm nhận được ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích.
3. Thái độ
Ghét cái xấu và đồng cảm với những số phận bất hạnh
B. CHUẨN BỊ
- Gv: SGK + Sách GV + giáo án+ tranh ảnh
- Hs : vở soạn + vở ghi
- Phương pháp: Đọc sáng tạo. ……
C. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Oån định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng đoạn trích cảnh ngày xuân. Nghệ thuật và nội dung của đoạn trích
3. Giới thiệu bài mới
Tai hoạ ập xuống gia đình, Kiều phải quyết định bán mình chuộc cha. Đó là cách duy nhất để
cứu cha và em trai đang bị gông cùm, để làm tròn chữ hiếu
H:Mã Giám Sinh được tác giả
giới thiệu qua những phương diện
nào?
H: Em có nhận xét gì về cách tả
MGS của tác giả? Qua cách giới
thiệu đó, chân dung MGS hiện lên
ntn?
-> MGS là người quá lứa mà mày
râu… chau chuốt thái quá, kệch
cỡm giữa tuổi tác và hình thức,
bộc lộ tính trai lơ
H: Khi MGS gặp Kiều, hắn có cử
chỉ gì? Tìm những từ ngữ , hình
ảnh nói về cuộc mua bán?
MGS bộc lộ bản chất là một
con buôn sành sỏi, lọc lõi, mất
- 3 đoạn
+ 6 câu đầu: Kiều nhờ mụ mối
tìm người mua lấy danh nghĩa là
lễ hỏi
+ 24 câu tiếp: MGS đến mua
Kiều dưới danh nghĩa hỏi àng
làm vợ lẽ
+ 4câu còn lại: Những quyết
định sau cuộc ngã giá
- Tự bsự kết hợp với miêu tả và
biểu cảm
- Dáng vẻ: trạc ngoại tứ tuần,
mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh
định sau cuộc ngã giá
II-ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Mã Giám Sinh
-Lai lịch không rõ ràng
-Một kẻ chải chuốt lố lăng
không phù hợp
-Hành động lời nói vô lễ của
kẻ vô học
-Đắn đo cân sắc cân tài… cò kè
bớt một thêm hai
Gv: Trần Hoàng Ninh
2
Trường THCS Thạnh Đông B Giáo án Ngữ văn 9
hết nhân tính
+ Eùp cung …thử tài
+Mặn nồng…
+ Bằng lòng…tuỳ cơ dặt dìu
-> Thái độ cẩn trọng, sợ mua hớ,
thực chất là hỏi giá
H: Qua những chi tiết miêu tả của
tác giả, nhân vật MGS hiện rõ là
một kẻ ntn?
H: Trong cảnh ngộ ấy, Hình ảnh
Kiều hiên lên ntn?
H: Em có nhận xét gì trong lời thơ
miêu tả nhân vật Thuý Kiều?
H: Em hiểu gì về tâm trạng và
+ Lời nhận xét” Tiền lưng…thể
hhiện sự chua xót căm phẫn, tố
cáo thế lực đồng tiền chà đạp
lên con người
- NT: tả người, tả thực, tả ngoại
hình để làm nổi bật bản chất
nhân vật
Hiện nguyên hình là một kẻ
bán thịt buôn người bất nhân,
một tên lái buôn keo kiệt.
2. Tâm trạng của Thuý Kiều
+ Thềm hoa…mấy hàng-> phản
ánh nội tâm đau đớn
+ Ngại ngùng…mặt dày-> phản
ánh nỗi hổ thẹn trong lòng
+ Mối càng..như mai-> Dáng vẻ
tiều tuỵ, vô hồn
Bút pháp ước lệ, so sánh
->Đau đớn, tủi nhục, sượng
sùng, trước cảnh đời oan trái .
3. Tấm lòng nhân đạo của
Nguyễn Du
- Tỏ thái độ khinh bỉ và căm
phẫn sâu sắc bọn buôn người,
đồng thời tố cáo thế lực đồng
tiền chà đạp lên con người
- Niềm cảm thương sâu sắc
trước thực trạng nhân phẩm con
người bị hạ thấp, bị chà đạp
2. Kĩ năng
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự.
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự.
3. Thái độ
Vận dụng dự hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để viết văn và để đọc – hiểu văn bản.
B. CHUẨN BỊ
- Gv: SGK + Sách GV + giáo án
- Hs : vở soạn + vở ghi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1.Oån định lớp
Gv: Trần Hoàng Ninh
4
Trường THCS Thạnh Đơng B Giáo án Ngữ văn 9
2. Kiểm tra bài cũ ( Thơng qua)
3. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò
của miêu tả trong văn tự sự
*GV gọi HS đọc đoạn trích SGK
và hỏi
H:Đoạn trích kể về trận đánh
nào? Trong trận đánh đó, nhân
vật vua Quang Trung xuất hiện
làm gì, xuất hiện như thế nào?
H:Hãy chỉ ra chi tiết miêu tả
trong đoạn trích. Các chi tiết ấy
miêu tả nhằm thể hiện những
đối tượng nào?
*Gọi HS đọc đoạn kể SGK và
trả lời câu hỏi.
nào
- Nhờ ytố miêu tả
I-TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU
TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ
SỰ
1. Ví dụ ( đoạn trích sgk/91)
2. Tìm hiểu
a) – Kể về trận đánh đồn Ngọc
Hồi
b)Yếu tố miêu tả
(Vua Quang Trung) truyền
lấy sáu chục tấm ván,..
(Lính) khoẻ mạnh,..
(Quân Thanh) nổ súng …
c)
-Sự việc đầy đủ nhưng không
sinh động
Gv: Trần Hồng Ninh
5
Trường THCS Thạnh Đơng B Giáo án Ngữ văn 9
sinh động?
H:Vậy yếu tố miêu tả có vai trò
như thế nào đối với văn bản tự
sự?
Gv chốt lại ghi nhớ sgk/92
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs
luyện tập
*Chia lớp ra thành hai
nhóm để thực hiện:
Ngày dạy :
Tiết: 33 TRAU DỒI VỐN TỪ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Những định hướng chính để trau dồi vốn từ.
2. Kĩ năng
Giải thích nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với nghữ cảnh.
Gv: Trần Hồng Ninh
6
Trường THCS Thạnh Đông B Giáo án Ngữ văn 9
3. Thái độ
Biết trau dồi vốn từ càng thêm phong phú cho bản thân.
B. CHUẨN BỊ
- Gv: SGK + Sách GV + giáo án + bphụ
- Hs : vở soạn + vở ghi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Thế nào là thuật ngữ? Hãy nêu một số đặc điểm của thuật ngữ mà em biết?
3. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động1: Rèn luyện để biết
rõ nghĩa của từ và các từ
*Gọi HS đọc phần I.1 và trả lời
câu hỏi
H:Em hiểu ý kiến của Phạm Văn
Đồng ntn qua đoạn trích đó?
*Gọi HS đọc phần I.2
H:Xác định lỗi diễn đạt trong
những câu trên?
H:Vì sao có những lỗi này, vì
nhanh hay chậm được.
- Vì người viết không biết chính
xác nghĩa và cách dùng của từ
mà mình sử dụng
- Phải nắm được đầy đủ và
chính xác nghĩa của từ và cách
I-RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM
VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ
CÁCH DÙNG TỪ
1.Ý kiến của Phạm Văn Đồng
- Tiếng Việt có khả năng rất lớn
đáp ứng nhu cầu diễn đạt của
người Việt.
- Mỗi cá nhân phải trao dồi vốn
từ.
2.Lỗi diễn đạt trong câu
a. Thừa từ đẹp
b. Dùng sai từ dự đoán
phỏng đoán, ước đoán, ước
tính.
c. Dùng sai từ đẩy mạnh
mở rộng, thu hẹp
Gv: Trần Hoàng Ninh
7
Trường THCS Thạnh Đông B Giáo án Ngữ văn 9
Hoạt động 2 : Rèn luyện để làm
tăng vốn từ về số lượng
*Ghi nhớ:SGK/100
II-RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM
TĂNG VỐN TỪ
- Học lời ăn tiếng nói của
nhân dân.
* Ghi nhớ sgk/101
Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs làm bài tập
III-LUYỆN TẬP
Bài tập 1 Chọn cách giải thích đúng.
-Hậu quả: kết quả xấu.
-Đoạt:chiếm được phần thắng.
-Tinh tú: sao trên trời
Bài tập 2. Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt
a/Tuyệt:
-dứt, không còn gì : tuyệt chủng,tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực ..
-cực kì, nhất: tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần ….
b/Đồng
-cùng nhau, giống nhau:đồng âm, đồng bào,đồng bộ, đồng môn …
-trẻ em :đồng ấu, đồng dao, đồng thoại
-(chất ) đồng:trống đồng,
Bài tập 3. Sửa lỗi
a) Dùng sai từ im lặng thay bằng yên tĩnh, vắng lặng
Gv: Trần Hoàng Ninh
8
Trường THCS Thạnh Đông B Giáo án Ngữ văn 9
b) Dùng sai từ thành lập( lập nên, xây dựng nên một tổ chức như nhà nước, đảng, công ti, câu lạc
bộ. Quan hệ ngoại giao không phải là 1 tổ chức) Thiết lập
c) Dùng sai từ cảm xúc ( sự rung động ttrong lòng do tiếp xúc với sự việc) cảm động, cảm phục
Bài tập 4: Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên
TV của chúng ta là một ngôn từ trong sáng và giàu đẹp. Điều đó được thể hiện trước hết qua
Ngày dạy :
Tiết: 34 – 35 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 - VĂN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả
cảnh vật, con người , hành động..
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày; nhất là kĩ năng sử dụng từ ngữ đã được rèn luyện ở bài “
Trau dồi vốn từ”
3. Thái độ
Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm thật của người viết
B. CHUẨN BỊ
- Gv : Đề + đáp án
- Hs : giấy, viết
C. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Oån định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Thông qua
3. Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Gv viết đề lên bảng
Đề bài : “ Kể về một kỉ miệm đáng nhớ giữa mình và thầy ( cô) giáo”
Hoạt động2: Hướng dẫn hs tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý
- Định hướng cho hs xác định thể loại, vận dụng những kiến thức viết một bài văn tự sự kết
hợp với miêu tả
- Tổ chức cho hs thảo luận trao đổi để tìm hiểu đề, tìm ý và lập thành một dàn ý tương đối
hoàn chỉnh
+ Tìm hiểu đề: - Kể theo ngôi thứ nhất
- Khi kể cần chú trọng diễn tả nội tâm nhân vật “ tôi” bằng miêu tả trực tiếp tâm
trạng, miêu tả gián tiếp nội tâm qua miêu tả khung cảnh xung quanh, bằng đối thoại, độc thoại
và độc thoại nội tâm
D. RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 8 BÀI 7
Ngày soạn:
Ngày duyệt: Văn bản
Ngày dạy:
Tiết 36 - 37 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích Truyện Kiều)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng
thuỷ chung, hiếu thảo của nàng.
- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.
2. Kĩ năng
- Bổ sung kiến thức đọc- hiểu văn bản truyện thơ truing đại.
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
- Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.
Gv: Trần Hoàng Ninh
11
Trường THCS Thạnh Đông B Giáo án Ngữ văn 9
3. Thái độ
Đồng cảm và trân trọng nhân vật nàng Kiều.
B. CHUẨN BỊ
- Gv: SGK + Sách GV + giáo án
- Hs : vở soạn + vở ghi
- Phương pháp: Đọc sáng tạo. Vấn đáp….
C. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1.Oån định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
+6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn,
tội nghiệp của Kiều
+ 8 câu tiếp: nỗi nhớ thương
Kim Trọng và cha mẹ của Kiều
+8 câu cuối:Tâm trạng đau
buồn của Thuý Kiều
- Nội tâm( tâm trạng)
- Biểu cảm
- Khoá xuân chỉ người đẹp cấm
cung. Kiều ra lầu Ngưng Bích
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc – Tìm hiểu từ khó
a) Đọc
b) Từ khó
2. Vị trí đoạn trích
Đoạn trích nằm ở phần phần
gia biến và lưu lạc.
3. Bố cục : 3 phần
+6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn,
tội nghiệp của Kiều
+ 8 câu tiếp: nỗi nhớ thương
Kim Trọng và cha mẹ của Kiều
+8 câu cuối:Tâm trạng đau
buồn của Thuý Kiều
II-ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Bức tranh thứ nhất
Gv: Trần Hoàng Ninh
12
Trường THCS Thạnh Đông B Giáo án Ngữ văn 9
chữ nào cũng gợi lên sự rợn ngợp của
không gian mênh mông, hoang vắng.
sau khi đã bị Mã Giám Sinh
phá đời thiếu nữ, định tự tử mà
không chết được, thực chất là
nàng bị giam lỏng. Vì vậy khoá
xuân ở đây có ý mỉa mai, nói
lên cảnh ngộ trớ trêu, bất bình
thường của Kiều
- Vẻ non xa…ở chung
- Thật vô lí, vì trăng phải ở vị
trí xa hơn núi nhiều. Thế
nhưng sở dĩ có thể tả như trên
được vì cảnh ban đêm, đêm
trăng sáng. Trăng xa nhưng
sáng hơn nên có cảm giác gần.
Núi gần hơn nhưng mờ mờ nên
có cảm giác xa hơn trăng
- Ở chung là non và trăng cùng
nằm trong một bầu trời vũ trụ
- Bốn bề……dặm kia
- Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
- Thời gian cũng như không
… Trước lầu … Khoá xuân
-> Bị giam lỏng
- Vẻ non xa … trăng gần
-> chơi vơi giữa mênh mông
trời nước( đang giam một thân
này?
Vì sao nhà thơ tả nỗi nhớ chàng Kim
trước nỗi nhớ cha mẹ? Như vậy có
hợp với đạo lý thông thường của con
người phương Đông không?
Kiều hình dung cảnh chàng Kim
trở về không gặp nàng, ngày đêm
mong mỏi tin tức…đau khổ, thất vọng
đến thế nào! Lại chạnh nghĩ đến thân
phận bơ vơ, côi cút nơi góc biển chân
trời, dất khách quê người của mình.
Nhưng nỗi đau lớn nhất đối với Kiều
là không giữ được sự trong trắng,
thuỷ chung với người mà nàng đã
nguyện trao thân gởi phận.
Nghĩ đến cha mẹ sau, vì dù sao hai
ông bà Vương cũng đã tạm yên một
bề. Giờ đây chỉ còn là nỗi lo và tình
thương của đứa con gái đầu lòng hiếu
thảo nhớ thương cha mẹ vì không còn
có điều kiện để chăm sóc, an ủi cha
mẹ già yếu.
gian giam hãm con người sớm
và khuya, ngày và đêm Kiều
thui thủi quê người một thân.
- Con người bị giam hãm tù
túng trong vòng luẩn quẩn của
thời gian, không gian-> tâm
trạng buồn tủi, chán chường
- Chàng Kim và cha mẹ
chưa làm tròn bổn phận đối với cha
mẹ.
H: Tác giả biểu hiện nỗi nhớ cha mẹ
của Thuý Kiều qua những hình ảnh
thơ nào?
H: Qua tâm trạng nhân vật Thuý Kiều
khi ở lầu Ngưng Bích khi nhớ về Kim
Trọng và cha mẹ cho thấy Kiều là
người ntn?
Liên hệ về sự hiếu thảo
Tám câu thơ cuối miêu tả cảnh vật
qua tâm trạng.
H: Cảnh là thực hay hư? Mỗi cảnh vật
có nét riêng đồng thời lại có nét chung
để diễn tả tâm trạng Kiều. Em hãy
phân tích và chứng minh điều đó?
Đây là tâm cảnh chứ không phải là
cảnh thực. Mỗi cảnh đếu có một nét
riêng nhưng đều tập trung diễn tả tâm
trạng buồn của nàng Kiều về sự trôi
dạt vô vọng, bế tắc, cảnh vì vậy
nhuộm màu tê tái….
làm phai nhạt.
- Aân hận, giày vò vì dã phụ
tình chàng Kim
- Trả lời
- Trong tình cảnh đáng thương,
nỗi nhớ của Thuý Kiều đi liền
với tình thương – một biểu
hiện của đức hi sinh, lòng vị
đau đớn, xót xa nhớ về Kim
Trọng.
b/Nhớ cha mẹ
- Xót người tựa cửa …
- Quạt nồng ấp lạnh những ai
đó giờ?
… gốc tử … vừa người ôm
Từ dùng chọn lọc, thành
ngữ Day dứt, nhớ thương
gia đình
=> Trong tình cảnh đáng
thương, Nhưng Kiều luôn lo
nghĩ đến những người xung - -
một biểu hiện của đức hi sinh,
lòng vị tha, chung thuỷ.
3. Bức tranh thứ hai
- Thấp thoáng cánh buồm-
>cuộc đời không biết đi về đâu
- hoa trôi man mác >Thân
phận bị vùi dập
- Nội cỏ dầu dầu ->cuộc
sống tàn lụi héo hắt
+Gió cuốn … ầm ầm ->dự
cảm những hiểm hoạ sắp ập
xuống
- Điệp ngữ buồn trông: nỗi
Gv: Trần Hoàng Ninh
15