giao an Ngu van 9 (3) - Pdf 58

Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
Ngày Soạn: 27/2/2009
Ngày giảng:
Tiết 123
Nghĩa tờng minh và hàm ý
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm nghĩa tờng minh và hàm ý.
- Biết cách sử dụng hàm ý trong giao tiếp hàng ngày và trong văn viết.
B. Chẩn bị
- Bảng phụ
C. Các b ớc lên lớp
I, ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
H: - Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn. Chỉ ra liên kết trong đoạn văn sau:
GV đọc 1 đoạn văn
III. Nội dung bài mới
1. Vào bài
2. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa tờng
minh và hàm ý
I - nghĩa t ờng
minh và hàm ý
GV: treo bảng phụ
H: Yêu cầu học sinh đọc nội dung
đoạn văn/ bảng phụ
- Học sinh đọc

báo đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ
ngữ trong câu.
- Hàm ý là phần thông báo tuy
1
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
không đợc diễn đạt trực tiếp bằng
từ ngữ trong câu nhng có thể suy
ra từ những từ ngữ đó.
H: Câu 2: "ồ! Cô còn quên chiếc
khăn mùi xoa đây này!" có hàm ý
gì không?
- Không có hàm ý gì? Bài tập
Bài tập nhanh
GV: Đa ra bài tập: Thấy chàng trai
mặc 1 chiếc áo sơ mi mới khá đẹp,
cô giá (là bạn thân của chàng trai)
hỏi:
- Ai đã tặng anh áo này? Cho biết
câuhỏi của cô gái có hàm ý gì?
Câu hỏi của cô gái có hàm ý
thăm dò mức độ quan hệ của
chàng trai với các cô gái khác
+ Mình là bạn thân còn cha mua
tặng vậy mà còn có ngời khác
mua áo tặng tức là anh ta đã có
bạn gái khác.
+ Nếu anh ta bảo mình là bạn gái

- VN làm bài tập 4SGK/ 76
------------------------------------------------
Ngày Soạn: 28/2/2009
2
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
Ngày giảng:
Tiết 124: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
A - Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
- Nắm đợc thế nào là nghị luận, về 1 đoạn thơ, bài thơ.
- Rèn luyện kỹ năng viết bài văn nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ.
B - Các b ớc lên lớp
I - ổ n định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
H: Thế nào là nghị luận về 1 tác phẩm truyện, đoạn trích
Cách làm một tác phẩm truyện, đoạn trích.
III - Nội dung bài mới
1/. Vào bài
2/. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
*HĐ1: Tìm hiểu bài nghị luận về 1
đoạn thơ, bài thơ
I - Nghị luận về 1
đoạn thơ trong
bài thơ
Văn bản: Khát
vọng hoà nhập,

phần này trình bày sự cảm nhận,
đánh giá của tác giả về nội dung
và nghệ thuật của bài thơ thờng
qua các luận điểm, luận cứ.
+ Kết bài: (Phần còn lại) Tổng kết,
ký hoá về giá trị và tác dụng của
bài thơ.
Bố cục cân đối, hợp lí.
H: Nhận xét về cách diễn đạt trong + Cách diễn đạt dẫn dắt vấn đề
3
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
từng đoạn? hợp lí.
GV: Tóm lại, với 1 sự đồng cảm
sâu sắc, tác giả đã chỉ ta đợc cái
hay cái đẹp của bài thơ "Mùa xuân
nho nhỏ" của nhà thơ Thanh Hải
+ Cách phân tích hợp lí.
+ Cách tổng kết, khái quát hoá có
sức thuyết phục.
GV chỉ định 1 học sinh đọc chậm,
rõ ghi nhớ trong SGK/
- Học sinh đọc *Ghi nhớ SGK/78
*HĐ2: Hớng dẫn luyện tập
II - Luyện tập
H: Phát hiện thêm các luận điểm
khác về bài thơ "Mùa xuân nho
nhỏ"

2/. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần
đạt
*HĐ1: Tìm hiểu đề bài nghị
luận về 1 đoạn thơ, bài thơ
I - Đề bài
- Cấu tạo đề
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
trong SGK
- Học sinh đọc
H: Các đề bài trên đợc cấu tạo
nh thế nào?
- Có 2 cách cấu tạo đề:
+ Cách cấu tạo đề không kèm theo nhng
chỉ định (lệnh) cụ thể: Vấn đề 4, đề về
thực chất 2 đề này đã có những chỉ định
4
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
ngầm là yêu nghị luận về hình tợng "ng-
ời chiến sĩ lái xe" và "Những đặc sắc
trong bài thơ Viếng lăng Bác"
+ Cách cấu tạo đề có kèm theo nhiều chỉ
định cụ thể
VD: Các đề còn lại
*HĐ2: Cách làm bài nghị luận
về 1 đoạn thơ, bài thơ
GV đa ra 1 đề bài cụ thể: ở phần

hình ảnh ngôn từ, cấu trúc, nhịp điệu,
tiết tấu.
N2: Lập dàn ý
- MB: Giới thiệu bài thơ quê hơng và
vấn đề nghị luận là "Tình yêu quê hơng"
trong bài thơ.
- TB: Phân tích về nội dung
Cách dân chài bơi thuyền ra khơi đánh
cá.
- Cảnh thuyền cá về bến
- Nỗi nhớ làng quê biến
Phân tích về nghệ thuật:
Thể thơ 8 chữ, nhịp 3/2, 2/3, 3/5, vần
chân (Sông hồng: cá mã, giang, làng:
gió - đồ; về - nghe, trắng - nắng, xăm -
năm, ??? - nhớ, vôi - khơi....)
+ Cấu trúc, ngôn từ, bút phát hình ảnh.
- KB: Bài thơ là 1 khúc ca trữ tình về
tình yêu quê hơng chân thành, say đắm
nó có sức lay động tâm hồn ngời đọc để
gợi ra sự đồng cảm sâu sắc.
*HĐ3: HD cách tổ chức triển
khai luận điểm
GV yêu cầu học sinh đọc văn
bản
H: Xác định bố cục của văn bản
- Học sinh đọc
- MB: Từ đầu đến quê hơng thành thành
công khởi đầu rực rỡ. Giới thiệu chung
về đời thơ Tế Hanh với khởi đầu thành

- Hình ảnh âm thanh, màu sắc ... của bài
thơ giàu sức gợi cảm.
- Một tâm hồn nh thế khi nhớ nhung
- Nỗi nhớ quê hơng...
- Câu thơ cuối cùng cho ta rõ thêm tâm
hồn tha thiết.
- Phần "TB" đợc liên kết với phần MB
bằng các luận điểm, luận cứ có tác dụng
cụ thể hoá cho nhận xét - kết quả ở phần
"TB" liên kết với phần "KB" bằng những
kết luận mang tính chất quy nạp về giá
trị và sức sống của bài thơ.
H: Văn bản có tính thuyết phục
và sức hấp dẫn không? Tại sao?
Bài học kinh nghiệm về cách
viết một bài nghị luận về 1 bài
thơ?
- Văn bản có tính thuyết phục và có sức
hấp dẫn vì tác giả lập luận chặt chẽ dẫn
chứng chính xác...
- Cảm nhận và suy nghĩ
GV yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ
- Học sinh đọc Ghi nhớ trong
SGK
*HĐ4: Hớng dẫn luyện tập
H: Phân tích khổ thơ đầu bài
Sang thu của Hữu Thỉnh
- Học sinh phân tích
III - Luyện

Tuần 26
Tiết 126
Văn bản: Mây và sóng
(Ta- go)
A - Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
- Cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử.
- Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tởng tợng
xây dựng các hình ảnh thiên nhiên.
B - Các b ớc lên lớp
I - ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ "Nói với con" của Y Phơng
Nêu nội dung và nghệ thuật của bài.
III - Nội dung bài mới
1/. Vào bài
2/. Tiến trình tổ chức hoạt động
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh ND cần đạt
*HĐ1: Hớng dẫn học sinh đọc tìm
hiểu chú thích
GV hớng dẫn học sinh đọc bài thơ.
H: Trình bày 1 vài nét tiêu biểu về
tác giả Tago?
- 2 học sinh đọc, học sinh khác
nhận xét bạn đọc.
- Trình bày theo sgk
I - Đọc chú
thích
1/. Đọc
2/. Chú thích
a) Tác giả

- Gồm 2 phần
+ Phần 1: Mây rủ em bé đi chơi, suy
nghĩa và trò chơi của em bé.
+ Phần 2: sóng rủ em bé đi chơi,
suy nghĩ và trò chơi của em bé.
II - Tìm hiểu
văn bản
H: So sánh 2 phần có gì giống và
khác nhau?
- Giống: \ Thuật lời rủ rê của Mây,
Sóng
\ Thuật lời từ chối và lí do từ chối.
\ Thuật trò chơi sáng tạo
- Khác: Đối tợng rủ khác nhau:
sóng, mây. Tính chất hấp dẫn khác
nhau, trò chơi khác nhau
H: Với bố cục 2 phần trình tự tờng
thuật giống nhau tại sao tác giả
thêm vào phần 2. Dụng ý của tác
giả là gì?
- Phần 1 trình tự kể giống phần 2
nhng tác giả thêm vào phần 2 mục
đích tình cảm của em bé dành cho
mẹ đợc trọn vẹn hơn. Vì vậy tình
cảm của em bé thờng xuyên suốt
bài thơ khắc sâu chủ đề của tác
phẩm.
H: Ngoài ra sự khác nhau có tác
dụng gì?
H: Cho biết chủ đề của tác phẩm? - Viết về tình cảm mẹ con, tình mẫu

ánh sáng, màu sắc đẹp tràn ngập
niềm vui đb của nó
H: Em là đối tợng rủ rê của mây em
sẽ trả lời nh thế nào? Em tìm xem
trong bài thơ em bé có cách trả lời
Em bé thích đichơi, em sẽ trả lời tôi
muốn đi cùng các bạn, không em
sẽ nói là em không di.
8
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
giống em không? (Câu thơ nào)
Qua câu nói thể hiện thái độ gì của
em bé.
Em bé hỏi "nhng bằng cách nào tôi
lên đợc với các bạn" Em bé rất
muốn đi thích thú đichơi cùng sóng,
em đã hỏi cách đi chơi.
H: Thích thú muốn cùng với mây,
nhng rồi em bé đã từ chối không đi,
Vì sao em bé lại từ chối?
GV: Mặc dù trò chơi của Mây gây
đợc sự quan tâm hứng thú của em
bé trong tình huống này, em bé phải
lựa chọn: 1 bên là ham muốn của
bản thân, 1 bên là mẹ. Và tinh yêu
của em đối với mẹ đã chiến thắng
lời rủ rê hấp dẫn của Mây. Tình

thú vị đó chính là tình yêu của em
với mẹ. Tình yêu với thiên nhiên.
Em bé tởng tợng ra trò chơi thú vị
hơn của Mây vì trong trò chơi vẫn
có hình ảnh thiên nhiên tho mộng:
Mây, trăng và đặc biệt có mẹ. Mẹ
nh vầng trăng tròn hiền dịu toả ánh
sáng mát dịu xuống trần gian, em
bé đợc ở bên mẹ, đợc ôm ấp trong
vòng tya dịu hiền của mẹ trong mái
ấm hạnh phúc mà em tởng tợng đó
là bầu trời xanh thẳm.
H: So với phần 1; phần 2 có đặc
điểm gì khác.
- Phần 2 dòng đầu không có cụm từ
"mẹ ơi" em bé là ngời k/c cho mẹ
nghe. Vì vậy tình cảm của em bé
cũng đợc bộc lộ xuyên suốt cả bài
thơ
2/. Sóng rủ rê
em bé. Suy nghĩ
và trò chơi của
em bé.
H: Khi 2 mẹ con đang say sa trò - Cuộc sống của sóng cũng vui vẻ,
9
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
chơi trăng và mây. Em bé đã k/c

sóng, cuộc sống vui vẻ ca hát của
sóng đã hấp dẫn em.
H: Đọc câu thơ cuối và cho biết ý
nghĩa của câu thơ cuối?
"và không ai/ thế gian này biết chốn
nào là nơi ở của mẹ con ta"
Mẹ con ta ở khắp nơi, không ai
có thể tách rời, phân biệt cách chia
đợc mẹ con ta, cũng có nghĩa là tình
mẫu tử ở khắp nơi, thiêng liêng, bất
diệt.
*HĐ3: Hớng dẫn học sinh tổng kết
H: Hãy chỉ ra 1 số thành công về
mặt nghệ thuật của bài thơ trong
việc xây dựng hình ảnh TN
- Xây dựng hình ảnh TN bằng trí t-
ởng tợng phong phú của em bé
TN càng lung linh kì ảo
- Tác giả liên tởng kỳ thú nhân hoá.
- Tởng tợng xong vần chân thực.
III - Tổng kết
1/. Nghệ thuật
H: Ngoài tình mẹ con bài thơ còn
gợi cho ta suy ngẫm điều gì nữa?
- Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng
bất diệt.
- Tình mẫu tử là điểm tựa vững chắc
để trách những cám dỗ.
- HP không phải là những gì xa xôi,
bí ẩn.

thống kê
Giáo viên gọi học sinh lần lợt nhắc lại
các bài thơ đã học theo trình tự SGK
và ND, NT của mỗi bài.
- Học sinh nhắc lại
TT Tên bài thơ Tác
giả
Năm sáng
tác
Thể loại ND NT
*HĐ2: HD học sinh liệt kê
các bài thơ theo giai đoạn
lịch sử.
H: Em hãy sắp xếp các bài
thơ trên theo giai đoạn lịch
sử.
- 1945-1954: giai đoạn kháng chiến chống Pháp:
đồng chí
- 1954-1964: Giai đoạn hoà bình (MB): Đoàn
thuyền đánh cá, con cò, bếp lửa.
- 1964-1975: Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ:
Bài thơ về tiểu đội x không kính, Khúc hát ru
những em bé lớn trên lng mẹ.
- Sau 1975 giai đoạn đất nớc thống nhất: Viếng
lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Sang
thu.
II - Các giai
đoạn
Các giai
đoạn

H: Nhận xét về hình ảnh
ngời lính và tình đồng đội
của họ trong các bài thơ
DDD/c, bài thơ về Tiêu đội
..... ánh trăng?
- Những điểm chung:
\Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng thắm thiết.
\ Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ.
- Những điểm riêng:
\Vẻ đẹp tính cách và tâm hồn của anh bộ đội cụ
Hồ, ngời lính nông dân nghèo khổ trong những
năm đầu kháng chiến chống Pháp cùng chung
cảnh ngộ, chia sẻ vui buồn.
\T/c lạc quan, bình tĩnh t thế hiên ngang ý chí
kiên cờng, dũng cảm vợt qua không nguy hiểm vì
sự nghiệp giải phóng MN của những ngời chiến
sĩ lái xe TS trong những năm đánh Mĩ.
- Tâm sự của những ngời lính sau chiến tranh,
sống giữa TP trong hoà bình, gợi lại những kỉ
niệm gắn bó của ngời lính với thiên nhiên đất nớc
với đồng đội.
H: Nhận xét bút pháp xây
dựng hình ảnh thơ trong
các bài: Đoàn thuyền đánh
cá, ánh trăng, Mùa xuân
nho nhỏ, Con cò.
- Đoàn thuyền đánh cá: bút pháp lãng mạn nhiều
so sánh, liên tởng tởng tợng bay bổng. Giọng thơ
tơi vui, khoẻ khoắn.. đó là bài ca lao động sôi
nổi, phấn chấn, hào húng, hình ảnh đặc sắc: Đoàn

Ngày giảng:
Tiết 128: Nghĩa tờng minh và hàm ý(Tiếp theo)
A - Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
- Nhận biết 2 điều kiện giúp cho việc sử dụng hàm ý đó là:
+ Ngời viết (nói) có ý thức và biết cách đa hàm ý vào câu nói (viết)
+ Ngời nghe (đọc) có năng lực đoán, giải hàm ý.
B - Chuẩn bị
+ Giáo viên: Giáo án, SGK, STK, bảng phụ
+ Học sinh: Đọc trớc bài, SGK.
C - Các b ớc lên lớp
I - ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
Giáo viên nêu yêu cầu
Tổ 1 + 2 làm BT1
Tổ 3 + 4 làm BT2
III - Nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt
*HĐ1: HD học sinh tìm hiểu
điều kiện sử dụng hàm ý.
GV yêu cầu học sinh đọc
SGK/90
H: Nêu hàm ý của câu in đậm
trong ví dụ SGK/90
- Học sinh đọc VD
- Cách 1: Con chỉ ăn ở nhà bữa này thôi
(mẹ phải bán con cho cụ Nghị)
- C2: Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài
(Mẹ phải bán con cho cụ Nghị)
I - Điều kiện

có điều kiện gì?
- Để sử dụng hàm ý cần 2 điều kiện:
+ Ngời nói (viết) có YT đa hàm ý vào câu
nói (viết).
+ Ngời nghe (đọc) có năng lực giải đoán
hàm ý.
H: Khi sử dụng hàm ý cần chú
ý điều gì?
- Chú ý:
+ Đối tợng tiếp nhận hàm ý
+ Ngữ cảnh sử dụng hàm ý.
13
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
GV yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ SGK
- Học sinh đọc - Ghi nhớ SGK
* HĐ2: Hớng dẫn luyện tập
GV yêu cầu học sinh đọc bài
tập 1.a
H: Ngời nói, nghe là ai?
H: Hàm ý của mỗi câu?
- Học sinh đọc
- Câu "Chè đã ngấm rồi đấy": Ngời nói là
anh thanh niên, ngời nghe là ông hoạ sĩ và
cô gái.
- Hàm ý của mỗi câu: Mời bác và cô vào
nhà uống cchè.

câu có hàm ý từ chối lời rủ rê
về quê.
A: Mai về quê mình đi
B: ......
A: Đành vậy
- Học sinh làm
3/. Bài tập 3
GV khi sử dụng hàm ý tránh nói những câu hàm ý thiếu tế nhị hay có thể bị hiểu lầm, câu nói có
hàm ý phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp đảm bảo tế nhị, lịch sự.
C - Củng cố, h ớng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm nốt bài tập còn lại
----------------------------------------------
Ngày Soạn: 7/3/2009
Ngày giảng:
Tiết 129 : Kiểm tra về thơ
A - Kết quả cần đạt
Giúp học sinh:
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập các văn bản tác phẩm thơ trong chơng trình Ngữ
văn 9
- Rèn luyện kỹ năng và đánh giá kỹ năng viết văn: cảm nhậ, phân tích 1 đoạn 1 câu,
1 hình ảnh hoặc 1 vấn đề trong thơ trữ tình.
B - Chuẩn bị
GV: Các đề bài và đáp án
14
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
HS: Ôn tập kỹ cang theo nội dung

D. ý kiến của em.
II: Tự luận (6đ)
Theo em, cái hay và vẻ đẹp của khổ thơ sau là ở đâu?
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
Viết 1 đoạn văn ngắn, khoảng nửa trang trình bày ý kiến của mình.
B: Đáp án, biểu điểm
I: Trắc nghiệm (4đ)
Câu 1:
- 1. 4 (0,5đ)
- 2. 3 (0,5đ)
- 3. 1 (0,5đ)
- 4. 5 (0,5đ)
- 5. 6 (0,5đ)
- 6. 2 (0,5đ)
Câu 2: ý A, B, E (0,5đ)
15
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
Câu 3: ý D (0,5đ)
Câu 4: ý C (0,5đ)
II: Tự luận (6đ)
1) Sự chuyển đổi từ hạ sang thu:
- Giới thiệu bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh và cảm hứng chủ đạo: Cảm nhận tinh
tế khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu ở MBVN (1đ)
- Phát hiện và phân tích cái hay và vẻ đẹp cùng ý nghĩa triết lý của các câu thơ đã

H: Nhắc lại yêu cầu của đề bài? - Thể loại: Nghị luận về tác
phẩm, đoạn trích truyện.
- Nội dung: Những chuyển
biến mới trong tình cảm của
ngời nông dân Việt Nam thời
kỳ kháng chiến chống thực
dân Pháp trong truyện "Làng"
của Kim Lân
GV nhận xét u, nhợc điểm:
* Ưu điểm: Tìm hiểu đề và tìm ý
- Các em cơ bản đã xác định đợc loại đề
về nghị luận, về đoạn trích, tác phẩm
- Học sinh nghe
II - Nhận xét
đánh giá
chung
- Ưu điểm
16
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
truyện, xác định đợc nội dung cần nghị
luận.
- Đã tìm đợc các ý về vấn đề nội dung
nghị luận
Về bố cục, liên kết, diễn đạt: Bố cục rõ
ràng, 1 số bài LKC, diễn đạt tơng đối
chặt chẽ, lời văn chính xác: Vân, Văn
Huy,Linh, Bùi Trang ...

-----------------------------------------------------
Ngày Soạn: 10/3/2009
Ngày giảng:
Tuần 27
Tiết 131+132 :Tổng kết phần văn bản nhật dụng
A - Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh trên cơ sở nhận thức rõ bản chất khái niệm văn bản nhật dụng và tính
cập nhật về nội dung, hệ thống hoá các chủ đề của các văn bản nhật dụng đã học
trong toàn bộ chơng trình NV THCS. Nắm đợc một số cần lu ý - trong cách tiếp cận,
đọc - hiểu văn bản nhật dụng.
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá, so sánh, tổng hợp và liên hệ thực tế.
B - Các b ớc lên lớp
17
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
I - ổn định tổ chức.
II - Kiểm tra bài cũ: kiểm tra lồng vào bài mới: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
III - Nội dung bài mới.
1/. Vào bài.
2/. Tiến trình tổ chức hoạt động.
Hoạt của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm văn bản nhật dụng.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
mục 1 SGK.
H: Văn bản nhật dụng có phải
là khái niệm thể loại không?
Những đặc điểm chủ yếu cần lu

với cuộc sống, xã hội rút ngắn khoảng
cách giữa nghệ thuật và xã hội
*HĐ2: Tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng II - Nội dung văn
bản nhật dụng
H: Em hãy hệ thống (kể tên,
nội dung) các văn bản nhật
dụng từ lớp 6 đến lớp 9.
Giáo viên chuẩn bị kiến thức
vào bảng.
- Học sinh kể và nêu nội dung
Lớ
p
Tên văn bản Nội dung
6 1/. Cầu Long Biên chứng nhân lịch
sử.
2/. Động Phong Nhã
3/. Bức th của thủ lĩnh da đỏ.
- Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử, danh lam -
thắng cảnh.
- Giới thiệu danh lam thắng cảnh.
- Quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời.
7 4/. Công trờng mở ra
5/. Mẹ tôi
6/. Cuộc chia tay của những con búp

7/. Ca Huế trên sông Hơng
- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em
- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em
- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em
- Văn hoá dân gian (ca nhạc cổ truyền)

Nhiều văn bản không hoặc ít có giá
trị văn học: các bản tuyên bố ...
*HĐ3: Tìm hiểu hình thức của văn
bản nhật dụng
III - Hình thức
của văn bản
nhật dụng
Kiểu văn bản thể loại Tên văn bản Lớp
- Hành chính, Nghị luận
- Tự sự
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Thuyết minh
- Th từ
- hồi ký
- Thông báo
- Xã luận
- Bút kí
- Các bảng thống kê .. Thông tin
- Thông bố ... ôn dịch .... bức th ....
đấu tranh...
- Cuộc chia tay ...
- Cầu Long Biên ...
- Cổng trờng mở ra ...
- Động Phong Nhã.....
- Bức th ....
- Thông tin về cổng trờng mở ra...
- Thông tin về TĐ ...
- Đấu tranh ....
- Cầu Long Biên

- Có ý kiến quan niệm riêng, có thể đề xuát
giải pháp. Ví dụ: Chống hút thuốc lá, đổ
rác bậy.
- Không dùng bao bì ni lông ...
- Vận dụng các kiến thức của các môn học
khác để đọc hiểu văn bản nhật dụng và ng-
ợc lại.
- Căn cứ vào đặc điểm thể loại, phân tích
các chi tiết cụ thể về hình thức biểu đạt để
khái quát chủ đề.
- Kết hợp xem tranh ảnh, nghe và xem ch-
ơng trình thời sự.
*Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập
V - Luyện tập
H: Tìm hiểu một trong các vấn đề cập nhật sau (ở đâu, bằng cách nào, trình bày cụ thể)
- Vấn đề phá rừng.
- Vấn đề an toàn giao thông qua phần đờng bộ Hải Vân.
- Bỏ thi tốt nghiệp
H: Vấn đề mới nhất mà em vừa cập nhật đêm qua hoặc sáng, tra nay là gì? Từ nguồn nào?
IV - H ớng dẫn về nhà
- Soạn bài: "Bến quê"
----------------------------------------------------
Ngày Soạn: 12/3/2009
Ngày giảng:
Tiết 133: Chơng trình ngữ văn địa phơng
Văn bản :Đoàn dũng sĩ cát bi
Mai Đắc Lợng
A - Mục tiêu cần đạt
- Học sinh nắm đợc diễn biến trận đánh sân bay Cát Bi.
- Hiểu đợc sự dũng cảm, gan dạ của bộ đội ta.

H: Văn bản này có thể chia làm mấy
đoạn? Nội dung từng đoạn
- 3 phần
H: Văn bản sử dụng phơng thức biểu
đạt nào?
- Tự sự, kết hợp với miêu tả
H: Nhắc lại nội dung đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng
- Học sinh nhắc lại
II - Tìm hiểu văn
bản.
1/. Vị trí của sân
bay Cát Bi cà sự
bố phòng của
địch.
a) Vị trí
- Quan trọng
Giáo viên giới thiệu vị trí của sân bay
Cát Bi?
H: Quan sát 3 dòng đầu? Sân bay Cát
bi có vị trí nh thế nào đối với địch?
Tìm những chi tiết đó?
- Học sinh nghe
- Căn cứ không quân lớn ở Đông
Dơng.
Đầu cầu hàng không cho Điện
Biên Phủ.
H: Sân bay Cát bi có vị trí nh thế nào
đối với địch?
- Có vị cực kỳ quan trọng.

H: Để đánh vào sân bay Cát Bi bộ đội
ta phải làm những việc gì? Tìm những
chi tiết đó?
- Học sinh đọc văn bản và trả lời 2/. Sự chuẩn bị
của ta
H: Theo em hình ảnh, từ ngữ nào trong
đoạn văn "Thực hiện mệnh lệnh ... bầu
trời thành phố đã miêu tả đợc trận
đánh dũng mãnh của chiến sĩ ta?
- Ngời chiến sĩ, lửa, âm thanh - Rất chu đáo chủ
động đánh địch
H: Em hãy tóm tắt về diễn biến trận
đánh sân bay Cát Bi?
- Hoạ sinh tóm tắt 3/. Diễn biến trận
đánh.
H: Tinh thần chiến đấu của ta nh thế
nào?
- Rất anh dũng, chịu mọi gian
khổ khó khăn
21
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
H: Ngoài việc đốt phá đợc nhiều máy
bay, vũ khí, xăng dầu ta còn thu đợc
những thắng lợi nào? (ý nghĩa của
chiến thắng Cát Bi)?
- Chiến thắng Cát Bi có ảnh hởng
vang dội trên chiến trờng toàn

A: Đề bài: Phân tích tình yêu quê hơng trong bài thơ "Quê hơng" của Tế Hanh.
1) Đọc đề và soát đề.
2) Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc.
3) Thu bài nhận xét giờ làm bài.
4) Hớng dẫn về nhà
B: Đáp án - Biểu điểm
- Bài viết phải có bố cục ba phần, đúng thể loại nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.
- Đảm bảo đủ nội dung sau (7đ)
* Mở bài: Giới thiệu bài thơ Quê Hơng, nêu ý kiến khái quát của mình về tình yêu quê hơng
trong bài thơ (1đ).
* Thân bài: Phân tích tình yêu quê hơng trong bài thơ:
- Khái quát chung về bài thơ: Một tình yêu tha thiết, trong sáng, đậm chất lý tởng,
lãng mạn (1đ).
- Cảnh ra khơi: Vẻ đẹp trẻ trung giàu sức sống, đầy khí thế vợt trờng giang (1,5đ).
- Cảnh trở về: Đông vui, no đủ, bình yên (1,5đ).
- Nỗi nhớ: Hình ảnh đọng lại: vẻ đẹp sức mạnh, mùi nồng mặn của quê hơng (1đ).
* Kết bài: Cả bài thơ là một khúc ca quê hơng tơi sáng ngọt ngào. Nó là một sản phẩm của
một hồn thơ trẻ trung, tha thiết đầy thơ mộng (1đ).
- Hình thức: Đúng thể loại (2đ).
22
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
- Bố cục rõ ràng mạch lạc (1đ).
- Diễn đạt trôi chảy, không sai lỗi chính tả.
-----------------------------------------------
Tuần 28
Ngày Soạn: 14/3/2009
Ngày giảng:

một ngời từng trải, giọng xúc
động, đợm buồn, ân hận, xót
xa của một ngời nhìn vào cõi
đời của nhân vật Nhí.
- Gọi 3 học sinh đọc
- 3 học sinh đọc, học sinh nhận xét
H: Trình bày những hiểu biết
của em về tác giả Nguyễn
Minh Châu?
- Là một trong những cây bút văn
xuôi tiêu biểu của nền văn học thời
kỳ kháng chiến chống Mỹ
- Sau 1975: Sáng tác của ông đặc biệt
là truyện ngắn đã thể hiện những tìm
tòi mới quan trọng về t tởng, về nghệ
thuật đã góp phần đổi mới quan trọng
2/. Chú thích
a) Tác giả
23
Giáo án Ngữ văn 9 -Đoàn Thị Thuỷ - THCS Quyết Tiến - Năm học
2008-2009
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------
về t tởng văn học nớc ta từ những
năm 80 của thế kỷ XX đến nay.
Hiện tợng nổi bật trong đời sống
văn học ở chặng đầu thời kỳ đổi mới.
H: Xuất xứ của tác phẩm Bến
quê?
- In trong tập truyện cùng tên, xuất

ÔHenri). Nhng trong truyện
của Nguyễn Minh Châu
không khai thác theo hớng đó
mà lại tạo nên một tình huống
nghịch lý để chiêm nghiệm
triết lý về đời ngời.
- Nhân vật Nhí trong truyện ở vào
một hoàn cảnh đặc biệt căn bệnh
hiểm nghèo khiến Nhí hầu nh liệt
toàn thân không thể tự mình di
chuyển dù chỉ là nhích nửa ngời trên
giờng bệnh. Tất cả mọi sinh hoạt của
anh phải nhờ vào sự giúp đỡ của ngời
khác mà chủ yếu là Liên vợ anh.
- Tình huống truyện chính là ở các
điều rất trớ trêu nh một nghịch lý.
- Công việc đã cho anh điều kiện đi
hầu hết khắp mọi nơi trên thế giới
"Suốt đời Nhí đã từng đi không xó
xỉnh nào trên Trái đất" và nếu không
mắc bệnh thì anh sẽ có nhiều chuyến
đi liên tiếp. ấy thế mà cuối đời căn
bệnh quái ác, buộc chặt anh vào gi-
ờng bệnh vào buổi sáng hôm ấy.
Khi Nhí muốn mình nhích đến bên
cửa sổ thì việc ấy đối với anh khó
khăn nh phải đi hết cả một nửa vòng
Trái đất.
H: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật xây dựng tình huống

của Nhí về vẻ
đẹpc của thiên
nhiên.
H: Cảnh vật trong tầm nhìn
của Nhí đợc miêu tả theo
trình tự nào?
- Miêu tả từ gần đến xa, tạo thành
một không gian có chiều sâu, rộng:
Từ những bông bằng lăng ngay phía
ngoài cửa sổ đến con sông Hồng với
màu đỏ nhạt lúc đã vào thu, vòm trời
và sau cùng là bãi bồi bên kia sông.
- Vẻ đẹp riêng,
quen thuộc gần
gũi nhng mới mẻ
với Nhí
H: Nhận xét gì về cảm nhận
của Nhí về thiên nhiên?
- Cái nhìn và cảm xúc tinh tế của Nhí
vẻ đẹp vốn quen thuộc gần gũi nhng
lại rất mới mẻ với Nhí nh lần đầu anh
cảm nhận đợc tất cả vẻ đẹp và giàu có
của nó.
H: Toàn bộ khung cảnh thiên
nhiên ở đây còn có một ý
nghĩa khái quát biểu tợng.
Theo em đó là ý nghĩa khái
quát biểu tợng nào nữa?
- Đó là vể đẹp của đời sống trong
những cái gần gũi bình dị, thân thuộc

mình ... tâm hồn Liên vẫn giữ nguyên
nét tần tảo, chịu đựng hi sinh thầm
lặng của vợ.
- Nhí nhận ra tất cả tình yêu thơng sự
tần tảo và đức hi sinh thầm lặng của
vợ
- Những ngày cuối đời Nhí mới thực
sự thấu hiểu và lòng biết ơn sâu sắc
của ngời vợ
- Nhận ra tình yêu
thơng sự tần tảo ...
vợ
H: Qua khung cửa sổ Nhí đã
cảm nhận đợc vẻ đẹp thiên
nhiên và cùng thời gian đó
anh đã khao khát điều gì?
- Niềm khao khát của Nhí là đợc đặt
chân lên bãi bồi bên kia sông
Niềm khao khát vô vọng.
3/. Niềm khao
khát của Nhí đặt
25

Trích đoạn Cách viết biên bản Đọc, tìm hiểu chú Lý thuyết về biên bản Đặc điểm của hợp đồng ổn định tổ chức II Kiểm tra bài cũ:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status