Tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( TUẦN 20,21- 3 CỘT RẤT KHOA HỌC) - Pdf 78

Giáo án – Ngữ Văn 9 – Tập II Võ Hoàng Trúc
1

gi¸o
¸n

Giáo án – Ngữ Văn 9 – Tập II Võ Hoàng Trúc
Ngày soạn: 07 / 12 / 2010 TUẦN 20 –- TIẾT 91,92
Ngày dạy: / / 2010
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức
_ Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sác.
_ Phương pháp đọc sách có hiệu quả.
_ Rèn luyện thêm cách viết bài văn nghị luận.
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức
_ Kĩ năng giao tiếp
_ Kĩ năng hợp tác
_ Kĩ năng ra quyết định.
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
03 Tư tưởng _ Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn
bản.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, chân dung nhà văn Chu Quang Tiềm,GDKNS
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước tác phẩm.
03 Phương pháp
_ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
_ Phân tích tình huống:

việc đọc sách.
_ Phần 3 Còn lại => Bàn về
phương pháp đọc sách.
_ Nghị luận ( giải thích một vấn
đề xã hội )
_ Lí lẽ xác đáng, chặt chẽ, dẫn
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả: Chu Quang Tiềm
( 1897-1986) – nhà Mĩ học và lí
luận văn học nổi tiếng của Trung
Quốc.
2/ Tác phẩm :
a) Xuất xứ: Trích từ sách “ Danh
nhân Trung Quốc bàn về niềm vui
và nổi khổ của việc đọc sách”
b)Thể loại: Nghị luận
c)Bố cục: Chia làm 3 phần
2
Giáo án – Ngữ Văn 9 – Tập II Võ Hoàng Trúc
chứng cụ thể có tính thuyết phục. d)Chú Thích ; SGK
• HOẠT ĐỘNG 2 : ( câu 2 )
GV Trong đoạn văn này, câu văn nào
mang tính khái quát ?
GV: Để phân tích luận điểm này, tác
giả đã đưa ra các lí lẽ để làm rõ ý
nghĩa luận điểm trên?
GV: Em có nhận xét gì về cách lập
luận trong đoạn văn trên?
GV: Vậy đọc sách có ý nghĩa và tầm
quan trọng như thế nào?

là con đường tích lũy nâng cao tri
thức.
• HOẠT ĐỘNG 3: (câu 3)
GV: Tìm luận điểm trong đoạn văn thứ
2?
GV: Tìm luận cứ cho luận điểm trên?
GV: Theo ý kiến của tác giả, cần lựa
chọn sách khi đọc như thế nào?
_ “Lịch sử càng tiến lên, di sản
tinh thần nhân loại càng phong
phú, sách vở tíc lũy càng nhiều,
thì việc đọc sách cũng ngày
càng không dễ”
2/ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC
ĐỌC SÁCH HIỆN NAY:
a) Khó khăn:
_ Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu.
_ Sách nhiều khiến người ta đọc
khó lựa chọn
b) Lựa chọn sách:
_ Không tham đọc nhiều
_ Cần đọc kĩ sách chuyên sâu
_ Đọc sách tài liệu khác.
• HOẠT ĐÔNG4 :
GV: Theo tác giả hướng dẫn đọc sách
như thế nào là có hiệu quả?
GV: Đọc sách theo như tác giả? Có tác
dụng gì?
GV: Liên hệ cách đọc sách của em?

• Là nhà khoa học có khả năng có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người.
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
3
Giáo án – Ngữ Văn 9 – Tập II Võ Hoàng Trúc
_ Tóm tắt vài nét về tác giả?
_ Nghệ thuật và nội dung bài thơ?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ.
_ Chuẩn bị bài: “ Khởi ngữ ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 07 / 12 / 2010 TUẦN 20–- TIẾT 93
4
Giáo án – Ngữ Văn 9 – Tập II Võ Hoàng Trúc
Ngày dạy: / / 2010

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức
_ Đặc điểm của khởi ngữ
_ Công dụng của khởi ngữ
_ Biết đặc câu có khởi ngữ
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức
_ Kĩ năng giao tiếp
_ Kĩ năng hợp tác
_ Kĩ năng ra quyết định.
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
_ Nhận diện khởi ngữ trong câu
03 Tư tưởng _ Nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, chuẩn kiến thức,GDKNS…

_ Không ghìm nổi xúc
động ( Vị ngữ)
b) Giàu ( Khởi ngữ)
_ tôi ( chủ ngữ)
_ cũng giàu rồi ( Vị ngữ)
c) Các thể văn trong
lĩnh vực văn nghệ
_ chúng ta ( chủ ngữ )
_ có thể ….và đẹp (Vị ngữ)
_ Học sinh tự phân tích.
I/ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG
CỦA KHỞI NGỮ TRONG CÂU:
1/ Ví dụ: SGK
2/ Nhận xét:
a) Còn anh
b) Giàu Khởi ngữ
c) Các thể văn
3/ Khái niệm:
Khởi ngữ là thành phần câu
đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề
tài được nói đến trong câu.
• HOẠT ĐỘNG 2:
_Vị trí: Đứng trước chủ ngữ II/ VAI TRÒ:
5
Giáo án – Ngữ Văn 9 – Tập II Võ Hoàng Trúc
GV: Khởi ngữ đướng ở vị trí nào trong
câu?
GV: Khởi ngữ có quan hệ như thế nào
với chủ ngữ và vị ngữ?
GV: Trước đề ngữ thường có những từ

_ Vai trò của khởi ngữ?
_ Tác dụng của khởi ngữ?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ.
_ Chuẩn bị bài: “ Phép phân tích và tổng hợp”
D/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 07 / 12 / 2010 TUẦN 20 –- TIẾT 94
6
Giáo án – Ngữ Văn 9 – Tập II Võ Hoàng Trúc
Ngày dạy: / / 2010
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức
_ Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
_ Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
_ Tác dụng của hai phép lập luận và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức
_ Kĩ năng giao tiếp
_ Kĩ năng hợp tác
_ Kĩ năng ra quyết định.
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
_ Nhận diện phép lậ[ luận phân tích và tổng hợp.
03 Tư tưởng _ Hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp khi làm văn lập luận.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, chuẩn kiến thức,GDKNS
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, bài học
03 Phương pháp

điểm 1 ?
GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận
_ Phần 1: Đoạn 1
_ Phần 2: Đoạn 2,3
_ Phần 3: Đoạn 4.
_ Vấn đề trang phục
_ Gồm có 3 luận điểm
_ Nằm trong phần thân bài.
_ Học sinh thảo luận tìm
_ Học sinh thảo luận tìm
I/ TÌM HIỂU PHÉP LẬP LUẬN
PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP:
1/ Tìm hiểu phép phân tích:
a) Mở bài: Vấn đề trang phục
b) Thân bài:
• Luận điểm 1 : (Ăn cho mình,
mặc cho người)
_ Luận cứ : Có lẽ nhiều phần đúng
_ Dẫn chứng 1: Cô gái…móng tay
_ Dẫn chứng 2: Anh thanh niên ..áo
sơ mi
• Luận điểm 2 : ( Trang phục
không có pháp luật nào can
thiệp )
_ Luận cứ: Những quy tắc ngầm
_ Dẫn chứng 1: Đó là văn hóa xã hội
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status