Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
1
TUẦN 01
Ngày soạn: TUẦN : 01
Ngày dạy: TIẾT : 01,02
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
01 Kiến thức
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong việc đời sống sinh hoạt và đời
sống thường ngày.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gin bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể.
02 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng.
- Nắm được nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc
lĩnh vực văn hóa, lối sống.
- Xác định giá trị của bản thân : Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí
Minh kết hợp tinh hoa văn hóa nhân loại và tinh hoa văn hóa truyền thống của dân
tộc, trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn
bản.
03 Thái độ: - Lòng kính trọng và có ý thức tu dưỡng đạo đức và học tập theo tấm gương Bác.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên
- SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống
- Tranh ảnh , mẫu chuyện về cuộc đời của Hồ Chí Minh
- Soạn giáo án
02 Học sinh - SGK , tranh ảnh liên quan bài học
c¸ch Hå ChÝ Minh ®ỵc h×nh thµnh vµ biĨu hiƯn trong st cc ®êi
cđa Ngêi ra sao?, chóng ta sÏ t×m hiĨu trong bµi h«m nay
“Ơi lòng Bác vậy cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết qn mình, cho hết thảy
Như dòng sơng chảy nặng, phù sa…”
30 phút
TL HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG
15’ HOẠT ĐỘNG 1: HDHS TÌM HIỂU CHUNG I/ TÌM HIỂU CHUNG :
Tóm tắt vài nét về cuộc đời của tg? 1/ Tác giả: Lê Anh Trà.
Đọc phần chú thích trong SGK 2/ Tác phẩm
Nêu xuất xứ của văn bản?
Nêu những văn bản đã học hoặc
nói về Bác mà em biết?
• Văn bản nhật dụng.
( Là những bài viết có nội
dung gần gũi, bức thiết đối với
đời sống trước mắt con người
và cộng đồng như mơi trường,
xã hội )
a)Xuất xứ: Trích trong “
Phong cách Hồ Chí Minh,
Cái vĩ đại gắn với cái giản
dị”
Văn bản được dùng thể loại gì?
Thế nào là văn bản nhật dụng?
Phương thức biểu đạt chủ yếu?
b)Thể loại: Văn bản nhật
- Phương thực biểu đạt:
( Tự sự, biểu cảm, nghị
cách Hồ Chí Minh’ Vậy em hiểu
phong cách Hồ Chí Minh là gì?
- Vẻ đẹp theo phong cách riêng
của Hồ Chí MInh
15
’
HOẠT ĐỘNG 2: HDHS TÌM HIỂU HỒ CHÍ MINH VỚI
SỰ TIẾP THU TINH HOA VĂN HĨA NHÂN LOẠI
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN
BẢN
Gọi học sinh đọc phần 1: “ Từ
đầu đến hiện đại”
- Học sinh đọc bài
1/ HỒ CHÍ MINH VỚI
SỰ TIẾP THU TINH
HOA VĂN HĨA NHÂN
LOẠI
Những tinh hoa văn hóa nhân loại
đến với Hồ Chí Minh trong hồn
cảnh nào?
- Hs phát hiện: Trong cc ®êi
ho¹t ®éng CM ®Çy gian nan vÊt
v¶, HCM ®· tÝch l ®ỵc vèn tri
thøc v¨n ho¸ hÕt søc s©u réng.
- Trong cuộc đời hoạt
động cách mạng tiếp xúc
văn hóa nhân loại:
Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp
thu văn hóa nhân loại?
sự tiếp thu văn hóa thế giới có chọn
lọc của Bác
+Kh«ng chÞu ¶nh háng 1 c¸ch
thơ ®éng.
+TiÕp thu mäi c¸i ®Đp, c¸i hay
®ång thêi víi viƯc phª ph¸n
nh÷ng h¹n chÕ, tiªu cùc.
+Trªn nỊn t¶ng v¨n ho¸ d©n téc
mµ tiÕp thu nh÷ng ¶nh hëng
qc tÕ.
+ Khơng thụ động
+ Tiếp thu cái đẹp,cái hay
đồng thời phê phán cái
hạn chế,tiêu cực
Gv cho hs thảo luận 2 câu hỏi
Em cã nhËn xÐt g× vỊ c©u v¨n,
c¸ch lËp ln cđa t¸c gi¶ trong ®o¹n
v¨n trªn?
Qua nghệ thuật trình bày ấy của
tác giả đã giúp em nhận xét như thế
nào về phong cách của Hồ Chí
Minh?
GV bình thêm,kh¸i qu¸t l¹i vÊn
®Ị: như vậy có thể khẳng đònh rằng
vẻ ®Đp phong c¸ch v¨n ho¸ HCM lµ
sù kÕt hỵp hµi hoµ gi÷a trun thèng
v¨n ho¸ d©n téc vµ tinh hoa v¨n ho¸
nh©n lo¹i. Và cũng chính điều này
đã tạo nên ở Hồ Chí Minh một nhân
cách, một lối sống rất Việt Nam,
sơ
VỴ ®Đp phong c¸ch HCM ë
®o¹n v¨n 2 ®ỵc t¸c gi¶ ®Ị cËp
trªn nh÷ng khÝa c¹ch nµo?
Chi tiÕt, h×nh ¶nh nµo ®ỵc
t¸c gi¶ chän khi nãi ®Õn n¬i
- Hs phát hiện:nơi ở và làm việc,
trang phục, ăn uống.
- Hs phát hiện:N¬i ë, n¬i lµm viƯc
:+ ChiÕc nhµ sµn nhá b»ng gç bªn
c¹nh chiÕc ao->vỴn vĐn cã vµi
phßng vừa tiÕp kh¸ch, häp bé
chÝnh trÞ vừa lµm viƯc, phòng ngủ
- Trang phục: bộ quần
áo bà ba nâu, đôi dép
lốp; tư trang ít ỏi,…
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đơng Võ Hồng Trúc
4
=>Sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống văn
hóa dân tộc và tinh
hoa văn hóa nhân loại
ở Hồ Chí Minh
lµm viƯc cđa B¸c?
Trang phơc cđa B¸c ®ỵc t¸c
gi¶ giíi thiƯu ntn?
+§å ®¹c méc m¹c, ®¬n s¬.
-Hs phát hiện:Bé qn ¸o bµ ba
n©u,chiÕc ¸o trÊn thđ,đ«i dÐp lèp
th« s¬,t trang Ýt ái: một chiÕc va ly
Minh
->Kể đan xen với bình
luận.
• Gv treo các bức ảnh
chụp minh họa về đời
sống giản dò của Bác,
Gv bình thêm
- Hs quan sát các bức ảnh để
hiểu thêm về Bác
Cã ngêi cho r»ng “ Ph¶i
ch¨ng ®©y lµ c¸ch sèng kh¸c
khỉ cđa nh÷ng con ngêi tù vui
trong c¶nh nghÌo khã; Tù
thÇn th¸nh ho¸, tù lµm cho
kh¸c ngêi kh¸c ®êi”. Ý kiÕn
cđa em ntn vỊ nhận đònh ®ã?
- Hs thảo luận nhóm, trả lời theo
hướùng : Hoµn toµn kh«ng ®ång ý
víi ý kiÕn ®ã .
( Em cã ®ång ý víi ý kiÕn
trªn kh«ng? NÕu kh«ng, em
quan niƯm ntn vÕ c¸ch sèng
®ã?)
+ §©y kh«ng ph¶i lµ lèi sèng kh¾c
khỉ cđa nh÷ng con ngêi tù vui
trong c¶nh nghÌo khã.
+§©y còng kh«ng ph¶i c¸ch tù
thÇn th¸nh ho¸, tù lµm cho kh¸c
®êi kh¸c ngêi.
kết luận: §ã lµ c¸i thó vui
tao nh· cđa c¸c bËc nho xa –
Mét lèi sèng ®¹m b¹c mµ
thanh cao,
- Hs nhận xét t¸c dơng
Víi nghƯ tht so sánh như
vậy ®· ®em l¹i hiƯu qu¶ g×
cho ®o¹n v¨n?
+ Lµm nỉi bËt được sù kÕt hỵp
gi÷a sự vÜ ®¹i, thanh cao vµ b×nh
dÞ ë nhµ c¸ch m¹ng HCM.
+ ThĨ hiƯn niỊm c¶m phơc, tự hµo
cđa ngêi viÕt.
T¸c gi¶ bµi viÕt ®· b×nh ln
ntn vỊ lèi sèng, nÕp sèng cđa
B¸c
- Hs phát hiện: NÕp sèng gi¶n dÞ
vµ thanh ®¹m cđa B¸c Hå h¹nh
phóc thanh cao cho t©m hån vµ
thĨ x¸c.
Em hiĨu g× vỊ lêi b×nh nµy
cđa t¸c gi¶?
Hs trả lời về cách hiểu của mình
Em hiĨu thÕ nµo lµ c¸ch
sèng kh«ng tù thÇn th¸nh ho¸,
kh¸c ®êi, h¬n ®êi?
-Hs:
+Kh«ng xem m×nh lµ n»m ngoµi
nh©n lo¹i nh c¸c th¸nh nh©n siªu
phµm.
Tóm tắt vài nét về nghệ thuật
của văn bản?
1/ NGHỆ THUẬT:
- Lập luận chặt chẽ.
- Chọn lọc chi tiết tiêu
biếu.
- Đối lập, đan xen nhiều từ
H-V
- kết hợp giữa kể và bình
luận
Tóm tắt vài nét về nội dung
của văn bản
2/ NỘI DUNG:
Trong cc sèng hiƯn ®¹i,
văn hóa trong thêi k× héi
nhËp, tÊm g¬ng cđa B¸c gỵi
cho em suy nghÜ g× ?
- Hs rót ra ý nghÜa cđa viƯc häc
tËp vµ rÌn lun theo
tấm g¬ng đạo đức B¸c
Hå.( liên hệ thực
tế,g/dục tư tưởng hs)
- Văn bản đã cho thấy cốt
cách văn hóa HồChí Minh
trong nhận thức và trong
hành động.
- Từ đó đặt ra vấn đề thời
kì hội nhập: Tiếp thu tinh
hoa văn hóa nhân loại,
T
A / MC CN T:
01 Kin thc
- Mt s biu hin ca phong cỏch H Chớ Minh trong vic i sng sinh hot v i
sng thng ngy.
- í ngha ca phong cỏch H Chớ Minh trong vic gi gin bn sc vn húa dõn tc.
- c im ca kiu bi ngh lun qua mt on vn c th.
02 K nng
- Rốn luyn k nng tỡm hiu v phõn tớch vn bn nht dng.
- Nm c ni dung vn bn nht dng thuc ch hi nhp vi th gii.
- Vn dng cỏc bin phỏp ngh thut trong vic vit vn bn v mt vn thuc
lnh vc vn húa, li sng.
- Xỏc nh giỏ tr ca bn thõn : T vic tỡm hiu v p ca phong cỏch H Chớ
Minh kt hp tinh hoa vn húa nhõn loi v tinh hoa vn húa truyn thng ca dõn
tc, trong bi cnh hi nhp quc t.
- Giao tip: trỡnh by, trao i v ni dung ca phong cỏch H Chớ Minh trong vn
bn.
03 Thỏi : - Lũng kớnh trng v cú ý thc tu dng o c v hc tp theo tm gng Bỏc.
- T lũng kớnh yờu, t ho v Bỏc, cú ý thc tu dng rốn luyn theo gng Bỏc.
B / CHUN B:
01 Giỏo viờn
- SGK, SGV, chun kin thc, giỏo dc k nng sng
- Tranh nh , mu chuyn v cuc i ca H Chớ Minh
- Son giỏo ỏn
02 Hc sinh - SGK , tranh nh liờn quan bi hc
- Son bi( Tr li cỏc cõu hi trong SGK)
03 Phng phỏp
- Gi tỡm, nờu vn , vn ỏp, tho lun nhúm
- ng no: suy ngh v v p ca phong cỏch H Chớ Minh, rỳt ra nhng
bi hc thit thc v li sng cho bn thõn v tm gng H Chớ Minh.
Giỏo ỏn Ng Vn 9 Tp I (2010- 2011) Trng THCS Thnh ụng Vừ Hong Trỳc
8
15’ HOẠT ĐỘNG 1: HDHS TÌM HIỂU CHUNG I/ TÌM HIỂU CHUNG :
Tóm tắt vài nét về cuộc đời của tg? 1/ Tác giả: Lê Anh Trà.
Đọc phần chú thích trong SGK 2/ Tác phẩm
Nêu xuất xứ của văn bản?
Nêu những văn bản đã học hoặc
nói về Bác mà em biết?
• Văn bản nhật dụng.
( Là những bài viết có nội
dung gần gũi, bức thiết đối với
đời sống trước mắt con người
và cộng đồng như môi trường,
xã hội )
a)Xuất xứ: Trích trong “
Phong cách Hồ Chí Minh,
Cái vĩ đại gắn với cái giản
dị”
Văn bản được dùng thể loại gì?
Thế nào là văn bản nhật dụng?
Phương thức biểu đạt chủ yếu?
b)Thể loại: Văn bản nhật
- Phương thực biểu đạt:
( Tự sự, biểu cảm, nghị
luân
Vấn đề được đề cập đến trong văn
bản này là gì?
Văn bản này được chia làm mấy
phần?
Nêu nội dung chính từng phần?
3/ _ Vi phạm phương châm về lượng
_ Thừa câu hỏi cuối: “ Ruồi có nuôi được đâu”
4/ Vân dụng những phương châm hội thoại ?
a) Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chắc chắn
b) CÁc cụm từ không lặp nội dung cũ.
5/ Giải nghĩa của thành ngữ?
a) Ăn đơm nói chặt - > Vu khống, bịa đặt
b) Ăn óc nói mò - > Bịa đặt
c) Cãi chày cãi cối - > CÃi không có căn cứ, lí lẽ.
D/ CỦNG CỐ: (5 PHÚT)
_ Thế nào là phương châm về lượng và về chất?.
_ Cho ví du minh họa ?
E/ DẶN DÒ: (4 PHÚT)
_ Học thuộc ghi nhớ trong SGK
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
9
_ Xem và chuẩn bị bài: “ Tâp làm văn thuyết minh ”
Ngày soạn: 28 /06 / 2010 TUẦN 1 –- TIẾT 4
Ngày dạy : 18/ 08/ 2010
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức _ Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho
văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
02 Kỹ năng _ Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
03 Tư tưởng _ Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật văn bản thuyết minh.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ
02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn
SỐ BIỆN PHÁP NGHÊ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH:
1/ Ôn tập văn bản thuyết minh:
a)Khái niệm: Là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm
cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự
vật trong thiên nhiên, xh, bằng phương
thức trình bày , giải thích….
b) Mục đích : Cung cấp tri thức khách
quan về những sự vật, hiện tượng, vấn đề
…được chọn làm đối tượng để thuyết
minh.
c) Phương pháp thuyết minh:
Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dung số
liệu, phân loại, so sánh, giải thích…
HOẠT ĐỘPNG 2:
GV: Cho học sinh đọc ví dụ
trong SGK ?
GV: Vấn đề thuyết minh trong
văn bản trên ?
GV: Phương pháp thuyết minh
trong bài văn trên ?
GV: Cho 1 hoặc 2 học sinh đọc
ghi nhớ trong SGK?
_ Học sinh đọc bài
_ Sự kỳ lạ của nước và đá
• Nước tạo nên sự di
chuyển
• Thu tùy theo hướng
ánh sáng
Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
11
Số liệu :
b) Bài thuyết minh này có một số nét đặt biệt:
_ Hình thức: Giống như một văn bản tường thuật một phiên tòa
_ Cấu trúc: Giống như một biên bản một cuộc tranh luận pháp lí
_ Nội dung: Giống như một câu chuyện kể về loài ruồi
_ Các biện pháp nghệ thuật:
+ Nhân hóa
+ Ẩn dụ.
c) Tác dụng của biện pháp tu từ : Sinh động, hấp dẫn , thú vị
2/ Đọc đoạn văn và nhận xét :
a) Đoạn văn này nhằm nói về một tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi
học mới có dịp nhận thức lại sự nhần lẫn.
b) Biện pháp nghệ thuật : Ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ để làm đầu mối câu chuyện.
D/ CỦNG CỐ: (5 PHÚT)
_Thế nào là văn thuyết minh?.
_ Mục đích , phương pháp?
E/ DẶN DÒ: (4 PHÚT)
_ Học thuộc lòng ghi nhớ?.
_ Chuẩn bị cho luyện tập tiết 5?
Ngày soạn : 28 /06 / 2010 TUẦN 1 –- TIẾT 5
Ngày dạy: 21 / 08 / 2010
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
01 Kiến thức _ Ôn tập, củng cố, hê thống hóa các kiến thức về văn bản thuyết minh.
_ Nâng cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật.
02 Kỹ năng _ Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
tìm hiểu kỷ cấu tạo, chức
năng , cơ chế hoạt động của
đồ dung đó
_ Từng bộ phận của đồ
dung đó
_ Dùng một số biện pháp
nghệ thuật như: Kể chuyện,
tự thuật, nhân hóa…
I/ CHUẨN BỊ Ở NHÀ:
Đề văn : Thuyết minh một trong
các đồ dung sau: Cái quạt, cái bút, chiếc
nón…
1/Yêu cầu của luyện tập:
a)Nội dung thuyết minh
_ Trước tiên phải quan sát, tìm hiểu kỷ
cấu tạo, chức năng , cơ chế hoạt động của
đồ dung đó
_ Khi trình bày: Từng bộ phận của đồ
dùng đó
b) Hình thức thuyết minh
Dùng một số biện pháp nghệ thuật
như: Kể chuyện, tự thuật, nhân hóa…
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Nội dung phần mở bài?
GV: Nội dung phần thân bài?
GV: Nội dung phần kết bài?
_ Thường bằng một câu
định nghĩa.
_ Chỉ ra đặc điểm hoặc công
_ Cấu tạo của chiếc nón lá
_ Quá trình làm chiếc nón lá
_ Giá trị kinh tế, văn hóa nghệ thuật của chiếc nón lá
3/ kết bài :
Cảm nghĩ chung về chiếc nón lá trong đời sống hiện tại.
D/ CỦNG CỐ: (5 PHÚT)
_Thế nào là văn thuyết minh?.
_ Mục đích, phương pháp?
E/ DẶN DÒ: (4 PHÚT)
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
13
_ Học thuộc lòng ghi nhớ?.
_ Chuẩn bị “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” ?
Ngày soạn: 18 / 08 / 2010 TUẦN 2 –- TIẾT 6.7
Ngày dạy: 22 / 08 / 2010
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
G.G – MÁC KÉT
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức
_Hiểu được nội dung vấn đề đặ ra trong văn bản nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa
loài người.
_ Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
02 Kỹ năng _ Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh.
03 Tư tưởng _ Giáo dục lòng yêu hòa bình yêu tự do và thương yêu nhân ái
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo…….
02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn
03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
của bài văn nghị luận.
Thế nào là luận
cứ?
Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng
đưa ra làm cơ sở cho luận
cứ.
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả: G-G- MÁC-KÉT, nhà văn
Cô-Lôn-Bi-A , sinh năm 1928
2/ Tác phẩm :
a) Xuất xứ:08 / 08 /1986
b) Thể loại: Văn bản nhật dụng.
c) Bố cục: Chia làm 4 phần
d) Chú Thích ; SGK
HOẠT ĐỘPNG 2: ( câu
1)
GV: Tìm những luận điểm và
luận cứ trong văn bản?
GV: Thế nào là luận điểm?
GV: Thế nào là luận cứ?
_ Từ đầu -> thế giới
_ Niền an - > ngoại vi vũ
trụ.
_ Tuy nhiên - > Xuất phát
của nó
_ Đoạn còn lại
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1/ Tìm luận điểm – luận cứ:
_ Nguy cơ chiến tranh đe dọa loài người
_ Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
GV: Thế nào là luận điểm?
GV: Thế nào là luận cứ?
3/ Chạy đua chiến tranh hạt nhân là
cực kỳ tốn kém:
Lãnh vực Đầu tư
cho nước nghèo Đầu tư
cho vũ khí hạt nhân
Trẻ em 500 triệu trẻ em nghèo 100 tỉ
đôla 100 máy bay B.1B, 700 tên lửa
Y tế _ Phòng bệnh và bảo vệ cho 14
triệu trẻ em
_ Cứu 14 triệu trẻ em Đóng 10
tàu sân bay vũ khí hạt nhân
Thực phẩm Giúp 575 triệu người thiếu
dinh dưỡng _149 tên lửa MX
_ 27 tên lửa MX
Giáo dục
Xóa nạn mù chữ trên toàn thế giới Giá
của tàu ngầm mang vu 4 khí hạt nhân
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
15
HOẠT ĐỘNG 5:
GV : Tìm hiểu nghĩa của hai cụm
từ ( lí trí tự nhiên , lí trí con người
) ?
GV: Phát biểu cảm nghĩ của em ?
4/ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí
loài ngoài:
_ Li trí tự nhiên = > Quy luật phát triển
tự nhiên
_ Tóm tắt vài nét về cuộc đời của Hồ Chí Minh.
Ngày soạn: 28 /06 / 2010 TUẦN 2 –- TIẾT 8
Ngày dạy: 22 / 08 / 2010
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức _ Nắm được phương châm quan hệ, cách thức, lích sự
02 Kỹ năng
_ Vận dụng phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự trong hoạt động giao tiếp
_ Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự
trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
03 Tư tưởng _ Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV…
02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn
03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
02 Kiểm tra bài củ Kiểm tra tập soạn học sinh 5 phút
03 Bài mới 30 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Cho học sinh đọc phần I
trong SGK ?
GV: Thành ngữ” Ông nói gà, bà
bà nói vịt” thành ngữ này dùng
để chỉ tình huống hội thoại như
thế nào?
_ Học sinh học bài
_ Mỗi người nói về một vấn
đề , đề tài khác nhau
rườn rà
_ Lúng búng như ngậm hột thị -> Ấp a,
ấp úng không thành lời.
2/ Khái niệm:
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
HOẠT ĐỘNG 3:
GV: Cho học sinh đọc phần III,
trong SGK ?
GV: trong câu chuyện có mấy
nhân vật ?
_ GV: Cả hai nhân vật đều đã
nhận được từ người kia một
cái gì ?
_ GV: Bài học rút ra từ câu
chuyện này là gì ?
III / PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:
1/ Thí dụ: SGK
_ cả hai nhân vật - > Lòng tốt của nhau
2/ Khái niệm:
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn
trọng người khác.
II/ LUYỆN TẬP:
1/ Giải thích ca dao và tục ngữ ?
a) b) Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khoi giao tiếp.
b) Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại.
d) Một số câu tương tự
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
+ Vàng thì thử lửa thử than
Ngày soạn: 18 / 08 / 2010 TUẦN 2 –- TIẾT 9
Ngày dạy: 23 / 08 / 2010
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
01 Kiến thức
_ Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.
_ VAi trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh : Phụ trợ cho việc giới thiệt nhằm
gợi lên hình ảnh cụ thể đối tượng cần thuyết minh.
02 Kỹ năng _ Quan sát các sự vật, hiện tượng
_ Sử dụng ngôn ngữ miêu tả trong việc tạo văn bản thuyết minh.
03 Tư tưởng _ Chuẩn bị ở nhà một số đề theo SGK hướng dẫn
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ
02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn
03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
02 Kiểm tra bài củ
• Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động , ta phải
làm gì ?
• Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
thuyết minh?
5 phút
03 Bài mới
Trong văn bản thuyết minh khi phải trình bày các đối tượng cụ thể
trong đời sống như các bài tập , động vật……bên cạnh các nội
đặc điểm , giá trị hình thành cần trình bày khúc chiết , rõ ràng ,
cũng cần vận dụng các biện pháp tu từ để miêu tả đối tượng.
30 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
vóc dáng )
_ Cây chuối thân mền vươn như
những trụ cột nhẵn bóng
_ Chuối là thức ăn có tác dụng …
c) Tác dụng của yếu tố miêu tả :
_ Sinh đông , hấp dẫn, nổi bật, gây ấn
tượng.
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Nội dung phần mở bài?
GV: Nội dung phần thân bài?
GV: Nội dung phần kết bài?
_ Thường bằng một câu
định nghĩa.
_ Chỉ ra đặc điểm hoặc công
dụng
_ Nêu cấu tạo( Các bộ
phận ) của đồ vật
_ Nêu tác dụng của đồ vật
_ nêu cách sử dụng, bảo
quản
_ Vai trò của đồ vật trong
đời sống hiện nay.
II/ DÀN BÀI VĂN THUYẾT MINH
VỀ ĐỒ VẬT:
1/ Mở bài: ( Giới thiệu đồ vật)
_ Thường bằng một câu định nghĩa.
_ Chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng
2/ Thân bài:
_ Nêu cấu tạo( Các bộ phận ) của đồ vật
_ Nêu tác dụng của đồ vật
03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
02 Kiểm tra bài củ
• Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động , ta phải
làm gì ?
• Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
thuyết minh?
5 phút
03 Bài mới
Trong văn bản thuyết minh khi phải trình bày các đối tượng cụ thể
trong đời sống như các bài tập , động vật……bên cạnh các nội
đặc điểm , giá trị hình thành cần trình bày khúc chiết , rõ ràng ,
cũng cần vận dụng các biện pháp tu từ để miêu tả đối tượng.
30 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Đề bài văn yêu cầu về thể
loại nào?
GV: Vấn đề được thuyết minh ở
đây là gì?
_ Thuyết minh
_ Con trâu ở làng quê Việt
Nam
I/ CHUẨN BỊ Ở NHÀ:
Đề văn: “ Con trâu ở làng quê Việt
Nam”
1/ Tìm hiểu đề:
_ Yêu cầu : Thuyết minh
Vai trò của con trâu trong đời sống
hiện nay.
III/ LUYỆN TẬP:
1/ hãy vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu:
Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gần giũ đối với
người nông dân Việt Nam. Vì thế, đôi khi con trâu đã trở thành người bạn tâm tình của người nông dân:
“Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”
2/ Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả:
“ Con trạu là đầu cơ nghiệp” . Thật vậy, người nông dân Việt Nam sồng nhờ con trâu, Tang tảng sáng , họ
đã nói với trâu trên đường đi ra cánh đồng :
“ Trâu ơi ! ta bả trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”
Thế rồi, cả ngày trâu và người lăn lộn trên cánh đồng bùn lầy, dưới ánh nắng gây gắt của mùa hè hay
dưới trời mưa tầm tả mùa đông…Trâu và người lầm lì trong lao động hằng ngày . trong sự im lặng của đồng
quê, trâu và người như cùng chung một ý : làm sao cho lúa tốt, cho thóc đầy bồ. Ta chỉ nghe sự im lặng đó
những tiếng rì rì, tắt tắt mà thội.
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Dàn bài văn thuyết minh về đồ vật.
_ Nội dung từng phần của dàn bài.
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng dàn bài.
_ Chuẩn bị bài: “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
21
Ngày soạn: 18 / 08 / 2010 TUẦN 3 –- TIẾT 11- 12
Ngày dạy: 17 / 08 / 2010
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN
ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
GV: Xuất xứ của văn bản?
GV: Thể loại của văn bản?
GV: Thế nào là văn bản nhật
dụng?
_ Sự thách thức “ Nêu
lên những thực tế của trẻ
em trên thế giới hiện nay
_ Cơ hội: “ Khẳng định
những điều kiện thuận
lợi của cộng đồng quốc
tế”
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả: Văn bản trích “Tuyên bố” của Hội
nghị cấp cao thế giới về trẻ em.
2/ Tác phẩm :
a) Xuất xứ: Ngày 30 / 09 / 1990, tại trụ sở
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
22
GV: Bốc cục của văn bản chia
làm mấy phần?
GV: Chú thích của văn bản?
_ Nhiệm vụ: “ Xác định
những nhiệm vụ cụ thể
mà từng quốc gia và
cộng đồng quốc tế cần
phải làm”
Liên hợp quốc, Niu Ooc.
b) Thể loại: Văn bản nhật dụng.
c) Bố cục: Chia làm 3 phần
d) Chú Thích ; SGK
toàn thế giới.
HOẠT ĐỘNG 3: (câu
3 )
GV:Tóm tắt các điều kiện thuận
lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
hiện nay có thể đẩy mạnh việc
chăm sóc bảo vệ trẻ em ?
GV: Em biết những tổ chức nào
của nước ta thể hiện ý nghĩa chăm
sóc trẻ em Việt Nam?
2/ Cơ hội:
Sự liên kết các quốc gia - > Công ước quyền trẻ
em ra đời.
_ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế.
= > Những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình,
đảm bảo quyền của trẻ em.
HOẠT ĐỘPNG 4: ( Câu
4 )
GV: Nhiệm vụ của cộng đồng
quốc tế chăm lo cho trẻ em như
thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về các
nhiệm vụ?
_ Quan tâm đến trẻ em
_ Vai trò của phụ nữ cần
tăng cường
_ Nam nữ bình đẳng
= > Nhiệm vụ cấp bách
của cộng đồng quốc tế
3/ Nhiệm vụ:
Sử dụng phương pháp số liệu
2/ Nội dung:
Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành
động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em.
IV/ LUYỆN TẬP:
Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăn sóc của chính quyền địc phương, của em các tổ chức xã hội ở hiện
nay đối với trẻ em?
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
23
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Tóm tắt nội dung văn bản ?
_ Nội dung từng phần ?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng bài học.
_ Chuẩn bị bài “Các phương chăm hội thoại ( TT)”
Ngày soạn: 18 / 08 / 2010 TUẦN 3 –- TIẾT 13
Ngày dạy: 19 /08 / 2010
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức _ Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
_ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
2 Kĩ năng _ Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình gia tiếp
_ Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
3 Thái độ _ Vận dụng trong giao tiếp cuộc sống cho phù hợp với ngữ cảnh.
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên Giáo án, SGK, thiết kế , bảng phụ …
2 Học sinh Vở soạn, SGK, đọc trước ở nhà
3 Phương pháp Gợi tìm , nêu vấn đề, đàm thoại , thảo luận….
C CÁC BƯỚC LÊN LỚP
=> Thực hiện phương châm lịch sự
( Không phù hợp)
2/ Khái niệm :
Việc vận dụng các phương châm
hội thoại cần phù hợp với đặc điểm
của tình huống giao tiếp.
HOẠT ĐỘNG 2:
Câu 1: Đọc lại các ví dụ phương
châm (Lượng, chất, quan hệ, cách
thức, lịch sự) Những tình huống
nào không thực hiện phương châm
hội thoại?
Câu 2: CÂu trả lời không đáp ứng
_ Lương : Câu nói của Ba
với An ( Không cung cấp
thông tin đúng theo mong
muốn của An)
_ Chất : Câu câu nói quả
bí, cái nồi ( Không có bằng
chứng, xác thực)
II/ Những trường hơp không tuân thủ
phương châm hội thoại:
1/ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn
hóa giao tiếp.
2/ Người nói phải ưu tiên cho một
phương châm hội thoại hoặc một yêu
cầu khác quan trọng hơn.
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
24
nhu cầu của An ( Sai phương châm
_ Những nguyên nhân nào không tuân thủ phương châm hội thoại
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng hai khái niệm trên
_ Chuẩn bị bài kiểm tra số 1
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
25