TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
HỌC KÌ II
TUẦN 19: Từ ngày:
$91+$92: Bàn về đọc sách.
$93: Khởi ngữ
$94: Phép phân tích và tổng hợp.
$95: Luyện tập phép phân tích và tổng hợp.
Văn bản: $91+92 - BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
$91+ 92: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A- Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Giúp hs hiểu đựơc sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội qua bài nghị luận sâu sắc
sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
B- Chuẩn bị:
1- Gv: Tài liệu tham khảo.
2- Hs: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên.
C- Hoạt động trên lớp:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của Hs.
3- Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
Hoạt động I ( 5’ – 7’ )
- Gọi hs đọc chú thích (*)
- Hãy nêu những nét chính về
tác giả.
- Hãy cho biết văn bản này
thuộc kiểu văn bản nào?
- Khi cho rằng học vấn không
chỉ là chuyện đọc sách,
nhưng đọc sách vẫn là 1 con
đường quan trọng của học
vấn - tác giả muốn ta nhận
thức được điều gì về học vấn
và quan hệ đọc sách với học
vấn.
- Để làm rõ luận điểm tác giả
đã đưa ra những lí lẽ nào?
- Theo tác giả sách là kho
tàng quý báu cất giữ di sản
tinh thần của nhân loại- Em
hiểu ý kiến này ntn?
- Những cuốn sách giáo khoa
em đang học tập có phải là di
sản tinh thần không? Vì sao?
=> Gv nhấn mạnh- đó cũng là
nằm trong di sản tinh thần đó.
- Vì sao tác giả lại quả quyết
rằng: nếu chúng ta mong tiến
lên từ văn hoá học thuật thì
nhất định phải lấy thành quả
mà nhân loại đã đạt đựơc
trong quá khứ làm điểm xuất
phát.
- Vì sao phải đọc sách.
- Đọc sách ntn?
- Giao nhiệm vụ cho hs:
theo dõi văn bản.
cần kế thừa thành tựu này.
II- Đọc hiểu nội dung
văn bản
1- Vì sao phải đọc
sách?
a) Tầm quan trọng
của việc đọc sách.
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
2
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
- Theo tác giả: đọc sách là
hưởng thụ, là chuẩn bị trên
con đường học vấn. Em hiểu
ý kiến này ntn?
- Em đã hưởng thụ được
những gì từ việc đọc sách
Ngữ văn để cho học vấn của
mình.
- Từ những lí lẽ trên của tác
giả đã đem lại cho em hiểu
biết gì về sách và lợi ích của
việc đọc sách.
- Yêu cầu hs theo dõi vào
đoạn 2:
- Gv nêu vấn đề.
+ Đọc sách có dễ không?
+ Tại sao cần lựa chọn sách
khi đọc?
Học giả đã đưa ra những lí lẽ
nào nói về tình hình đọc sách.
chọn cho tinh, đọc cho kĩ
những quyển nào thực sự
có giá trị, có lợi cho mình.
- Cần đọc kĩ các cuốn sách
tài liệu cơ bản chuyên sâu.
- Nhưng cũng phải đọc
những cuốn sách khác.
- Hs tìm trong văn bản.
- Xem trọng cách đọc
chuyên sâu, coi thường
cách đọc không chuyên
=> Sách là vốn quý
của nhân loại.
- đọc sách là cách để
tạo học vấn
- Muốn tiến lên trên
con đường học vấn
không thể không đọc
sách.
b) Các khó khăn, các
thiên hướng sai lạc
trong việc đọc sách
trong tình hinh hiện
nay.
2) Phương pháp đọc
sách.
- Lựa chon sách.
- Phương pháp đọc
sách.
+ Đọc chuyên sâu.
các lí lẽ bằng khả năng phân
tích ntn?
sâu.
- Phân tích qua so sánh và
đối chiếu cụ thể.
- Đọc sách để tích luỹ và
nâng cao học vấn, cần đọc
chuyên sâu, tránh tham
lam hời hợt.
- Đọc lạc hướng là tham
nhiều mà không vì thực
chất.
- Báo động về cách đọc
sách tràn lan, thiếu mục
đích.
+ Kết hợp phân tích bằng
lí lẽ liên hệ với thực tế.
- Đọc sách không đọc
lung tung mà cần có mục
đích cụ thể.
- Hs tự bộc lộ.
- Đề cao cách chọn tinh,
đọc kĩ.
- Phủ nhận cách đọc trang
trí bộ mặt.
- Hs trả lời.
- Vì đây là yêu cầu bắt
buộc đối với hs trung học
- Các học giả cũng không
thể br qua kiến thức phổ
Hoạt động III ( 5’)
- Những lời bàn trong văn
bản : Bàn về đọc sách cho
ta những lời khuyên bổ ích
nào về sách và việc đọc
sách.
- Qua đây giúp em hiểu gì
về ông?
- Em học tập được ở tác
giả điều gì trong cách viết
văn nghị luận.
- Em rút ra cho bản thân
bài học gì qua văn bản:
“Bàn về đọc sách”.
- Hs thảo luận nhóm
+ sách là tài sản tinh thần
quý giá của nhân
loại.Muốn có học vấn
phải đọc sách.
+ Phải biết cách đọc thì
mới mang lại hiệu quả.
- Là người yêu quý sách.
+ Là nhà khoa học có khả
năng hướng dẫn việc đọc
sách cho mọi người.
- Thái độ khen chê rõ
ràng.
- Hs tự bộc lộ.
III- Tổng kết:
Đọc sách là 1 con đường
3- Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
Hoạt động I (17’- 20’)
- Gọi hs đọc ví dụ.
- Xác định chủ ngữ trong
những câu chứa từ ngữ in
đậm.
- Nhận xét vị trí của các từ
in đậm.
- Về quan hệ với vị ngữ.
- Trước các từ nói trên
thường có hoặc thêm
những quan hệ từ nào?
- Những từ đứng trước
chủ ngữ có vai trò gì trong
câu.
=> Gv kết luận: những từ
có đặc điểm như vậy gọi
là khởi ngữ.
- Vậy em hiểu thế nào là
khởi ngữ?
- Lấy ví dụ minh hoạ.
Hoạt động II (15’)
- Gọi hs đọc yêu cầu của
bài tập 1.
- Gv hướng dẫn hs làm.
- Để làm được thì lưu ý :
- Hs: phân tích kết cấu
ngữ pháp – xác định chủ
ngữ.
+Điều này
+ Đối với chúng mình
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
6
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
khởi ngữ thường đứng
trước từ thì.
- Gọi hs đọc yêu cầu của
bài tập số 2.
- Trò chơi tiếp sức:
+ Các tổ cử từng tổ viên
lên làm.
+ Mỗi người đặt 1 câu có
khởi ngữ- ( thời gian 3’).
=> gv nhận xét.
- Hs đọc
- Các tổ lên trình bày trên
bảng.
+ Một mình
+ Làm khí tượng
+ Đối với cháu.
Bài 2: Dùng Khởi ngữ
đúng
a) làm bài anh ấy cẩn thận
lắm.
b) Hiểu thì tôi hiểu rồi,
nhưng giải thì tôi chưa
giải được.
Bài 3: đặt câu có khởi
ngữ.
- Văn bản nghị luận.
- Hs tìm trong văn bản.
I- Tìm hiểu phép lập luận
phân tích và tổng hợp.
- Văn bản: trang Phục
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
7
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
dẫn chứng gì về trang
phục.
- Vì sao không ai làm cái
điều phi lí như tác giả đã
nêu ra.
- Dẫn chứng thứ nhất nêu
ra vấn đề gì?
- Dẫn chứng thứ 2 nêu ra
yêu cầu gì?
- Ở đây tác giả đã dùng
phép lập luận nào để nêu
ra các dẫn chứng.
=> Để bàn về vấn đề
trang phục, tác giả đã đưa
ra 2 lí lẽ và dùng dẫn
chứng để khẳng định.=>
ngoài ra tg còn dùng phép
lập luận gt và cm => gọi
là phép lập luận phân
tích.
hoạt động II (10’)
- Câu cuối cùng có phải là
- Có phù hợp thì mới đẹp,
sự phù hợp với môi
trường, phù hợp với hiểu
biết, phù hợp với đạo
đức.
- Ở cuối đoạn hay cuối
bài.
- Hs trả lời.
- Làm hiểu rõ vấn đề.
Làm KĐ hiểu rõ thêm vấn
đề, khái quát vấn đề 1
cách tổng hợp.
- Hs nhắc lại.
1) Tìm hiểu phép phân
tích:
2) Phép tổng hợp:
- Rút ra cái chung từ điều
đã phân tích.
- Lập luận tổng hợp
thường đặt ở cuối bài,
cuối đoạn.
III- Luyện tập:
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
8
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
phép tổng hợp.
Hoạt động III ( 10’)
- Gọi hs đọc yêu cầu của
bài tập số 2.
- GV hướng dẫn hs làm
kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận , cô cùng các em tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động I
- Gọi hs đọc yêu cầu
của bài tập 1 (10’)
- Yêu cầu của bài tập 1
- hs đọc bài tập 1.
- Nhận dạng văn bản
phân tích và tổng hợp.
Bài tập 1:
- từ cái “hay cả hồn lẫn xác,
hay cả bài” tác giả chỉ ra từng
cái hay hợp thành cái hay cả
bài.
+ Cái hay ở các điệu xanh.
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
9
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
- Gv hướng dẫn hs làm
bài.
- Gọi hs đọc đoạn văn
(b).
- Gv hướng dẫn hs làm
bài tập.
Hoạt động 2 (10- 12’)
- Gọi hs đọc bài tập số
2.
- Yêu cầu của bài tập số
2 là gì?
- Gv cho hs thảo luận
- Hs làm vào vở.
+ Ở những cử động
+ Ở các vần thơ
+ Ở các chữ không non ép.
=> Đoạn nhỏ mở đầu nêu lên
cái quan niệm mấu chốt của sự
thành đạt.
=> Đoạn nhỏ tiếp theo phân
tích từng quan niệm đúng sai
ntn? Và kết lại ở việc phân tích
bản thân chủ quan ở mỗi
người.
Bài 2:
- Học đối phó là học mà không
lấy việc học làm mục đích,
xem học là việc phụ.
- Học đối phó là học bị động,
không chủ động,cốt đối phó
với sự đòi hỏi của thầy cô, của
thi cử.
- Do học bị động nên không
thấy hứng thú, mà không hứng
thú thì chán nản, hiệu quả thấp
- học đối phó là học hình thức,
không đi sâu vào thực chất
kiến thức của bài học.
- Học đối phó thì dù có bằng
cấp đầu vẫn rỗng tuếch.
Bài tập 3:
-Sách vở đúc kết tri thức của
giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
3) Giáo dục: Trân trọng những…
B- Chuẩn bị:
1- Gv: Tài liệu tham khảo
2- Hs: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên.
C- Hoạt động trên lớp:
1- Ổn định tổ chức:
2- Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 (10’)
- Hãy trình bày những hiểu
biết của em về tác giả.
- Văn bản được viết trong
hoàn cảnh nào?
- Gọi hs đọc chú thích 1, 11.
Hoạt động II ( 20- 25’)
- Đọc văn bản như thế nào?
- Gv đọc, gọi hs đọc.
- Hãy tóm tắt hệ thống luận
điểm của văn bản.
- Hãy tách các đoạn văn bản
- Hs trả lời theo chú thích (*)
- Viết năm 1948 thời kì đầu
của cuộc kháng chiến chống
Pháp.
- Hs trả lời.
- 2-3 hs đọc văn bản.
- Hs trả lời.
- Từ đầu… là sự sống”
I- Đọc- chú thích:
- Chúng tác động như thế
nào đến con người.
- Qua sự phân tích trên em
nhận thấy tác giả nhấn mạnh
phương diện tác động nào
của nghệ thuật?
- Tác động của nghệ thuật
còn được tác giả tiếp tục
phân tích trong đoạn nào của
văn bản.
- Ở đây sức mạnh của nghệ
thuật được tác giả phân tích
qua những ví dụ điển hình
nào?
- Em hiểu nghệ thuật đã tác
động ntn đến con người từ
lời phân tích sau của tác giả.
“Câu ca dao…mắt”
- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật nghị luận của tác giả
trong văn bản này.
- Từ đó tác giả muốn ta hiểu
sức mạnh kì diệu nào của
văn nghệ.
- Phần còn lại.
- Cảnh mùa xuân trong câu
thơ : “Cỏ non…” nàng Kiều
15 năm đã chìm nổi những gì,
chết thảm khốc ra sao, mấy
bài học luân lí như cái tài, chữ
- tiếng nói của
chính văn nghệ.
1) Sức mạnh kì
diệu của văn nghệ.
- Văn nghệ đem
lại niềm vui sống
tình yêu cuộc sống
cho tâm hồn con
người.
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
12
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
tâm hồn con người.
Hết tiết 1
Tiết 2 ( tiếp ).
I- Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
- Tại sao tác giả lại nói: văn nghệ có sức mạnh kì diệu.
II- Bài mới ( 25- 30’)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu học sinh theo
dõi vào phần 2.
- Luận điểm này đựơc
trình bày ở phần thứ của
văn bản với sự liên kết của
3 ý.
+ Đó là những ý nào?
+ Ứng với những đoạn
nào?
- Tóm tắt phân tích của tác
- hs tóm tắt.
- Đó là nội dung phản ánh
và tác động chính của văn
nghệ.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Rung động cảm xúc của
người đọc- tất cả tâm hồn
chúng ta đọc.
- Nghệ thuật không đứng
ngoài, trở về cho ta đường
đi, nt vào đốt lửa trong
lòng chúng ta, khuyên
chúng ta phải tự bước trên
- Phản ánh xúc cảm của
lòng người vấtc động tới
đời sống tình cảm của
con người là đặc điểm
nổi bật của văn nghệ.
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
13
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
- Yếu tố nào nổi lên trong
sự tác động này?
- Nghệ thuật nghị luận
trong phần văn bản này?
- Từ đó tác giả muốn ta
nhận thức điều gì về nội
dung phản ánh và tác động
của văn nghệ.
sống tình cảm.
- Hs khái quát
- Lập luận sắc bén, giàu lí
lẽ.
- Lời văn giàu hình ảnh.
- Hs tự bộc lộ.
+ Bố cục chặt chẽ hợp lí,
cách dẫn dắt tự nhiên.
+ tình cảm sâu sắc, lòng
chân thành.
- 2 hs đọc
- Hs tự bộc lộ.
- Văn nghệ có thể phản
ánh va tác động đến
nhiều mặt của đời sống
xã hội và con người,
nhất là đời sống tâm hồn
tình cảm.
III- Tổng kết:
- Văn nghệ nối sợi dây
đồng cảm kì diệu giữa
nghệ sĩ với bạn đọc
thông qua những rung
động mãnh liệt của trái
tim.
- Ghi nhớ: SGK/117.
IV- Luyện tập (7’)
- Nêu 1 tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa tác động ấy của tác
phẩm đối với mình.
- giáo viên hướng dẫn hs làm.
từ văn bản nào.
- Các tư ngữ gạch chân
trong những câu thể hiện
nhận định của người nói
đối với sự việc ở trong câu
ntn?
- Nếu không có những tư
ngữ in đậm trong những
câu trên thì nghĩa của sự
việc của câu chưa? Chúng
có khác đi không? Vì sao?
- Các từ gạch chân đó giữ
chức vụ ngữ pháp trong
câu không?
=> Gv kết luận.
- Vậy em hiểu thế nào là
thành phần tình thái.
- Kể tên 1 số từ làm thành
phần tình thái.
- Hs đọc
- Chiếc lược ngà.
- Chắc, có lẽ: là nhận
định của người nói đối
với sự việc ở trong câu,
thể hiện thái độ tin cậy
cao ở “chắc” và thấp hơn
ở “có lẽ”.
- Nếu không có những từ
đó thì sự việc trong câu
vẫn không có gì thay đổi.
- Nhờ những từ ngữ nào
trong câu mà chúng ta
hiểu được tại sao người
nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi.
- Các tư in đậm dùng để
làm gì?
=> Gv kết luận.
- Vậy em hiểu thế nào là
thành phần cảm thán? Lấy
ví dụ minh hoạ.
=> Các thành phần tình
thái cảm thán là những bộ
phận không tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc
của câu nên đựơc gọi là
thành phần biệt lập.
- Em hiểu thế nào là thành
phần biệt lập.
- Gọi hs đọc ghi nhớ.
Hoạt động III ( 15-17’)
- Gọi hs đọc yêu cầu của
bài tập 1.
- 1 hs đọc.
- Gv hướng dẫn hs làm bài
tập 1.
- Gọi hs đọc yêu cầu của
như, dường như, Có vẻ
như, hầu như, theo tôi,
theo anh.
- à, a, hả, hử, nhỉ, nhé.
3) Bài học:
- Thành phần cảm thán
được dùng để bộc lộ tâm
lí của người nói( vui,
buồn, mừng, giận)
*) Ghi nhớ: SGK / 18.
III- Luyện tập:
Bài 1/ 19: Có lẽ, hình
như, chả nhẽ.
- Chao ôi ( cảm thán )
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
16
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
bài tập 2.
- Gv hướng dẫn hs làm bài
tập 2.
- hs đọc yêu cầu của bài
tập 2.
- Hs làm vào vở.
- 2 hs lên bảng.
- Bài 2 / 19:
- Dường như, hình như,
có vẻ như, có lẽ, chắc là,
chắc hẳn, chắc chắn.
- GV hướng dẫn hs làm bài tập 4.
- Chia 4 nhóm, các nhóm đại diện lên trình bày.
- Gv nhận xét- chữa.
IV- Củng cố (1’): Nhắc lại kiến thức cơ bản đã học.
V- Hướng dẫn học tập: ( 1- 2’)
- Học thuộc ghi nhớ.
đời sống.
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
17
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
” Bệnh lề mề”
- Bài văn có mấy đoạn,
nêu ý chính của từng
đoạn.
- Văn bản trên bàn luận về
hiện tượng gì trong đời
sống.
- Hiện tượng ấy có những
biểu hiện như thế nào?
- Tác giả có nêu rõ được
vấn đề đáng quan tâm của
hiên tượng đó không.
- Tác giả làm thế nào để
người đọc nhận ra được
hiện tượng ấy?
- Nguyên nhân của hiện
tượng đó là do đâu?
- Những tác hại của bệnh
lề mề.
- Bố cục của bài viết có
mạch lạc chặt chẽ không?
Vì sao?
- Bài văn trên gọi là bài
nghị luận về 1 hiện tượng
đời sống.
- Gọi hs đọc ghi nhớ phần
- Nêu giải pháp.
- Phải nêu rõ sự việc, hiện
tượng có vấn đề, phân tích
mặt sai, mặt trái…
Chỉ ra nguyên nhân và bày
tỏ thái độ ý kiến.
- Bài viết phải có bố cục
mạch lạc, có luận điểm rõ
ràng, luận cứ xác thực- lối
- văn bản: Bệnh lề mề.
* Luận điểm 1:
Biểu hiện của bệnh lề
mề.
* Nguyên nhân của bệnh
lề mề.
* Tác hại của bệnh lề
mề.
- Ghi nhớ: SGK/ 21
- Nghị luận về 1 sự vật
hiện tượng trong đời
sống xã hội là bàn về 1
sự vật hiện tượng có ý
nghĩa đối với xã hội.
- Hình thức bài viết phải
bố cục mạch lạc, luận
điểm rõ ràng.
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
18
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
luận phải bảo đảm yêu cầu
- Hs: Chuẩn bị bài mới.
C- Hoạt động trên lớp:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs làm bài tập 2.
2) Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động I
- Gọi hs đọc các đề bài.
- Các đề bài trên có điểm
gì giống nhau? chỉ ra điểm
giống nhau đó.
- 3-4 hs đọc.
- Đều là văn nghị luận.
- Các đề đã cung cấp sẵn
sự việc.
- Mệnh lệnh trong đề
thường là: “ Nêu suy nghĩ
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
19
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
- Gv yêu cầu mỗi hs nghĩ
1 đề bài tương tự.
- Gọi hs nhận xét đề bài
mà bạn đã đề ra.
- Gọi hs đọc đề bài.
- Đề thuộc loại gì? đề nêu
hiện tượng sự việc gì?
Đề yêu cầu làm gì?
- Tìm ý:
- Việc làm của Nghĩa
về 1 sự việc hiện tượng
trong đời sống:
1) Tìm hiểu đề, tìm ý.
2) Lập dàn ý:
a) Mở bài:
+ Giới thiệu hiện tượng P
V Nghĩa.
+ Ý nghĩa sơ lược của
tấm gương PV Nghĩa.
b) Thân bài:
Phân tích ý nghĩa, đánh
giá việc làm.
=> Đánh giá ý nghĩa phát
động hiện tượng PV
Nghĩa.
c) Kết bài:
- Khái quát rút ra bài học
cho bản thân.
3) Viết bài:
Tuần 21: Từ ngày:
$101: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
$102: Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương ( TLV)
$103: Các thành phần biệt lập.( tiếp )
$104 - 105: Bài viết: Tập làm văn số 6.
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
20
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
Văn bản: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
( Vũ Khoan )
$101: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
văn bản.
- Phương thức biểu đạt của
-1 hs đọc
- hs trả lời
- HS chú ý vào SGK.
- Hành trang ở đây được
dùng với nghĩa những giá
trị tinh thần mang theo
như: tri thức, kĩ năng, thói
quen.
- Thế kỉ mới: thế kỉ 21
- Nghị luận.
- HS đọc.
I- Đọc- chú thích.
1) Tác giả:
- Hiện nay là phó thủ
tướng chính phủ.
2) Từ khó.
II- Đọc hiểu văn bản:
1) Tìm hiểu sơ lược:
- Bố cục:
Mở bài: Câu mở đầu
của văn bản=> luận
điểm chính.
Thân bài: từ “tết năm
nay… VN”
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
21
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
văn bản này- GV đọc- gọi hs
giả có cần thiết không, vì
sao?
- Em hiểu gì về tác giả từ
mối quan tâm này của ông?
(15’)
- Vì tác giả bàn về một
vấn đề kinh tế xã hội mà
mọi người đang quan tâm.
- Phần thân bài có 2 luận
điểm lớn:
+ Đòi hỏi của thế kỉ mới.
+ Những cái mạnh cái yếu
của người VN.
- Hs trả lời.
- 1 hs đọc.
- Câu đầu của văn bản.
- Nhận ra cái mạnh, cái
yếu của con người VN.
- HS thảo luận:
+ Rất cần thiết, vì đây là
vấn đề thời sự cấp bách để
chúng ta hội nhập với nền
kinh tế tri thức ( thế giới
mới) đưa nền kinh tế nước
ta tiến lên hiện đại hoá
bền vững.
- tác giả có tầm nhìn xa
trông rộng, lo lắng cho
tiền đồ của đất nước.
Kết bài: Phần còn lại.
đâu là yêu cầu khách quan,
đâu là những yêu cầu chủ
quan?
- Em hỉêu ntn về các khái
niệm: nền kinh tế tri thức,
giao thoa và hội nhập?
- Tác giả đã sử dụng những
đoạn văn ngắn với nhiều
thuật ngữ kinh tế chính trị.
- Vì sao tác giả dùng cách lập
luận này?
- Tác dụng của cách lập luận
này?
- Từ đó việc chuẩn bị hành
trang vào thế mới được kết
luận ntn?
Lời bình:
Có thể nói: ý chí tự cường,
tinh thần đổi mới hội nhập và
cái nhìn tỉnh táo là tư tưởng
bao trùm phần đầu bản luận
văn này.
- Thời điểm tết cổ truyền
VN, tết Tân tị 2001.
- Đồng thời nước ta và cả
nhân loại bước vào thiên
niên kỉ mới.
- hs trả lời.
- Dẫn chứng lí lẽ:
+ từ cổ chí kim…
tế tri thức.
=> Bước vào thế kỉ
mới, mỗi người trong
chúng ta cũng như
toàn nhân loại cần
khẩn trương chuẩn bị
hành trang trước yêu
cầu phát triển cao của
nền kinh tế.
GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
23
TRƯỜNG THCS VIỆT TIẾN GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
( 15’)
Yêu cầu hs theo dõi tiếp vào
văn bản.
- Tóm tắt những điểm mạnh
của con người Việt Nam
theo nhận xét của tác giả.
- Những điểm mạnh đó có ý
nghĩa gì trong hành trang
của người Việt Nam khi
bước vào thế kỉ mới.
- Em hãy lấy ví dụ để minh
hoạ những biểu hiện tốt đẹp
của con người VN.
- Tóm tắt những điểm yếu
của con người VN theo cách
nhìn nhận của tác giả.
- Những điểm yếu này gây
cản trở gì cho chúng ta khi
nền kinh tế, không tương
tác với nền kinh tế công
nghiệp hoá.
- Không phù hợp với sản
xuất lớn.
- HS tự bộc lộ.
- Các luận cứ được nêu
song song.
- Sử dụng thành ngữ, thuật
ngữ.
- Nêu bật cái mạnh, cái
yếu của người VN, dễ
hiểu với nhiều đối tượng
người đọc.
- Nghiêng về điểm yếu
của con người VN.
b) Những điểm mạnh
điểm yếu của con
người VN:
- Thông minh nhạy bén
với cái mới.
- Cần cù sáng tạo.
- Đoàn kết.
- Thích ứng nhanh.
- yếu về kiến thức cơ
bản và khả năng thực
hành.
- Thiếu đức tính tỉ mỉ,
đố kị trong làm kinh tế,
kì thị với kinh doanh,
tốt đẹp ngay từ những việc
nhỏ nhất là gì?.
- Em thấy đựơc tình cảm của
tác giả đối với thế hệ trẻ
ntn?
- Đọc văn bản em nhận thức
rõ ràng hơn về những đặc
điểm nào trong tính cách con
người VN trước yêu cầu mới
của thời đại.
- Qua đây em học tập đựơc
ở tác giả cách viết văn nghị
luận ntn?
- Em tự nhận thấy bản thân
có điểm mạnh điểm yếu
nào? Em sẽ khắc phục
những điểm yếu đó như thế
nào?
- Hs tìm trong văn bản.
- Hành trang vào thế kỉ
mới phải là những giá trị
hiện đại do đó phải vứt bỏ
những cái lỗi thời.
- Trân trọng những giá trị
tốt đẹp, không né tránh
phê phán những biểu hiện
yếu kém cần khắc phục
của con người VN.
- Đó là những ưu điểm,
nhất là những nhược điểm
- Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài mới.GIÁO VIÊN : VŨ THANH PHƯƠNG
25