GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 9
Giáo viên soạn : Nguyễn Thò Mỹ Duyên
Tên bài : VĂN BẢN: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Tiết chương trình:
Ngày soạn: dạy lớp Ngày:
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: - Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà gữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại; thanh cao và giản dò
- Kó năng:
- Thái độ : Từ lòng yêu kính , tự hào về Bác, học sinh. có ý thức tu dưỡng , học tập, rèn luyện theo gương Bác
B. Chuẩn bò : Sách giáo khoa.,sách giáo viên., tài liệu kể chuyện về Bác
C. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vó đài mà còn là dnah nhân văn hoá
thế giới. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét mỗi bạt trong phong cách Hồ Chí Minh
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
I. Đọc và tìm hiểu chú thích xem
sách giáo khoa trang 7
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hồ Chí Minh – một nhân cách,
môt lối sống rất Việt Nam, rất
phương đông nhưng cũng rất mới,
rất hiện đại:
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng,
chủ tòch HCM đã đi qua nhiều nước,
tiếp xúc với nhiều nền văn hoá.
Người hiểu sâu rộng nền văn hoá các
nước châu Á, châu u, Châu Phi,
châu Mó. Để có được vốn tri thức văn
- Đọc văn bản.
- Lần lượt tìm hiểu các từ trong phần
chú thích.
việc đơn sơ đến ăn uống
đạm bạc
- Cách sống giản dò lại vô
cùng thanh cao: Đây không
phải là lối sống khắc khổ,
cũng không phải tự làm
khác đời mà đây là lối sống
có văn hoá trở thành một
quan niệm thẩm mó: đẹp ở
sự giản dò, tự nhiên
3. Biện pháp nghệ thuật làm nổi bật
vẻ đẹp phong cách HCM.
- Kết hợp kể và bình luận một
cách tự nhiên.
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Sử dụng nghệ thuật đối lập
III. Tổng kết:
( Ghi nhớ sách giáo khoa – trang 8)
văn hoá nước ngoài:
+ Không chòu ảnh hưởng một cách
thụ động
+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp và phê
phán những hạn chế, tiêu cực.
+ Trên nền tảng Văn hoá dân tộc
mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc
tế)
• Lối sống rất bình dò, rất Việt Nam,
rất phương Đông của Bác Hồ được
thể hiện như thế nào?
( Ở cương vò lãnh đạo cao nhất của Đảng và
- Đọc các ví dụ ở sách giáo khoa
- Trả lời câu hỏi bên dưới ví dụ
- Rút ra bài học
- Trình bày phẩn chuẩn bò của
cá nhân
.
GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8
Giáo viên soạn : Nguyễn Thò Mỹ Duyên
Tên bài : CÂC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI Tiết chương trình:
Ngày soạn: dạy lớp Ngày:
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: - Giúp học sinh. nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Kó năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
- Thái độ :
B. Chuẩn bò : Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
C. Hoạt động dạy học:
3. Kiểm tra bài cũ: Phân tích lối sống bình dò của Bác Hồ
4. Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dò và thanh cao.
5. Bài mới: Trong giao tiếp có những qui đònh tuy không được nói ra thành lời nhưng người tham gia giao tiếp
cần phải thân thủ , nếu không giao tiếp sữ không thành công. Những qui đònh đó được thể hiện qua các
phương châm hội thoại
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
I. Phương châm về lượng
- Ví dụ : sách giáo
khoa
- Ghi nhớ
Khi giao tiếp,cần nói cho có
nội dung; nội dung của lời
nói phải đáp ứng đúng yêu
cầu , không thiếu, không
nhà”
b). Thừa cụm từ” có hai
cánh”
Hướng dẫn học sinh đọc hoặc kể chuyện” Lợn cưới, áo
mới”
• Vì sao truyện lại gây cười?
• Lẽ ra anh có “ lợn cưới” và anh có “ áo mới”
phải hỏi va trả lời như thế nào để người
nghe đủ biết được điều cân hỏi và cần trả
lời
• Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi
giao tiếp?
( Gợi ý: truyện gây cười vì các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói.
Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì
cần nói.
Cho học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa
Hướng dẫn học sinh đọc truyện cười “ Quả bí khổng
lồ”
• Truyện cười này phê phán điều gì?
( Gợi ý: truyện phê phán tinh thần nói khoác)
• Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
Gợi ý: Trong giao tiếp không nên nói những điều gì
mà mình không tin là đúng sự thật
Cho học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa
- Hướng dẫn học sinh đọc bài tập 1
- Nhắc lại các phương châm vừa học
Hướng dẫn học sinh đọc bài tập 2
- Kể chuyện “lợn cưới, áo
phương châm về chất
người nói phải dùng
chững cách nói như vậy
để báo cho người nghe
biết thông tin mình đưa
ra chưa được kiểm chứng.
b. Đảm bảo phương châm về
lượng
Bài tập 5: theo gợi ý.
Hướng dẫn chuẩn bò bài
Gợi ý: Nghóa của các từ ngữ cho sẳn
Hướng dẫn học sinh điền vào chỗ trống cho thích
hợp.
Đọc bài tập 3: truyện cười “ có nuôi được không?” Cho
biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân
thủ.
- Đọc bài tập 4, hướng dẫn học sinh giải thích
theo yêu cầu bài tập.
- Bài tập 5:
Gợi ý:
n độm nói đặt: vu khống, đặt điều. Ă ốc nói mò: Nói
không có căn cứ; ăn không nói có: vu khống, bòa đặt.
Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí led gì
cả. Khua môi múa mép: nói năng ba hoa,khoác lác;
nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng,linh tinh; Hứa
- Trả lời bài tập
- Đọc bài tập 2
- Theo dõi gợi ý
- Điền vào chỗ trồng cho
thích hợp
7. Cho biết phương châm về lượng
8. Bài mới: Để văn bản. Thuyết minh được sinh động, hấp dẫn cần chú ý các yêu cầu cao hơn: Sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn bản. Thuyết minh, kết hợp thuyết minh với miêu tả
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1. Ôn tập văn bản
thuyết minh
- Mục đích của văn
bản thuyết minh
- Tính chất của văn
bản thuyết minh
- Các phương pháp
thường dùng
Hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức về kiểu văn
bản thuyết minh
• Văn bản thuyết minh là gì?
Gợi ý: là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lãnh vực đời
sống nhằm cung cấp cho người đọc( nghe) tri thức và đặc
điểm, tính chất , nguyên nhân, ý nghóa của các hiện
tượng, sự vật trong thiên nhiên, Xá hội bằng phương thức
trình bày, giải thích, giới thiệu
• Văn bản thuyết minh có những tính chất gì?
Gợi ý: Mọi tri thức đều phải khách quan, xác thực, đáng
tin cậy
- Nhớ lại kiến thức cũ
- Suy nghó trả lời câu
hỏi
2. Viết văn bản thuyết
minh có sử dụng một
số biện pháp nghệ
thuật
giáo khoa
- Học sinh. tự suy
nghó
- Theo dõi ở văn bản
- Trả lời câu hỏi
( sách giáo khoa trang 13)
4. Luyện tập
Bài tập 1: Văn bản.
Ngọc Hoàng xử tội ruồi
xanh
Bài tập 2: Đọc đoạn văn
sách giáo khoa trang 15
Hướng dẫn chuẩn bò bài
1. Bài vừa học:
2. Bài sắp học:
chất ấy thể hiện ở những điểm nào? Những
phương pháp thuyết minh nào được sử dụng?
• Bài thuyết minh này có gì đặc biệt? Tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Gợi ý: Các phương pháp được sử dụng:
- Phân loại: các loại ruồi
- Đònh nghóa
- Sô liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản…
- Liệt kê
Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì? Chúng
có gây hứng thú và làm nổi bật nội dung cần thuyết
minh hay không?
Gợi Ý: Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú
cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri
thức
- Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố lại những hiểu biết về việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
- Kó năng: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
- Thái độ :
B. Chuẩn bò : Sách giáo khoa.- Sách giáo viên – Sách bài văn mẫu.
C. Hoạt động dạy học:
3. Kiểm tra bài cũ: Làm cách nào để văn bản. Thuyết minh được sinh động , hấp dẫn.
4. Kiểm tra việc chuẩn bò bài
5. Bài mới: Bài học sẽ giúp học sinh biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
nhằm tăng tính sinh động, hấp dẩn cho bài văn thuyết minh.
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
I. Trình bày đề bài:
Thuyết minh cái quạt.
2. Trình bày dàn ý cho bài
- Kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh
Lưu ý:
- Lập dàn bài chi tiết cho đề bài
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật hợp lí
• Hướng dẫn học sinh trình bày phần chuẩn
bò của mình.
• Hướng dẫn cả lớp theo dõi ( có thể ghi chép
ngững điều cần thiết)
• Hướng dẫn cả lớp thảo luận , góp ý
• Nhật xét chung
• Cho học sinh bài đọc thêm
• Gọi học sinh lần lượt trình bày ý của bài
- Xem lại bài đã chuẩn bò
ở nhà
- Theo dõi phần trình bày
của bạn
- Tìm hiểu chú thích
- Trả lời các câu hỏi trong phần đọc- hiểu văn
bản
- Trình bày dàn ý
- Nghe giáo viên nhận xét
sửa vào vở
- Đọc đoạn mở bài
- Thảo luận nhóm
- Đại diện trả lời câu hỏi
- Nghe giáo viên nhận xét
.
GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8
Giáo viên soạn : Nguyễn Thò Mỹ Duyên
Tên bài : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH Tiết chương trình:
Ngày soạn: dạy lớp Ngày:
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản.: Nguy cơ chiến tranh hại nhân đang
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó
- Kó năng:
- Thái độ : Nhận thức được nguy cơ chiến tranh va tham gia vào cuộc đấu tranh cho hoà bình
B. Chuẩn bò : Sách giáo khoa.- Sách giáo viên.
C. Hoạt động dạy học:
6. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài giới thiệu về một đồ dùng
7. Kiểm tra việc soạn bài mới
8. Bài mới: Chiến tranh và hoà bình luôn là những vd. Được quan tâm hàng đầu của nhân loại. Văn bản đã giúp
chúng ta nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh và tham gia vào cuộc đấu tranh cho hoà bình là yêu cầu đăc ra
cho mỗi công dân
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
I. Đọc và tìm hiểu chú
thích
lí trí của con người mà
còn phả lại sự tiến hoá
của tự nhiên,bởi nó
không chỉ tiêu diệt nhân
loại mà còn tiêu huỹ mọi
sự sống trên trái đất
4. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn
chặn chiến tranh hạt
nhân, cho một thế giới
hoà bình- Đây là thông
điệp mà tác giả muốn gởi
tới mọi người
5. Tổng kết
- Ghi nhớ sách giáo
khoa
II. Luyện tập
xãc thực đã thu hút người đọc và hây ấn tượng mạnh
mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang được nói
tới
• Sự tốn kém và tính chất vô ló của cuộc
chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả
chỉ ra bằng những chứng cứ nào?
Gợi ý: Cách so sánh thật thuyết phục trong các lónh
vực xá hội, y tế, giáo dục
• Vì sao có thể nói : Chiến tranh hạt nhân “
không những đi ngược lại lí trí con người mà
còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa?” Em
có suy nghó gì trước lời cảnh bái của nhà
văn Mac- két về nguy cơ huỹ diệt sự sống và
nền văn minh trên trái đấu một khi chiến
- Đọc ghi nhớ ở sách giáo
khoa
- Suy nghó làm bài
- Trình bày bài trước lớp
Hướng dẫn chuẩn bò bài
7. Bài vừa học:
8. Bài sắp học
- Cân phát hiểu cảm xúc và suy nghó thành
thực của bản thân.
- Đọc lại văn bản
- Những điểm chính về nội dung và nghệ thuật
của văn bản
- Điều tác giả muốn thể hiện trong văn bản là
gì?
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
- Đọc kó các ví dụ
- Trả lời các câu hỏi
- Rút ra bài học
.
GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8
Giáo viên soạn : Nguyễn Thò Mỹ Duyên
Tên bài : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT) Tiết chương trình:
Ngày soạn: dạy lớp Ngày:
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được nội ding phương châm quan hệ, phương câm , cách thức và phương châm
lòch sự
- Kó năng: Biết vận dụng nhứng phương châm trong giao tiếp
- Thái độ :
B. Chuẩn bò : Sách giáo khoa.- sách giáo viên.- Sách bài tập
C. Hoạt động dạy học:
gọn,rành mạch,tránh cách nói mơ
hồ
III.Phương châm lòch sử
1. Ví dụ: sách giáo khoa
2. Ghi nhớ: Khi giao tiếp, cần tế
nhò và tôn trọng người khác
IV. Luyện tập:
Bài tập 1 - Các câu tục ngữ ,
cao dao đã khẳng đònh vai trò của
ngôn ngữ trong đời sống và
khuyên ta nên dùng lời lẽ lòch sự
nhả nhặn
- Một số câu khác:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiêngs dòu dàng dể
nghe
giáo khoa
• Hai thành ngữ này dùng để chỉ những
cách nói như thế nào.?
• Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao
tiếp ra sao?
• Qua đó rút ra bài học gì trong giao tiếp
- Đọc ví dụ 2 trong sách giáo khoa
• Có thể hiểu câu nói trong ví dụ theo
mấy cách
Gợí ý: Theo hai cách
• Như vậy, trong giao tiếp cần phải tuân
thủ điều gì?
_ Đọc truyện “ Người ăn xin”
• Vì sao người ăn xin và cậu bé trong
vào chỗ trống
Vàng thò thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng người khôn
thử lời
Bài tập 2: Phép nói giảm nói
tránh
Bài tập 3: a. nói mát b. nói hớt c.
nói móc d. nói leo e. nói ra
đầu ra đủa.
Bài tập 4:
a.cách nói này dùng khi người nói
chuẩn bò hỏi về một vấn đề
không đúng vào đề tài hai người
đang trao đổi
c. Dùng cách nói này để tuân
thủ phương châm lòch sự
d. Cách nói này báo hiệu cho
người đối thoại biết người đó
đã không tuân thủ phương
châm lòch sự và phải chấm
dứt sự không tuân thủ đó.
Bài tập 5:
- Nói băm, nói bỗ: nói bốp
chát, thô bạo( phương châm
lòch sự)
- Nói như đấm vào tai:nói
mạnh, khó tiếp thu(lòch sự)
- Điều nặng , tiếng nhẹ: Nói
trách móc, chì chiết( lòch sự)
- Nửa úp , nửa mở: nói mập
thuyết minh
- Đọc kó văn bản ở sách giáo khoa
- Trả lời câu hỏi bên dưới rồi rút ra ghi
nhớ.
.
GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8
Giáo viên soạn : Nguyễn Thò Mỹ Duyên
Tên bài : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Tiết chương trình:
Ngày soạn: dạy lớp Ngày:
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được văn bản thuyết minh có kho phải kết hợp với yếu tố miêu tả thù văn bản
mói hay
- Kó năng: Vận dụng một cách thích hợp yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh.
- Thái độ :
B. Chuẩn bò : Sách giáo khoa – Sách giáo viên
C. Hoạt động dạy học:
12. Kiểm tra bài cũ: Phương châm quan hệ? Cho ví dụ
13. Phương châm cách thức và lòch sự? Cho ví dụ
14. Bài mới: Trong văn bản thuyết minh, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng, mạch lạc các đặc điểm , giá trò,quá
trình hùnh thành của đối tượng thuyết minh, cũng cần vận dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tượng hiện lên
cụ thể, gần gũi , dễ cảm , đễ thấy.
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh:
1. Văn bản :
Cây chuối trong đời sống Việt
Nam
2. Ghi nhớ:
Sách giáo khoa – trang 25
Bài tập 1: Hướng dẫn học sinh cũng cố lại bài học, và
hoàn chỉnh phần thuyết minh về cây chuối.
Bài tập 2: Đọc bài tập
• Chỉ ra những yếu tố miêu tả trong đoạn
văn.
Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi ngày xuân”
Hướng dẫn học sinh dùng bút chì gạch dưới các yếu
tố miêu tả.
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
- Tìm hiểu vài văn bản thuyết minh( ở sách,
báo). Chỉ ra các yếu tố miêu tả.
- Luyện tập yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
- Chuẩn bò cho bài tập ở nhà
Đề bài: CON TRÂU Ở LÀNG QUÊ VIỆT NAM
- Tìm hiểu thêm về hình ảnh con trâu đối với
làng quê Việt Nam.
- Theo dõi bài tập 1
- Trả lời theo gợi ý của
giáo viên.
- Đọc bài tập
- Trả lời câu hỏi
- Đọc văn bản
- Tìm các yếu tố miêu tả
- Trả lời câu hỏi
.
GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8
Giáo viên soạn : Nguyễn Thò Mỹ Duyên
Tên bài : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN. THUYÊT MINH
của giáo viên.
- Trả lời câu hỏi
- Ôn lại kỉ năng làm làm
văn
- Dựa vào gợi ý của giáo
về con trâu trên đồng
ruộng Việt Nam
Thân bài: - Con trâu
trong nghề nông
- Con trâu trong lễ hội
đình , đám
- Con trâu là tài sản lớn
của người nông dân
- Con trâu và trẻ chăn
trâu, việc chăn nuôi trâu
Kết bài: Con trâu trong
tình cảm của ngươi nông
dân
3. Luyện tập:
Viết đoạn văn với môt trong
các ý trong dàn ý
Hướng dẫn chuẩn bò bài
1. Bài vừa học:
- Hướng dẫn học sinh tìm ý và lập dàn ý
Lưu ý: Dàn ý chỉ ghi lại những chi tiết chính, cô đọng
Hướng dẫn học sinh viết đoạn văn.
Gợi ý:
- Con trâu trong nghề nông: trâu cày,bừa
ruộng, kéo xe, chở lúa. Cần giải thích từng
việc và có sự miêu tả để người đọc dễ hình
ĐƯC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
- Đọc kó văn bản.
- Tìm hiểu chú thích
- Trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn
bản.(sách giáo khoa )
.
GIÁO ÁN MÔN : Ngữ Văn LỚP 8
Giáo viên soạn : Nguyễn Thò Mỹ Duyên
Tên bài : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỨỐNG CÒN ,QUYỀN ĐƯC BẢO VỆVÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Tiết chương trình:
Ngày soạn: dạy lớp Ngày:
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: Giúp học sinh thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
-
- Kó năng:
- Thái độ : Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảovệ ,chăm sóc trẻ em
B. Chuẩn bò : Sách giáo khoa – Sách giáo viên
C. Hoạt động dạy học:
18. Kiểm tra bài cũ: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản. Thuyết minh
19. Kiểm tra viẹcc soạn bài
20. Bài mới: Bảo vệ quyuền lợi, chăm lo đến sựphát triển của trẻ em là một trong nhứng vấn đề quan trọng , cấp
bách, có ý nghóa toàn cậu, Tuyên bó thế giới về sự sống còn, quyền được bảo về và phát triển của trẻ em đã
khẳng đònh điều ấy.
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
I. Đọc ,tìm hiểu chú
thích(xem sách giáo khoa )
1. Phần thách thức:
Nêu lên tình trạng bò rơi vào
hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực