Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
Ngày soạn :10/12/2006 Ngày giảng:12/12/2006
Tiết :70
Ngời kể chuyện
trong văn bản tự sự
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+ Hiểu và nhận diện đợc thế nào là ngời kể chuyện, vai trò và mối quan hệ
giữa ngời kể chuyện với ngôi kể trong văn bản tự sự.
+ Rèn luyện kĩ năng nhân diện và tập kết hợp với các yếu tố này trong khi đọc
văn cũng nh khi viết văn.
II. Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV.
Đọc, tìm hiểu hệ thống ví dụ và câu hỏi SGK.
Trò: Học bài cũ, đọc bài mới.
Đọc ví dụ, trả lì các câu hỏi SGK.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ
GV: Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
HS: Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều ngời.
Độc thoại là lời của một ngời nào đó nói với chính mình hoặc nói với
một ai đó trong tởng tợng. Khi độc thoại thành lời phía trên câu nói có gạch đầu
dòng. Khi không thành lời thì không có gạch đầu dòng: Độc thoại nội tâm.
II. Bài mới
Ai cũng biết tự sự là kể lại sự việc, thuật lại sự việc diễn ra nh thế nào ? Nhng
ai là ngời kể chuyện ? Ngời kể xuất hiện ở ngôi nào, xng là gì ? Có nghĩa là sự việc
ấy đợc nhìn nhận qua con mắt của ai ? ngời đó là ngừơi nào ? Để trả lời câu hỏi đó
chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay.
GV: Đoạn trích kể về ai và kể về sự
việc gì ?
GV: Từ phân tích trên em nhận xét
về vai trò của ngời kể chuyện trong
văn bản tự sự.
GV: Ngời kể chuyện xuất hiện dới
hình thức và ngôi kể nào ?
thành đối tợng miêu tả một cách khách
quan.
Anh thanh niên vừa vào kêu lên.
Cô kĩ s mặt đỏ ửng.
Bỗng ngời hoạ sĩ già quay lại.
Nếu ngời kể là một trong ba nhân vật trên
thì ngôi kể và lời văn phải thay đổi. Hoặc là
xứng "tôi" hoặc là xng tên một trong ba
nhân vật đó để kể lại chuyện cho phù hợp.
Nh thế ngời kể chuyện ở đây là vô nhân xng
không xuất hiện trong câu chuyện (có thể
hiểu là ngôi thứ 3)
HS: Chính là nhận xét của ngời kể chuyện
về anh thanh niên suy nghĩ của anh ta.
- Cũng có khi ngời kể nhận xét khách quan,
có khi nhậm vai vào một (ngôi thứ 1)
- Câu (2) Ngời kể chuyện nh nhập vai vào
nhân vật anh thanh niên để nói họ những
suy nghĩ và tình cảm của anh, tuy nhiên vẫn
là câu trần thuật của ngời kể chuyện. Câu
nói đó không đơn thuần là nói hộ tâm trạng
của anh thanh niên là tiếng lòng, tâm trạng
của nhiều ngời trong tình huống đó. Nếu
đây chỉ là câu nói của anh thanh niên thì
tính khái quát sẽ bị mất đi.
GV: So với đoạn trích ở mục I cách
kể ở đoạn trích này có gì khác.
GV: Ngôi kể này có u điểm gì và
có hạn chế gì so với ngôi kể ở đoạn
trên ?
GV: Chọn một trong ba nhân vật
( ngời hoạ sĩ , anh thanh niện hoặc
co kĩ s nông nghiệp) là ngời kể
chuyện, sau đó chuyển đoạn văn
trích ở mục I thành một đoạn văn
khác sao cho nhân vật ,sự kiện, lời
văn và cách kể phù hợp với ngôi thứ
nhất.
ngoài- khách quan)
+ Điểm nhìn bên trong (thông qua đôi mắt
của một nhân vật.)
+ Điểm nhìn thấu suốt : điểm nhìn có mặt ở
khắp nơi, thấy mọi hoạt động, hiểu hết mọi
tâm t, tình cảm của các nhân vật đánh giá
về họ.
Chú ý: Không nên đồng nhất ngời kể
chuyện với tác giả, ngay cả trong khi ngời
kể xng là "tôi"
* Ghi nhớ SGK.
II. Luyện tập (18 phút)
1 . Bài tập 1 .
HS: Đọc đoạn trích.
2. Bài tập 2 .
HS: Ngời kể chuyện trong đoạn văn của
Nguyên Hồng là nhân vật "tôi" (ngôi thứ
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 2 phút).
Học thuộc ghi nhớ SGK.
Hoàn thiện bài tập 2 phần b.
Đọc trớc bài mới: Luyện nói: Tự sự kết hợp với biểu cảm, nghị luận, chuyển
đổi ngôi kể.
+ Lập đề cơng cho các bài tập 1, 2,3 (179)
+ Thảo luận theo nhóm.
+ Tập trình bày trớc lớp để các bạn nhận xét , góp ý.
Bài 14.15
Kết quả cần đạt
Cảm nhận đợc tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông
Sáu trong truyện: Chiếc lợc ngà. Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật,
đặc biệt là nhân vật chẻ con; Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ
mà tự nhiên của tác giả.
Học sinh nắm vững nội dung kiến thức về tiếng Việt trong chơng trình của học
kì I qua tiết ôn tập .
Thực hiện tốt bài kiểm tra phần Tiếng Việt ở học kì I.
Học sinh làm tốt bài kiểm tra tại lớp phần: Văn thơ hiện đại.
Ngày soạn :11/12/2006 Ngày giảng:13/12/2006
Tiết :71+72
Văn bản:Chiếc lợc ngà
( Nguyễn Quang Sáng)
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+ Cảm nhận đợc tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông
Sáu trong truyện. Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé
thu, nghệ thuật xây dựng tình hống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.
+ Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật
những câu đối thoại ngắn.
GV đọc mẫu HS đọc.
GV: Em tóm tắt nội dung của câu
chuyện.
I. Tìm hiểu chung và đọc.
1. Tác giả.
Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932 quê ở
Chợ Mới tỉnh An Giang. Tham gia kháng
chiến chống thực dân Pháp. năm 1954 tập kết
ra Bắc viết văn. Kháng chiến chống Mĩ ông
về Nam bộ tiếp tục kháng chiến, viết văn.
- Ông viết nhiều thể loại. Tiểu thuyết, truyện
ngắn, kịch bản phim, đề tài chính : Cuộc
chiến đấu của nhân dân Nam Bộ.
2. Tác phẩm.
Tác phẩm viết năm 1966. Khi tác giả hoạt
động ở chiến trờng Nam Bộ thời kì kháng
chiến chống Mĩ cứu nớc, đợc đa vào tập
truyện cùng tên.
Đoạn trích thuộc phần giữa truyện.
3. Đọc và tóm tắt truyện.
* Phần đầu: Trên đờng cùng đoàn cán bộ đi
công tcs, ông ba đợc cô giao liên rất trẻ dẫn
đờng, đó là tuyến đờng bom đạn, bọn địch
lùng quét rất gắt gao.
Hành lí và t trang ông Ba mang theo chỉ có
tài liệu và một kỉ vật của ông bạn gửi trớc lúc
hi sinh, một cây lợc ngà voi nhờ ông đem về
trao tận tay cho ngời con gái.
* Phần trích học: Ông Sáu xa nhà đi kháng
GV: Cử chỉ và tiếng kêu ấy biểu
hiện cảm xúc lúc đó của bé thu nh
thế nào ?
GV: Bé Thu đã có phản ứng nào
nữa khi phải mời ông Sáu ăn cơm.
GV: Bình thờng đó là cách nói dợc
dùng trong quan hệ nào ? Từ đó em
thấy thái độ của bé Thu với mọi ngời
ra sao ?
GV: Trong bữa cơm, bé Thu đã có
phản ứng gì ?
GV: Phản ứng đó cho thấy thái độ
của bé Thu đối với ông Sáu NTN ?
nhớ , yêu quí con vào việc làm một chiếc lợc
ngà để tặng cho cô con gái bé bỏng. Trong
một trận càn ông đã hi sinh, trớc khi nhắm
mắt ông còn kịp trao chiếc lợc ngà cho bạn.
HS: Thảo luận
*Hai tình huống.
- Tình huống 1: Cuộc gặp gỡ của 2 cha con
sau 8 năm, con không nhận cha, khi con
nhận ra thì cha phải đi.
- Tình huống 2: ở khu căn cứ, ngời cha dồn
hết tình cảm làm cây lợc tặng con. Lúc sắp hi
sinh, ông chỉ kịp trao cho đồng đội chiếc lợc
nhờ chuyển cho con gái.
HS: Hai tình huống đều thể hiện sâu sắc tình
cảm của cha con ông Sáu.
TH1: Tình cảm mãnh liệt của bé Thu với cha.
TH2: Tình cảm sâu sắc của cha với con.
HS:Thảo luận và có thể đa ra nhiều tình
Năm học: 2006 - 2007
6
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
GV: Phản ứng cự tuyệt của bé Thu
có phải là dấu hiệu của đứa trẻ h
không ? Tại sao?
Theo dõi đoạn truyện kể về nhân vật
bé Thu
GV: Vẻ mặt của bé Thu đợc miêu
tả nh thế nào ?
GV: Vẻ mặt ấy biểu lộ một nội tâm
nh thế nào ?
GV: Khi nghe ông sáu nói : "Thôi
ba đi nghe con" bé Thu đã phản ứng
ra sao ?
GV: Lần này bé Thu cũng kêu thét
lên. em cảm nhận nh thế nào về
tiếng kêu ấy ?
GV: Em nghĩ gì về lời bình luận
sau của ngời kể chuyện " Tiếng kêu
của nó từ đáylòng nó ?
GV: Những cử chỉ đợc miêu tả ở
trên đã diễn tả lòng yêu quý ba của
bé Thu nh thế nào ?
GV: Cảm nhận của em về lời nói
của bé Thu
Không cho ba đi
Ba về
GV: Em có nhận xét gì về nghệ
+ Ôm trầm ba nó một lần nữa và mếu máo:
Ba về ! Ba mua cho con một cây lợc nghe ba.
HS: Không còn là tiếng kêu biểu lộ sự sợ hãi
nữa mà là tiếng nói của tình yêu thơng ruột
thịt.
HS: Thảo luận.
- Nói đúng tâm trạng của bé Thu.
- Cho thấy sự am hiểu và đồng cảm sâu sắc
của tác giả đối với nhân vật yêu quí của
mình.
HS: Hồn nhiên, nồng thắm.
HS: Bé Thu muốn đợc ba chăm sóc và che
chở.
Đó là mong ớc chính đáng của đứa con yêu
quí cha và tin tởng tình yêu thơng của cha
mình.
HS: Miêu tả dáng vẻ, lời nói, cử chỉ để bộc
lộ nội tâm, kết hợp với hình luận về nhân vật.
- Hồn nhiên, chân thật trong tình cảm.
- Mãnh liệt trong tình yêu thơng.
Đó là tình cảm sâu sắc, mãnh liệt, nhng
cũng thật dứt khoát rạch ròi. ở Thu còn có
nét cá tính là sự cứng cỏi đến mức tởng nh -
ơng ngạnh, nhng Thu vẫn là một đứa trẻ với
cả nét hồn niên, ngây thơ của trẻ con.
2 . Nhân vật ông Sáu.
HS: Thảo luận.
Vì: Từ 8 năm nay, ông Sáu cha một lần gặp
mặt đứa con gái đầu lòng mà ông vô cùng th-
ơng nhớ.
- Tiếng gọi: "Thu! Con".
- Điệu bộ: vừa bớc vào vừa khom ngời đa tay
chờ đón con.
HS: Vui và tin đứa con sẽ đến với mình.
HS: Anh đứng sững lại đó, nhìn theo con,
nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trong thật
đáng thơng và hai tay buông xuống nh bị
gãy.
Anh buồn bã, thất vọng.
HS: Khi con nói trống không: Anh quay lại
nhìn con vừa khẽ khẽ lắc đầu vừa cời.
Khi con hất miếng trứng cá: vung tay đánh
vào mông nó và hét lên " Sao mày cứng đầu
quá vậy hả "
HS: Thảo luận:
Tình yêu thơng con của ngời cha dành cho
con trở nên bất lực.
Nỗi buồn thơng do tình yêu thơng của
ngừơi cha cha đợc đền đáp.
HS:
- Nhìn con với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu.
- Một tay ôm con, một tay rút khăn lau nớc
mắt, hôn lên mái tóc con.
HS:
- Đôi mắt của ngời cha giàu tình thơng yêu
và độ lợng.
- Đó là nớc mắt sung sứng hạnh phúc của
một ngời cha cảm nhận đợc tình ruột thịt từ
con mình.
HS: Nâng niu và gìn giữ tình phụ tử.
ông, nó đã làm dịu đi nỗi ân hận và
chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu
mến nhớ thơng mong đợi của ngời
cha với đứa con . nhng rồi một tình
cảm đau thơng đã xảy ra: trong một
trận càn của kẻ thù ông Sáu đx hi
sinh khi cha kịp trao cây lợc ngà
cho cô con gái bé bỏng.
GV: Có ý kiến cho rằng đây là một
đoạn văn xúc động nhất trong đoạn
trích này, em có đồng ý không ? Vì
sao ?
GV: Hãy nhận xét về tình cảm ông
Sáu dành cho con ?
GV: Những nét nghệ thuật tiêu biểu
nào đã góp phần làm lên sự thành
bằng đợc lời hứa.
HS: Hớt hải chạy về: tay cầm khúc ngà đa
lên khoe mặt anh hớn hở nh một đứa trẻ đợc
quà.
HS: Vô cùng sung sớng, vui mừng vì ông đã
có thể thực hiện đợc lời hứa với đứa con bé
bỏng mà ông vô cùng thơng nhớ.
Việc ông sắp làm không phải là cách ông
thực hiện lời hứa mà điều chủ yếu là giúp
ông giải toả nỗi ân hận vì đã lỡ đánh con lại
vừa giúp ông bày tỏ nỗi niềm thơng nhớ đối
với đứa con.
HS: Những lúc rỗi anh ca từng chiếc răng l-
ợc, thận trọng ,tỉ mỉ và cố công nh ngời thợ
9
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
công của tác phẩm ?
GV: Cảm nhận của em về nội dung
của câu chuyện.
+ Nghệ thuật:
Xây dựng cốt truyện chặt chẽ, lựa chọn
nhân vật kể chuyện thích hợp
Chủ động xen vào những ý kiến bình luận
suy ngẫm để dẫn dắt sự tiếp nhận của ngời
đọc và ngời nghe.
Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, hợp
lí.
Nghệ thuật khắc hoạ tâm lí xây dựng tính
cách nhân vật.
+ Nội dung:
Truyện diễn tả một cách cảm động tình
cảm của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo
le của chiến tranh , qua đó tác giả ca ngợi
tình cảm cha con thiêng liêng nh một giá trị
nhân bản sâu sắc.
IV. Luyện tập.
1. Viết lại đoạn truyện kể về cuộc gặp gỡ
cuối cùng của hai cha con ông Sáu theo hồi t-
ởng của một nhân vật khác.
- HS viết vào giấy, đọc trớc lớp.
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà. ( 1 phút)
Đọc , tóm tắt tác phẩm, học thuộc phần tổng kết, ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểm
tra.
* Yêu cầu: Nhớ đợc: tên tác phẩm, tên tác giả, phơng thức biểu đạt, nội dung và
7. Tổng kết từ vựng.
II. Bài mới ( 1 phút)
Phân môn tiếng Việt trong chơng trình học kì I chúng ta đã đợc tìm hiểu về nội
dung kiến thức gồm các phần: Các phơng châm hội thoại, xng hô trong hội thoại, Sự
phát triển của từ vựng và phần tổng kết về từ vựng từ lớp 6 lớp 9. Để giúp các em
hệ thống hoá toàn bộ kiến thức từ đó biết vận dụng trong các tình huống giao tiếp.
Bài học hôm nay ta tiến hành tiết: Ôn tập tiếng Việt.
GV: Em đã đợc học mấy
phơng châm hội
thoại.Trình bày khái niệm
các phơng châm hội
thoại .
GV: Hãy kể một tình
huống giao tiếp trong đó
có một hoặc một số ph-
ơng châm hội thoại nào
đó không đợc tuân thủ.
GV: Điền vào phiếu học
tập biểu mẫu sau.
GV: Đọc và xác định yêu
cầu của bài tập.
I. Các ph ơng châm hội thoại.
1. Ph ơng châm về l ợng.
Khi giao tiếp không nói những điều mà mình tin là
không đúng hay không có bằng chứng xác thực.
2. Ph ơng châm về chất.
Nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
3. Ph ơng châm quan hệ.
Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nôi dung lời nói phải
đúng yêu cầu giao tiếp.
- Thủ trởng,
Giám đốc, cô
gái, bác sĩ, kĩ s
Dùng theo vai
quan hệ trên, d-
ới( nghề
nghiệp)
3. Danh từ chỉ
tên ngời.
Mai, Lan, Hoa,
Hồng, Huệ
Dùng để gọi, x-
ng tên
HS: Thảo luận và báo cáo kết quả.
+ Xng khiêm: ngời nói tự xng một cách khiêm nhờng.
Năm học: 2006 - 2007
11
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
GV: Thảo luận vấn đề:
Vì sao trong tiếng Việt
khi giao tiếp ngời nói phải
hết sức chú ý đến việc lựa
chọn từ ng xng hô.
GV: Thế noà là cách dẫn
trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp.Phân biệt sự giống và
khác nhau.
GV: Đọc yêu cầu của bài
tập 2. Chuyển lời đối
thoại trong đoạn trích
nguyên vẹn có sự điều
chỉnh( đúng ý chính).
- Không dùng dấu hai
chấm, không dùng dấu
ngoặc kép( có thể thêm
từ rằng, là)
* Giống nhau: Cùng dẫn lại lời của ngời khác.
HS: Thảo luận theo nhóm.
Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh
sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra kháng cự thì khae
năng thắng hay thua nh thế nào. Nguyễn Thiếp trả lời
rằng bấy giờ trong nớc chống không, lòng ngời tan dã,
quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu
hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh, nên giữ ra sao,
vua Quang Trung ra Bắc không quá mời ngày quân
Thanh sẽ bị dẹp tan.
HS: Nhận xét.
a. Lời đối thoại.
- Vua Quang Trung xng tôi.
- Nguyễn Thiếp gọi vua Quang Trung là chúa công.
( Ngôi thứ hai)
b. Lời dẫn gián tiếp: ngời kể gọi vua Quang Trung là nhà
vua, vua Quang Trung.( ngôi thứ ba)
* Củng cố:( 1 phút)
Tiết ôn tập gồm các kiến thức đã học trong chơng trình tiếng Việt kì I.
* Yêu cầu: Nắm chắc khái niệm, các đặc điểm, vận dụng kiến thức để làm các bài tập
SGK.
III. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà. ( 2 phút)
Ôn toàn bộ kiến thức về tiếng Việt( Từ bài 1 đến bài 14).
+ nắm chắc khái niệm.
Câu 1. Câu tục ngữ :" Nói có sách, mách có chứng" phù hợp với phơng châm hội
thoại nào?
A. Phơng châm về lợng. C. Phơng châm quan hệ.
B. Phơng châm về chất. D. Phơng châm cách thức.
Câu 2 . Nhận định nào nói đúng nhất những việc chúng ta cần phải làm khi muốn lựa
chọn đúng từ ngữ xng hô trong hội thoại.
A. Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp. C. Cả A và B là đúng.
B. Xem xét mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe. D. Cả A và B đều sai.
Câu 3. Nhận định nào nói đúng nhất đặc điểm của thuật ngữ.
A. Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm. C. Cả A và B đều đúng.
B. Thuật ngữ không có tính biểu cảm. D. Cả A và B đều sai.
Câu 4 .Thành ngữ nào có nội dung đợc giải thích nh sau: dung túng, che chở cho kẻ
xấu, kẻ phản trắc.
A. Cháy nhà ra mặt chuột. C. Mỡ để miệng mèo.
B. ếch ngồi đáy giếng. D. Nuôi ong tay áo.
Câu 5. Từ nào dới đây không phải là từ Hán Việt.
A. Phi cơ. B. Hải đội.
C. Cơ hội. D. Ruộng đất.
Câu 6.Hãy chon cách hiểu đúng.
Năm học: 2006 - 2007
13
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
Bách khoa toàn th có nghĩa là:
A. Cuốn từ điển đầy đủ các nghành. C. Cuốn sách nói về khoa học công nghệ.
B. Cuốn từ điển của trờng Bách khoa.D. Cuốn sách chuyên về khoa học.
Phần tự luận.
Câu 1 . Xếp các thuật ngữ: tác giả, tam giác, cờng độ, từ ngữ, bào tử, năng lợng, ngữ
pháp, tác phẩm, tế bào, phân giác, nhân vật, ngữ âm, góc chiếu xạ, thụ phấn, nội
tiếp, phản lực, sinh sản, câu đơn, hình tợng, trọng lợng, ẩn dụ, khai căn, hô hấp, từ
láy, tuần hoàn, hoán dụ, dựng hình, từ ghép, truyền lực, vào các lĩnh vực khoa học
III. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà. ( 1 phút)
Ôn lại hệ thống kiến thức về tiếng Việt đã đợc học từ đầu năm.
Xem lại hệ thống bài tập sau mỗi bài.
Làm đề cơng ôn tập để chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối kì I.
Ngày soạn :17/12/2006 Ngày giảng:19/12/2006
Tiết :75
Kiểm tra về thơ và truyện hiện
đại
Năm học: 2006 - 2007
14
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
+ Trên cơ sở tự ôn tập, học sinh nắm vững các bài thơ, truyện hiện đại đã
học từ bài 10 15 làm tốt các bài kiểm tra một tiết tại lớp.
+ Qua bài kiểm tra, giáo viên đánh giá đợc kết quả học tập của học sinh về tri
thức, kĩ năng, thái độ để có định hớng giúp học sinh khắc phục những điểm còn yếu.
+ Giáo dục học sinh ý thức học bài nâng cao chất lợng bộ môn.
II. Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV.
Ra đề , đáp án, biểu điểm.
Trò: Ôn lại toàn bộ kiến thức theo yêu cầu của giáo viên, ( Tác phẩm, tác giả,
nội dung và những nét nghệ thuật chủ yếu.)
B. Phần thể hiện trên lớp
I. ổn định tổ chức.
Sỹ số: 39( )
II. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra giấy kiểm tra của học sinh.
III. Bài mới
A. Đề bài:
D. Đợc giới thiệu qua lời kể của ông hoạ sĩ già.
Phần tự luận.
Đề bài: Trong truyện ngắn Làng nhà văn Kim Lân đã thể hiện tinh tế và sinh động
diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc và khi nghe tin
làng đợc cải chính. Em hãy phân tích và chứng minh.
B. Đáp án- biểu điểm.
+ Phần trắc nghiệm( Mỗi ý 0,5 điểm)
Câu1- C.
Câu 2- C.
Câu 3- C.
Câu 4- B.
Câu 5- C.
Câu 6- D.
+ Phần tự luận.
1. Mở bài.
- Giới thiệu sơ lợc tác giả, tác phẩm, nhân vật ông Hai.
- Nêu đợc nhận định cần chứng minh.
2. Thân bài.
+ Hình ảnh ông Hai nghe tin làng đang náo nức, phấn khởi.
+ Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc:
- Thái độ bàng hoàng, hoảng hốt.
- Tâm lý: Nhục nhã, tủi hổ nỗi ám ảnh, sợ hãi, lo lắng. Bị đẩy vào tình thế bế tắc
tuyệt vọng trớc sự lựa chon đau đớn.
- Cuộc trò chuyện với đứa con nhỏ cho vơi đi nỗi bế tắc.
+ Khi nghe tin làng đợc cải chính.
- Thái độ: hồ hởi, vui vẻ.
- Nét mặt: tơi vui, rạng rỡ.
- Hnàh động: Chia quà cho con, báo tin nhà ông bị Tây đốt.
- Tâm trạng: vui sớng, hạnh phúc.
+ Tình yêu sâu nặng với làng và thuỷ chung với cách mạng.
+Thấy đợc tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự
xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới
Thấy đợc màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm: Cố hơng, việc sử dụng thành
công các biện pháp nghệ thuật so sánh và đối chiếu, viẹc kết hợp nhuần nhuyễn
những phơng thức hiểu đạt trong tác phẩm.
+Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, kể chuyện tóm tắt, phân tích tâm trạng nhân
vật.
+ Giáo dục học sinh có thái độ phê phán những cổ hủ, lạc hậu, tin tởng vào
cuộc sống mới.
II. Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV.
Đọc , tóm tắt tác phẩm.
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK
Trò: Ôn kiễn thức văn học trung đại Việt Nam
Đọc bài mới: tập thể tóm tắt.
Soạn theo câu hỏi SGK.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Thu vở soạn của học sinh: Chung, Bềnh, Sai, Sâu, Tơi.
II. Bài mới ( 1 phút)
Nỗi nhớ quê hơng xa vời, từng là đề tài cho bao nhiêu nhà văn, nhà thơ cổ, kim
những khi có dịp trở về quê cũ sau bao nhiêu năm xa cách có lúc vui, lúc buồn, hay
hài lòng về sự thay đổi của quê hơng mình. Còn nhân vật "tôi " trong truyện:Cố hơng
sau bao nhiêu năm đi xa nay trở lại quê nhà lòng bùi ngùi, tê tái về cảnh quê , cảnh
ngời. Và tâm trạng của ngời về thăm quê lần cuối cùng đã đợc tác giả miêu tả cụ thể
trong tác phẩm: Cố hơng. Nội dung nh thế nào ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay.
GV: Trình bày hiểu biết của em
về nhà văn Lỗ Tấn.
I. Đọc và tìm hiểu chung ( 25 phút)
1. Tác giả.
GV: Em tóm tắt văn bản( Từ 7
10 dòng).
GV: Bố cục truyện đợc chia làm
mấy phần?
GV: Toàn bộ câu chuyện kể về
nhân vật nào?
GV: Phần 1 của văn bản kể về sự
việc gì?
GV: Nhân vật " tôi" trở về thăm
quê trong hoàn cảnh nào? Vào lúc
nào?
HS: Cố hơng là một trong những truyện ngắn
tiêu biểu nhất tập: Gió thét năm 1981.
- Truyện có nhiều chi tiết h cấu.
- Phơng thức biểu đạt chủ yéu là tự sự song
biểu cảm là phơng thực biểu đạt có giá trị quan
trọng trong tác phẩm.
2. Đọc , tóm tắt văn bản , tìm bố cục.
HS: Tóm tắt:
"Tôi" trở về quê sau hơn 20 năm xa cách.
Lúc này thời tiết đang độ giữa đong, trời âm u,
gió lạnh lùa vào khoang thuyền, làng xóm giờ
đây tiêu điều, sơ sác . Hình ảnh làng quê cứ
hiện lên trong kí ức làm lòng "tôi" thấy không
vui về thăm làng chuyến này, tôi có ý định giã
từ quê lần cuối và lo việc chuyển nhà đi nơi
khác "Tôi" nhớ đến ngời bạn cũ thuở nhỏ là
Nhuân Thổ: một cậu nông dân khoẻ mạnh tháo
vát, hiểu biết hồn nhiên. Ngày ấy hai đứa trẻ
chơi thân với nhau, sau 20 năm xa cách gặp lại
trạng).
GV: Khi trở về quê nhân vật tôi
đã bắt gặp những cảnh gì?
GV: Cảnh tợng đó đã gợi cảm
giác nh thế nào trong lòng nhân
vật tôi.
GV: Trở về quê lần này tôi đã
gặp lại ai? Họ là những con ngời
nh thế nào?
GV: Trong đám ngời gặp lại lần
này, ai là ngời có sự thay đổi
nhiều nhất.
GV: So sánh để thấy rõ sự thay
đổi đó.
GV: Sự thay đổi ghê gớm của
Thím Hai Dơng đã thể hiện điều
gì?
GV: Ngời mà tôi nhớ và nhắc tới
HS: Từ biệt làng quê lần cuối, rời nhà đến nơi
làm ăn sinh sống.
HS: Hình ảnh làng xóm xa gần, thấp thoáng
tiêu điều.
HS: Cách miêu tả kết hợp vừa tả vừa kẻ theo
hiểu hồi ức thể hiện rõ tâm trạng của nhân vật.
HS:
Xa
Đẹp không ngôn ngữ
nào diễn tả đợc. Cảnh
thần tiên "Vầng trăng
tròn, vàng thắm"
- Môi không
mỏng,
- Chị là ngời phụ
nữ khá đẹp.
Bây giờ
- Ngời đàn bà trên dới 50
tuổi , lỡng quyền nhô ra.
- môi mỏng dính
- Chân nhỏ xíu giống hệt
chiếc compa
- Hình ảnh ngời đàn bà tiều
tuỵ, xấu xí , khác hẳn xa do
dấu ấn của thời gian và vất vả
của cuộc đời hằn sâu trên vóc
dáng của con ngời đó.
- Tính cách : Giọng nói the
thé, hay nói quen khóc, nguẩy
đít quay đi còn giát đoi bí tất
- Trả thành con ngời đanh đá,
tham lam, ích kỉ.
HS: Thể hiện sự thay đổi ghê gớm, thay đổi
hoàn toàn trở thành một con ngời khác hẳn,
tham lam, ích kỉ, đanh đá.
* Nhuận Thổ:
Khi còn nhỏ
- Khuôn mặt tròn trĩnh n-
Sau 20 năm
- Cao gấp hai, da vàng
Năm học: 2006 - 2007
19
- Bẫy chim, kể chuyện lạ
- Tình cảm bạn bè chơi
với "tôi" rất thân thiết,
cha đầy nửa ngày thân
nhau.
Tôi khóc to lên. hắn lẩn
trong bếp cũng khóc mà
không chịu về.
+ Là một cậu bé nông
dân khoẻ mạnh, lanh lợi
tháo vát, hiểu biết nhiều,
tình cảm bạn bè chơi
thân thiết không muốn
rời nhau.
sạm.
- Mắt viền đỏ, húp lên,
mũ rách tơm.
- Tay nặng nề. Thô
cệch, nứt nẻ nh vỏ cây
thông.
- Xng hô cung kính,
cách tha bẩm.
Nói năng thiểu lão,
chán ngán, mệt
Hành động cử chỉ, hút
thuốc, ăn cơm xong
nhặt nhạnh vật thừa.
+ Thay đổi nhiều, là
ngời nông dân già
nua, nghèo khổ, đần
Dơng.
- Điếng ngời, buồn thơng khi gặp Nhuận
Thổ.
3. Trên đ ờng rời xa quê. ( 30 phút)
Năm học: 2006 - 2007
20
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
*Theo dõi vào đoạn cuối của
câu chuyện.
GV: "Tôi" cùng gia đình xa quê
trong thời điểm nào?Việc lựa
chọn thời điểm ấy nhằm mục
đích gì?
GV: Suy nghĩ của nhân vật "tôi"
trên con đờng rời xa quê đợc miêu
tả nh thế nào?
GV: Đọc đoạn cuối của câu
chuyện. Nêu suy nghĩ của em về
hình ảnh con đờng đợc nói đến ở
cuối truyện.
GV: Bao trùm lên toàn bộ tác
phẩm là biện pháp nghệ thuật gì.
Biện pháp đó đã góp phần làm nổi
bật nội dung câu chuyện nh thế
nào?
- Trên dờng về thăm quê.
- Cảnh vật ở làng quê.
- Con ngời.
GV: Em khái quát những nét
nghệ thuật chính của tác phẩm.
để làm nổi bật sự thay đổi của con ngời và cảnh
vật.
- Trong việc chỉ rõ sự thay đổi của con ngời và
cảnh vật của làng quê tác giả có nói đến sự sa
sút về kinh tế, tình cảnh đói nghèo nhng trọng
điểm vẫn là sự thay đổi về diện mạo, tinh thần,
tình cách của các nhân vật nh: thím Hai Dơng,
Nhuận Thổ.
Đó làm nổi bật sự thay đổi của làng quê, tác giả
không chỉ đối chiếu từng nhân vật trong quá
khứ với hiện tại mà còn đối chiếu nhân vật
trong hiện tại mâu thuẫn với quá khứ của nhân
vật khác nhau.
Qua hàng loạt sự đối chiếu ấy tác giả đã
phản ánh tình cảnh ra sút của xã hội Trung
Quốc đầu thế kỉ XX về mọi mặt.
III. Tổng kết ( 5 phút)
+ Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, cách sử dụng sinh động
những thủ pháp nghệ thuật : hồi ức, hiện tại ,
đối chiếu, đầu cuối tơng ứng.
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật
độc đáo góp phần khắc hoạ tính cách nhân vật
Năm học: 2006 - 2007
21
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
GV: Nôi dung khái quát của tác
phẩm là gì?
GV: Tìm những từ thích hợp
trong tác phẩm để điền vào chỗ
Tác giả Thể loại
Năm sáng
tác
PT biểu
đạt
Nội dung
chủ yếu
Các biện
pháp nghệ
thuật
+ Học thuộc các bài thơ:
Chị em Thuý Kiều
Đồng Chí
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa
+ Tóm tắt tất cả các truyện ngắn : Trung đại, Hiện đại.
Phần tự luận:
1. Phân tích bài thơ: Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa.
2. Phân tích nhân vật: Ông Hai, Anh thanh niên, ông Sáu, Bé Thu.
3.Phân tích vẻ đẹp và nhân cách của: Vũ Nơng, Thúy Kiều.
Ngày soạn :23/12/200 Ngày giảng:25/12/2006
Tiết :79+80
ôn tập phần tập làm văn
Năm học: 2006 - 2007
22
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
Nắm đợc các nội dung chính của phần Tập làm văn đã học trong Ngữ văn 9,
GV: Nhắc lại thế nào là văn
thuyết minh
A. Nội dung ôn tập.
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả
- Kì I lớp 9
+ Văn bản thuyết minh:
Luyện tập việc kết hợp giữa thuyết minh với các
phơng thức khác nhau nh nghị luận, giải thích
miêu tả.
+ Văn bản tự sự: Sự kết hợp giữa tự sự và biểu cảm
và miêu tả nội tâm, giữa tự sự với lập luận
Một số nội dung mới trong văn bản tự sự nh đối
thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn tự
sự. Ngời kể chuyện và vai trò của ngời kể chuyện
trong văn bản tự sự.
I. Thuyết minh:
HS:
1. Thế nào là văn thuyết minh.
Là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời
Năm học: 2006 - 2007
23
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
GV: So sánh thuyết minh với
văn miêu tả giải thích để thấy đ-
ợc sự khác nhau về bản chất của
ba thể loại.
GV: Nêu vai trò, vị trí , tác
dụng của giới thiệu miêu tả
trong văn bản thuyết minh ? Cho
thức trình bày,
giới thiệu và
giải thích
- 6 phơng
pháp
- Nêu ĐN
VD.
- Liệt kê- Số
liệu
- So sánh
Phân loại.
Làm cho ngời
đọc, ngời nghe
hình dung đợc
những đặc
điểm tính chất
nổi bật của sự
vật, sự việc
con ngời,
phong cảnh.
- Quan sát ,
nhận xét liên
tởng, tởng t-
ợng, so sánh.
Làm cho ngời
đọc, ngời nghe
hiểu rõ những
điều cha biết
(Sự vật, sự
việc, hiện t-
môn hoặc những nội dung trừu tợng
Yếu tố miêu tả giải thích là yếu tố quan trọng
giúp bài thuyết minh rõ ràng, dễ hiểu, sinh động.
4. Bố cục.
HS: Bố cục 3 phần
a) Mở bài
Giới thiệu đối tợng thuyết minh
b) Thân bài.
Trình bày đặc điẻm , tính chất, vai trò , công
Năm học: 2006 - 2007
24
Giáo án ngữ văn 9 - Trờng PTDT Nội Trú - Thuận Châu
GV: Em hiểu thế nào là văn tự
sự ( đã học ở lớp 6)
GV: Nêu vai trò, vị trí, tácdụng
của yếu tố miêu tả nội tâm, lập
luận trong văn bản tự sự ? Cho ví
dụ.
GV: Đánh dấu vào ô trống
mà kiểu văn bản chính có thể kết
hợp với các yếu ố tơng ứng trong
nó.
dụng của đối tợng thuyết minh đối với đời sống
con ngời.
c) Kết bài.
Cảm nghĩ của bản thân.
Khẳng định ví trí vai trò của đối tợng đối với đời
sống con ngời
II. Tự sự.
1. Khái niệm.
Làng
Đoạn ông giáo nghĩ vợ không ác.
Đoạn ông giáo nói chuyện với Binh T về Lão
Hạc.
STT
Kiểu
văn
bản
chính
Các yếu tố kết hợp với văn bản chính
T.Sự M.tả N.luận B.cảm T.minh Đhành
1
Tự
sự
2
Miêu
tả
3
Nghị
luận
4
Biểu