TUẦN 19
Tiết 91 – 92 :Bàn về đọc sách
93 : Khởi ngữ
94 : Phép phân tích và tổng hợp
95 : Luyện tập phân tích và tổng hợp
TIẾT 91 – 92
VĂN BẢN :
(Trích) –Chu Quang Tiềm-
I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
-Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
-Rèn luyện thêm cách viết văn nghò luận qua việc lónh hội bài nghò luận sâu sắc, sinh động, giàu
tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
II-Chuẩn bò : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
III-Lên lớp
1-n đònh
2-Bài mới :
A-Vào bài : Cuộc sống ngày càng phát triển, nên việc đọc sách càng chiếm vò trí quan trọng.
Yêu cầu đọc sách để tích luỹ tri thức của mỗi con người.Vì vậy, văn bản giúp ta bàn về lợi ích của
việc đọc sách.
B-Tiến trình hoạt động
Nội dung của hoạt động Hoạt động của thầy và trò
I-Giới thiệu
1-Tác giả :
Chu Quang Tiêm (1897-1986), nhà
mó học và lí luận văn học nổi tiếng
của Trung Quốc.
Hoạt động 1
*HS đọc chú thích (*)
H: Cho biết đôi nét về tác giả.
*GV : ng nhiều lần bàn về việc đọc sách, phương pháp
Đ: Bố cục : 3 phần
+[I] : Từ đầu … phát hiện thế giới mới =>Khẳng đònh tầm
quan trọng và ý nghóa cần thiết của việc đọc sách.
+[II] : “Lòch sử … tiêu hao lực lượng”=>Những khó khăn
và những sai lạc thường mắc phải của việc đọc sách trg
tình hình hiện nay.
+[III] : còn lại =>Phương pháp chọn sách và cách đọc
sách.
II-Phân tích
1-Tầm quan trọng và ý nghóa của
việc đọc sách (phần I)
a-Mối quan hệ : đọc sách là con
đường quan trọng của học vấn.
Hoạt động 3
HS đọc đoạn 1
H: Tác giả đưa ra mối quan hệ giữa đọc sách và học vấn
ra sao?
H: Nhưng học vấn là gì?
Đ: Là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại.
H: Nhưng tích luỹ và lưu giữ thành quả đó bằng cách
nào? đâu?
Đ: Tích luỹ bằng sách và ở sách.
b-Tầm quan trọng của sách :
-Sách ghi chép, lưu truyền các thành
quả của nhân loại.
-Sách là kho tàng quý báu cất giữ di
sản tinh thần nhân loại.
-Sách là cột mốc trên con đường tiến
hoá học thuật của nhân loại.
H: Như vậy sách có tầm quan trọng ntn đối với nhân loại?
thánh hoá việc đọc sách. ng chỉ ra những khó khăn
trong việc đọc sách. Đó là những khó khăn gì?
Đọc phần 2
H: Đọc sách có dễ không?
Đ: Không dễ.
H: Tại sao cần lựa sácg khi đọc?
Đ: Vì sách có thể làm trở ngại cho nghiên cứu học vấn.
-Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu. Đọc nhiều nhưng chẳng
đọng lại bao nhiêu.
-Sách nhiều khiến người đọc lạc
hướng, khó lựa chọn, lãng phí thời
gian và sức lực với những cuốn sách
vô ích.
H: Trong tình hình hiện nay, tác giả chỉ ra 2 hướng sai lạc
thường gặp trg đọc sách là gì?
H: Để chứng minh cho cái hại đó, tác giả so sánh và biện
bạch ntn?
Đ:* Đối với cái hại thứ 1, tác giả so sánh :
-So sánh cách đọc của người xưa : đọc kó, nghiền ngẫm
từng câu, từng chữ.
-So sánh với việc ăn uống : ăn tươi nuốt sống khó tiêu,
gây bệnh .
-Đọc nhiều mà dối, đọc để khoe khoang.
*Đối với cái hại thứ 2 :
-So sánh như trận đánh phải đánh vào thành trì kiên cố,
vào đội quân tinh nhuệ, chiếm cứ trận.
-Mục tiêu quá nhiều, che mất vò trí kiên cố, chỉ đá bên
đông, đấm bên tây, tự tiêu hao năng lực.
H: Em có tán thành các luận cứ tác giả đưa ra hay không?
chuyên sâu của mình.
-Nhưng cũng cần chọn sách thường
thức, ở lónh vực gần gũi, kế cận với
chuyên môn của mình.
*HS đọc “Kiến thức …học vấn khác.”
H: Theo tác giả, cần chọn những loại sách nào để đọc?
H: Vì sao tác giả lại khuyên chúng ta vừa đọc sách
chuyên môn và vừa đọc sách thường thức, mối quan hệ
giữa 2 loại sách này ntn với nhau?
Đ: Mối quan hệ gắn bó với nhau, vì “Trên đời không có
học vấn nào là cô lập, tách rời học vấn khác”, vì thế
“không thể rộng thì không thể chuyên, không thông thái
thì không thể nắm gọn.”
H: Tác giả bác bỏ quan niệm nào?
Đ: Đọc chỉ chú ý đến học vấn chuyên môn mà voi thường
học vấn phổ thông.
H: Nếu được chọn sách chuyên môn, em yêu thích và lựa
chọn loại sách chuyên môn nào? (Văn học, Toán học,
Lòch sử học, Kinh tế, Pháp luật …)
H: Qua ý kiến, chứng tỏ tác giả là người ntn?
Đ: Là người có kinh nghiệm, từng trải của 1 học giả uyên
bác.
b-Cách đọc :
-Đọc kó, đọc nhiều lần, đọc có suy
nghó, tích luỹ.
-Đọc có hệ thống, có kế hoạch, có
mục đích.
=>Đọc sách để rèn luyện tính cách
và chuyện học làm người.
Chuyển ý :Ngoài việc chọn sách để đọc, Chu Quang
dẫn rất tự nhiên.
-Cách viết giàu hình ảnh qua cách ví
von thật cụ thể và thú vò.
III-Tổng kết :(sgk /T7)
H: Bài viết :Bàn về đọc sách” có sức thuyết phục cao.
Theo em, điều ấy được tạo nên từ những yếu tố nào?
H: nêu đặc sắc nghệ thuật và nội dung văn bản trên.
Hoạt động 5 : Luyện tập
Học xong bài, em thấm thía ở điểm nào nhất? Vì sao? Viết thành đoạn văn ngắn.
4-Củng cố : xác đònh ngắn gọn các luận điểm của bài (Tấm quan trọng và ý nghóa của đọc sách;
hai cái hại thường mắc phải khi đọc sách; phương pháp đọc sách).
5-Dặn dò :
-Học bài
-Chuẩn bò “Tiếng nói của văn nghệ”./.
5
TIẾT 93
TIẾNG VIỆT KHỞI NGỮ
I-Mục tiêu cần đạt : giúp hs :
-Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
-Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó.
-Biết đặc những câu có khởi ngữ.
II-Chuẩn bò : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học.
III-Lên lớp :
1-n đònh
2-Bài mới
A-vào bài : Trong Tiếng Việt, khởi ngư õ và chủ ngữ đều là thành phần đứng đầu câu, nhưng
làm thế nào để nhận diện được khởi ngữ? Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta nhận ra được điều
đó.
B-Tiến trình hoạt động
H: Trước các từ ngữ in đậm, có thể thêm
những quan hệ từ nào?
Đ: Có thể thêm các quan hệ từ như : còn, đối
với, về …
H: Như vậy phần in đậm đó là thành phần gì
trg câu?
Đ: Khởi ngữ.
*Đònh nghóa :Khởi ngữ là thành phần câu
đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói đến
H: Vậy thế nào là khởi ngữ?
6
trong câu.
*Đặc điểm : Trước khởi ngữ, thường thêm các
quan hệ từ về, đối với.
H: Trước khởi ngữ thường thêm những quan hệ
từ nào?
II-Luyện tập
Bài tập 1 : các khởi ngữ
a-Điều này
b-Đối với chúng mình
c-Một mình
d-Làm khí tượng
e-Đối với cháu
Hoạt động 2
BT1 :Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau:
Bài tập 2: Chuyển câu có thành phần khởi ngữ
a-làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b-Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa
giải được.
2-Thảo luận :Hãy viết lại các câu sau đây
H: Trong phần mở đầu, tác giả đưa ra những điều phi lí
về cách ăn mặc. Đó là những cái phi lí nào?
Đ:-Không ai ăn mặc chỉnh tề mà đi chân đất.
-Đi giày có bít tất mà phanh hết cúc áo …
a-Tác giả nhận xét về vấn đề “ăn
mặc chỉnh tề”, có sự đồng bộ, hài hoà
giữa quần áo với giày, tất … trong trang
phục con người.
H: Từ điều phi lí đó, tác giả muốn nhận xét về vấn đề
gì?
H: Trong phần TB có mấy đoạn văn? Tìm luận điểm
cho mỗi đoạn.
Đ: Có 2 đoạn
+[I] : Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh
+[II] : Trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là
giản dò, hài hoà với môi trường xung quanh.
b-2 luận điểm chính :
+Trang phục phải phù hợp với hoàn
cảnh.
+Trang phục phải phù hợp với đạo đức
H: Vậy văn bản có mấy luận điểm chính?
H: Tác giả dùng phép lập luận nào để rút ra hai luận
điểm đó?
Đ: Phép lập luận phân tích.
H: Ở luận điểm 1 : “n cho mình, mặc cho người”, tác
giả đưa ra những dẫn chứng nào?
Đ: Các dẫn chứng :
+Cô gái 1 mình trg hang sâu chắc khg váy xoè váy
ngắn, khg mắt xanh môi đỏ, khg tô đỏ chót móng chân
móng tay.
H: Sau khi nêu ra các quy tắc ăn mặc, bài viết mở rộng
sang vấn đề ăn mặc ntn là đẹp?
Đ: Có phù hợp thì mới đẹp.
H: Để chốt lại vấn đề, tác giả đã dùng phép lập luận
nào? Phép lập luận này thường đứng ở vò trí nào trg
văn bản?
Đ: Phép tổng hợp.
3-Vai trò của phép lập luận phân tích
và tổng hợp
-Để làm rõ ý nghóa của 1 sự vật, hiện
tượng nào đó.
+Phép phân tích giúp ta hiểu sâu sắc
các khía cạnh khác nhau của trang
phục đối với từng người, từng hoàn
cảnh cụ thể.
+Phép tổng hợp giúp ta hiểu ý nghóa
văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc.
Hoạt động 3
H: Phép lập luận phân tích và tổng hợp có vai trò gì
trong bài văn nghò luận?
H: Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ thể ntn?
H: Phép tổng hợp giúp khái quát vấn đề ntn?
*Ghi nhớ 1
*Ghi nhớ 2
*Ghi nhớ 3
H: Vai trò của phép phân tích và tổng hợp là gì?
H: Phân tích là phép lập luận ntn?
H: Tổng hợp là phép lập luận ntn?
Hoạt động 5 :
II-Luyện tập
+Sách có loại chuyên môn, có loại thường thức,
chúng liên quan nhau, nhà chuyên môn cũng cần
đọc sách thường thức.
2-Tác giả đã phân tích những lí do phải
chọn sách để đọc ntn?
3-Tầm quan trọng của cách đọc sách :
-Đọc sách không cần đọc nhiều. Bởi đọc nhiều
mà chỉ “liếc qua” để khoe khoang thì lãng phí
thời gian và sức lực .Đọc sách để trang trí bộ mặt,
như kẻ trọc phú khoe của. Đó là cách đọc sách tự
lừa dối mình, thể hiện phẩm chất tầm thường thấp
kém.
-Đọc ít mà đọc kó, thì sẽ tập thành nếp suy nghó
sâu xa, tích luỹ dần dần tri thức.
-Có 2 loại sách cần đọc : là sách thường thức và
sách chuyên môn, đó là 2 bình diện rộng và sâu
của tri thức.
3-Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của
cách đọc sách ntn?
4-Vai trò của phân tích lập luận :
Phân tích rất cần thiết trong lập luận, vì có sự
phân tích lợi – hại, đúng –sai, thì các kết luận rút
ra mới có sức thuyết phục.
4-Qua đó em hiểu phân tích có vai trò ntn
trong lập luận?
10
TIẾT 95
TẬP LÀM VĂN :
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HP
I-Mục tiêu cần đạt :
*Trình tự phân tích :
+Nguyên nhân khách quan : gặp thời, gặp hoàn cảnh,
điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú …
+Nguyên nhân chủ quan : tinh thần kiên trì phấn đấu,
học tập không mệt mỏi và khg ngừng trau dồi phẩm
chất đạo đức tốt đẹp.
*HS đọc đoạn b
H: Tìm luận điểm ở đoạn văn b.
H: Hãy chỉ ra trình tự phân tích của
đoạn văn.
H: Trong 2 nguyên nhân, nguyên
nhân nào là quan trọng?
Đ: Nguyên nhân chủ quan.
Bài tập 2 :
1-Học qua loa, đối phó
a-Học qua loa :
+Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn;
học hình thức không đi sâu vào kiến thức cơ bản của bài
học.
Hoạt động 2 : Thực hành phân tích
BT2: Hiện nay có 1 số HS học qua
loa, đối phó, khg học thật sự. Em hãy
phân tích bản chất của lối học đối
phó để nêu lên những tác hại của nó.
H: Thế nào là học qua loa?
11
+Học cốt để khoe có bằng, nhưng đầu óc trống rỗng; chỉ
quen học lõm người khác; không dám bày tỏ ý kiến của
mình về vấn đề có liên quan đến học thuật.
b-Học đối phó :
của Chu Quang Tiềm, em hãy phân
tích các lí do khiến mọi người phải
đọc sách.
(Gợi ý : Tại sao phải đọc sách?)
Bài tập 4 : viết đoạn văn
Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những
sách quan trọng nhất mà đọc cho kó, đồng thời cũng chú
trọng đọc rộng thích đáng, để hổ trợ cho việc nghiên
cứu chuyên sâu.
BT4: Viết đoạn văn tổng hợp những
điều đã phân tích trong bài “Bàn về
đọc sách”.
4-Củng cố : Xem lại bài tập
5-Dặn dò : Chuẩn bò “Nghò luận xã hội : nghò luận 1 sự việc, hiện tượng đời sống.”
12
TUẦN 20
Tiết 96-97 : Tiếng nói của văn nghệ
98 : Các thành phần biệt lập : Tình thái, cảm thán
99 : Nghò luận xã hội : nghò luận về 1 việc, hiện tượng đời sống
100 : Cách làm bài văn nghò luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống.
TIẾT 96 – 97
VĂN BẢN :
-NGUYỄN ĐÌNH THI-
I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
-Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.
-Hiểu thêm cách viết bài nghò luận qua tác phẩm nghò luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh
của Nguyễn Đình Thi.
II-Chuẩn bò : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học
*GV: Trg thời kí này, chúng ta đang xây dựng 1 nền
văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc, tính đại
chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vó đại của nhân
dân. Bởi vậy, ND và sức mạnh kì diệu của văn nghệ
được Nguyễn Đình Thi gắn với đời sống phong phú, sôi
nổi của quần chúng nhân dân trg chiến đấu và sản
xuất.
-Bản viết thể hiện từ rung cảm chân thành của 1 trái
tim nghệ só của Nguyễn Đình Thi.
13
Hoạt động 2
A-Hướng dẫn đọc : Giọng mạch lạc, rõ ràng. Đọc diễn
cảm các dẫn chứng thơ.
-GV đọc 1 đoạn. HS đọc tiếp theo.
B-Giải nghóa từ khó : các chú thích sgk
-Kiểu loại văn bản : nghò luận về vấn
đề văn nghệ; lập luận giải thích và
chứng minh.
H: Văn bản viết theo kiểu loại văn bản nào? Vận dụng
cách lập luận nào?
H: Cho biết bài tiểu luận chia mấy phần? Xác đònh
luận điểm từng phần.
Đ: Bố cục :3 phần
+Phần I : Từ đầu … một cách sống của tâm hồn.”=>Nội
dung của văn nghệ là phản ánh thực tại khách quan,
lời gửi, lời nhắn nhủ của nhà nghệ só tới người đọc,
người nghe.
+Phần II : “Chúng ta … sự sống”=>Tiếng nói văn nghệ
rất cần thiết đối với đời sống con người.
+Phần III : còn lại =>Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
H: Để chứng minh cho nhận đònh trên, tác giả đưa ra
phân tích những dẫn chứng văn học nào?
Đ: Tác giả chọn 2 dẫn chứng rất tiêu biểu, dẫn từ 2 tác
giả vó đại của văn học Việt Nam và thế giới (Nguyễn
Du và Tôn-xtôi)
H: Hai dẫn chứng dẫn ấy mang đến cho người đọc vấn
đề gì?
14
Đ:*Hai câu thơ của Nguyễn Du gợi cho người đọc :
+Cảm nhận được cảnh mùa xuân tươi đẹp.
+Chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả
miêu tả.
+Chúng ta cảm nhận được những sự sống tươi trẻ luôn
tái sinh.
=>Đó chính là lời nhắn gửi trg những nội dung của
Truyện Kiều.
*Tiểu thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na” làm cho người đọc
bâng khuâng thương cảm trước cái chết thảm khốc của
An-na Ca-rê-nhi-na.
-Tác phẩmvăn nghệ mang đến cho
người đọc bao rung động, ngỡ ngàng
trước những điều tưởng chừng như
quen thuộc.
H: Như vậy, tác phẩm văn nghệ mang đến cho người
đọc vấn đề gì?
TIẾT 97
*Hoạt động 4 :
*HS đọc “Lời gửi của nghệ thuật … tâm hồn”
H: Tác giả cho rằng : lời gửi của nghệ thuật phong phú,
sâu sắc hơn những bài học nào?
Đ:-Văn nghệ giúp chúng ta … chính mình “Mỗi tác
phẩm lớn … của tâm hồn.”
-Văn nghệ trở nên cần thiết trg những
trường hợp con người bò ngăn cách với
cuộc sống đời thường “Văn nghệ đã
làm cho tâm hồn họ thực được sống.”
-Văn nghệ làm cho con người vui lên,
biết rung cảm và ước mơ trong cuộc
H: Đối với những người bò ngăn cản với cuộc sống bên
ngoài, tiếng nói văn nghệ đến với họ ntn?
H: Đối với những người nhà quê lam lũ, vất vả… khi
tiếp nhận văn nghệ họ ntn?
15
đời còn nhiều vất vả “Lời gửi của văn
nghệ là sự sống.”
-Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm
hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ,
nhất là trí thức.
H: Như vậy, văn nghệ có phân biệt người tiếp nhận
không?
*Thảo luận : Nếu không có văn nghệ đời sống con
người sẽ ra sao?
Đ: Cuộc sống đơn điệu, khó khăn, đầy sự đau khổ,
buồn chán, thiếu sự rung cảm và ước mơ trong cuõc
sống.
3-Con đường của văn nghệ đến với
người đọc và sức mạnh kì diệu của nó
-Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
*HS đọc “Có lẽ văn nghệ … tình cảm”
H: Dựa vào nhận xét của Tôn-xtôi, cho biết bản chất
nó ẩn chứa điều gì trg đó?
Đ: Là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi
dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ só mang trg
lòng.
H: Người nghệ só có đứng ngoài trỏ vẽ không?
Đ: Không trỏ vẽ cho đường đi, mà đốt lửa trg lòng
chúng ta, khơi dậy nhiệt tình, quyết tâm, đánh thức tình
yêu và lòng phẫn nộ chân chính, tạo ra sự sống cho
tâm hồn.
-Đến với tác phẩm văn nghệ, ta được
sống cùng cuộc sống miêu tả trg đó,
được yêu, ghét, vui, buồn, chờ đợi
H: Như vậy, đến với tác phẩm văn nghệ, chúng ta được
thưởng thức điều gì?
16
cùng nhân vật và người nghệ só.
4-Nghệ thuật :
-Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt
tự nhiên.
-Cách viết giàu hình ảnh, dẫn chứng
phong phú.
-Giọng văn chân thành và nhiệt tình.
III-Tổng kết : (Ghi nhớ sgk /T17)
H: Nêu nhận xét trg nghệ thuật đặc sắc của Nguyễn
Đình Thi trg bài tiểu luận này?
Hoạt động 5 : Luyện tập (sgk /T17)
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức.
5-Dặn dò : -Học bài, làm BT
-Chuẩn bò “Chuẩn bò hành trang vào thế kỉ mới”
17
đậm chỉ thể hiện sự nhận đònh của người nói
đối với sự việc ở trong câu, chứ không phải là
thông tin sự việc của câu.
2-H: Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì ý
nghóa cơ bản của câu có thay đổi không? Vì
sao?
*Ghi nhớ 1 : Thành phần tình thái được dùng
để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự
việc được nói đến trong câu.
H: Như vậy thành phần tình thái có chức năng
gì trong câu?
II-Thành phần cảm thán
a-(Làng-Kim Lân)
b-(Lặng lẽ Sa Pa-Nguyễn Thành Long)
1-Các từ ngữ Ồ, Trời ơi không chỉ sự vật, sự
việc.
Hoạt động 2 :
H: Các từ ngữ in đậm trong 2 câu trên có chỉ sự
vật hay sự việc gì không?
2-Nhờ phần câu tiếp sau những tiếng này.
Chính phần câu sau giải thích cho người nghe
biết tại nói cảm thán.
3-Các từ in đậm giúp cho người nói giải bày
nỗi lòng của mình.
*Ghi nhớ 2 : Thành phần cảm thán được dùng
để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn,
mừng, giận …)
*Ghi nhớ 3 : Các thành phần tình thái, cảm
thán là những bộ phận không tham gia vào
việc diễn đạt nghóa sự việc của câu nên được
như” có độ tin cậy thấp nhất. Tác giả dùng từ
“chắc” trong câu : “Với lòng mong nhớ của
anh, chắc anh nghó rắng, con anh sẽ chạy xô
vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh”. Vì niềm
tin vào sự việc ấy có thể diễn ra theo 2 khả
năng :
+Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự
việc sẽ phải diễn ra như vậy.
+Thứ 2, do thời gian và ngoại hình, sự việc
cũng có thể diễn khác đi một chút.
BT3: Hãy cho biết, trg số những từ có thể thay
thế cho nhau trg câu sau đây, với từ nào người
nói phải chòu trách nhiệm cao nhất về độ tin
cậy của sự việc do mình nói ra, với từ nào
trách nhiệm đó thấp nhất. Tại sao tác giả
“Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) lại
chọn từ chắc?
Bài tập 4 : Viết đoạn văn
Hiện nay, trên tivi chiếu rất nhiều bộ phim
hấp dẫn, em thích nhất là bộ phim “Hướng
nghiệp” đang trình chiếu trên HTV9 của Việt
Nam. i, lần đầu tiên nhận thấy phim nhựa
Việt Nam có bước tiến mới với đề tài khá hấp
dẫn, cuốn hút sự chú ý của người xem. Phim
tuy không có nhiều diễn viên nổi tiếng nhưng
mà sao dẫn hấp dẫn và cảm động. Có lẽ do đề
tài phù hợp với thời buổi kinh tế hiện nay, lớp
trẻ đang bước vào cạnh tranh thương trường…
BT4: Viết 1 đoạn văn ngắn nói về cảm xúc
của em khi được thưởng thức 1 tác phẩm văn
1-Bàn luận về hiện tượng : bệnh lề mề coi
thường giờ giấc.
-Biểu hiện : đi họp, đi dự hội thảo chậm giờ
thành bệnh khó chữa.
Hoạt động 1
*HS đọc văn bản “Trong đới sống … không
sửa được”
1-H:Trong văn bản, tác giả bàn luận về hiện
tượng gì trong đời sống?
H: Hiện tượng ấy có những biểu hiện ntn?
H: Những người lề mề đối với việc hội họp,
còn những việc khác thì ntn?
Đ: Khi ra sân bay, lên tàu hoả, đi nhà hát … lại
không lề mề.
-Bản chất : đó là thói quen kém văn hoá của
những người không có lòng tự trọng và không
biết tôn trọng người khác.
H: Như vậy, bản chất của hiện tượng lề mề đó
là gì?
2-Nguyên nhân :
-Không có lòng tự trọng và không biết tôn
trọng người khác.
-Ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc chung.
*HS đọc đoạn 3
2-H: Chỉ ra những nguyên nhân gây nên bệnh
lề mề?
3-Tác hại :
-Nhiều vấn đề không bàn bạc thấu đáo.
-làm mất thời gian của người khác.
-Tạo ra thói quen kém văn hoá.
-Giúp bạn học tập tốt.
-Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm.
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường
-Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt só.
-Đưa em nhỏ qua đường.
-Nhường chỗ ngồi cho cụ già khi đi xe buýt.
-Trả lại của rơi cho người mất.
b-Trong các sự việc, hiện tượng trên thì có
thể viết 1 bài văn nghò luận xã hội cho các vấn
đề sau:
-Giúp bạn học tập tốt (do bạn yếu kém hoặc
hoàn cảnh gia đình khó khăn).
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường
(xây dựng môi trường xanh – sạch –đẹp)
-Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt só (đạo
lí “uống nước nhớ nguồn”)
Hoạt động 2
BT1 : Thảo luận : Hãy nêu các sự việc, hiện
tượng tốt, đáng biểu dương của các bạn, trong
nhà trường, ngoài xã hội. Trao đổi xem sự
việc, hiện tượng nào đáng để viết 1 bài văn
nghò luận xã hội và sự việc, hiện tượng nào thì
không cần viết.
Bài tập 2
Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả của việc
hút thuốc lá đáng để viết bài nghò luận, vì :
-Thứ nhất : nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ
của mỗi cá nhân người hút, đến sức khoẻ cộng
đồng và vấn đề giống nòi.
-Thứ hai : nó liên quan đến bảo vệ môi trường
*Đề 1
a-Bàn luận về hiện tượng “HS nghèo vượt
khó, học giỏi”
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đề
*HS đọc đề 1
H: Đề bài yêu cầu bàn luận về hiện tượng gì?
b-Nội dung bài nghò luận gồm 2 ý :
+Bàn luận về 1 số tấm gương HS nghèo vượt
khó.
+Nêu lên suy nghó của mình về những tấm
gương đó.
H: Dựa vào đề bài, ta thấy nội dung bài nghò
luận gồm có mấy ý? Là những ý nào?
c-Tư liệu chủ yếu là “vốn sống”. H: Tư liệu chủ yếu dùng để viết bài nghò luận
là gì? (Sách vỡ, vốn sống hay qua báo chí..)
Đ: Là vốn sống, gồm :
a-Vồn sống trực tiếp : là những hiểu biết có
được do tuổi đời, kinh nghiệm sống mang lại.
Trong mảng vốn sống này thì hoàn cảnh sống
thường có vai trò quyết đònh, vì :
-Sinh ra & lớn lên trong 1 gia đình có hoàn
cảnh khó khăn thì dễ đồng cảm với những bạn
có hoàn cảnh tương tự.
-Sinh ra & lớn lên trong 1 gia đình có giáo dục
thì thường có lòng nhân ái, tính hướng thiện;
do đó dễ xúc động & cảm phục trước những
tấm gương bè bạn vượt khó, học giỏi.
b-Vốn sống gián tiếp : là những hiểu biết có
22
được do học tập, đọc sách báo, nghe đài, xem
-Cả 2 đề đều có sự việc, hiện tượng tốt cần
biểu dương : tấm gương vượt khó, học giỏi.
-Cả 2 đề đều nêu lên suy nghó hoặc nhận xét
về sự việc, hiện tượng đó.
b-Khác :
-Đề 1 : Yêu cầu phát hiện sự việc, hiện tượng
tốt, tìm tư liệu để bàn luận.
-Đề 4 : Cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới
dạng 1 truyện kể để người viết bàn luận.
H:So sánh sự giống & khác nhau giữa 2 đề vừa
tìm hiểu.
C-Ra đề bài : H:Dựa vào những mẫu đề trong sgk, mỗi em tự
ra 1 đề.
Đ: Các vấn đề :
*Nhà trường với vấn đề an toàn giao thông
Ví dụ : Hiện nay, trên đường phố, có nhiều
thanh niên điều khiển xe máy thường lạng
lách, phóng nhanh vượt ẩu và gây ra nhiều tai
nạn đáng tiếc. Bạn có nhận xét và suy nghó gì
về hiện tượng này.
*Nhà trường với vấn đề môi trường
Ví dụ : Các phương tiện thông tin đại chúng
luôn cảnh báo về hiện tượng tàn phá rừng
nguyên sinh, rừng phòng hộ đang diễn ra 1
cách ồ ạt ở 1 số tỉnh. Bạn có nhận xét và suy
nghó gì về hiện tượng trên.
*Nhà trường với các tệ nạn xã hội.
23
Ví dụ : Nghiện hút ma tuý không chỉ làm
khách kiệt tài sản, thoái hoá nòi giống; mà còn
mẹ trong công việc đồng áng.
+Nghóa là HS biết kết hợp học với hành.
+Nghóa là người biết sáng tạo, làm cái tời cho
mẹ kéo nước đỡ mệt.
+Học tập Nghóa là noi theo tấm gương hiếu
thảo với cha mẹ, yêu lao động, học kết hợp với
hành, học sáng tạo – làm những việc nhỏ mà ý
nghóa lớn.
H: Vì sao Thành đoạn TP.HCM phát động
phong trào học tập bạn Nghóa?
H: Những việc làm của Nghóa có khó không?
Đ: Không khó.
-Tác dụng : Làm cho đời sống vô cùng tốt đẹp
bởi sẽ không còn HS lười biếng, hư hỏng hoặc
phạm tội.
H: Nếu mọi HS đều làm được như Nghóa thì
đời sống sẽ ntn?
2-Lập dàn ý :
a-Mở bài :
+Giới thiệu hiện tượng Phạm văn Nghóa.
+Nêu sơ lược ý nghóa của tấm gương Phạm
Văn Nghóa.
b-Thàn bài :
+Phân tích ý nghóa việc làm của Phạm văn
Nghóa.
+Đánh giá việc làm của Phạm văn Nghóa.
+Đánh giá ý nghóa việc phát động phong trào
học tập Phạm văn Nghóa.
c-Kết bài :
2-Lập dàn ý