Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
1
Ngày soạn: TUẦN : 01
Ngày dạy: TIẾT : 01,02
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
01 Kiến thức
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong việc đời sống sinh hoạt và đời
sống thường ngày.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gin bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể.
02 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng.
- Nắm được nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc
lĩnh vực văn hóa, lối sống.
- Xác định giá trị của bản thân : Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí
Minh kết hợp tinh hoa văn hóa nhân loại và tinh hoa văn hóa truyền thống của dân
tộc, trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn
bản.
03 Thái độ: - Lòng kính trọng và có ý thức tu dưỡng đạo đức và học tập theo tấm gương Bác.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên
- SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống
- Tranh ảnh , mẫu chuyện về cuộc đời của Hồ Chí Minh
- Soạn giáo án
02 Học sinh - SGK , tranh ảnh liên quan bài học
- Soạn bài( Trả lời các câu hỏi trong SGK)
c¸ch Hå ChÝ Minh ®ỵc h×nh thµnh vµ biĨu hiƯn trong st cc ®êi
cđa Ngêi ra sao?, chóng ta sÏ t×m hiĨu trong bµi h«m nay
“Ơi lòng Bác vậy cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết qn mình, cho hết thảy
Như dòng sơng chảy nặng, phù sa…”
30 phút
TL HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG
15’
• HOẠT ĐỘNG 1 : HDHS TÌM HIỂU CHUNG
I/ TÌM HIỂU CHUNG :
Tóm tắt vài nét về cuộc đời của tg? 1/ Tác giả: Lê Anh Trà.
Đọc phần chú thích trong SGK 2/ Tác phẩm
Nêu xuất xứ của văn bản?
Nêu những văn bản đã học hoặc
nói về Bác mà em biết?
• Văn bản nhật dụng .
( Là những bài viết có nội
dung gần gũi, bức thiết đối với
a)Xuất xứ: Trích trong “
Phong cách Hồ Chí Minh,
Cái vĩ đại gắn với cái giản
dị”
Văn bản được dùng thể loại gì?
Thế nào là văn bản nhật dụng?
Phương thức biểu đạt chủ yếu?
b)Thể loại: Văn bản nhật
- Phương thực biểu đạt:
( Tự sự, biểu cảm, nghị
ln
phong cách Hồ Chí Minh là gì?
- Vẻ đẹp theo phong cách riêng
của Hồ Chí MInh
15
’
• HOẠT ĐỘNG 2 : HDHS TÌM HIỂU HỒ CHÍ MINH VỚI
SỰ TIẾP THU TINH HOA VĂN HĨA NHÂN LOẠI
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN
BẢN
Gọi học sinh đọc phần 1: “ Từ
đầu đến hiện đại”
- Học sinh đọc bài
1/ HỒ CHÍ MINH VỚI
SỰ TIẾP THU TINH
HOA VĂN HĨA NHÂN
LOẠI
Những tinh hoa văn hóa nhân loại
đến với Hồ Chí Minh trong hồn
cảnh nào?
- Hs phát hiện: Trong cc ®êi
ho¹t ®éng CM ®Çy gian nan vÊt
v¶, HCM ®· tÝch l ®ỵc vèn tri
thøc v¨n ho¸ hÕt søc s©u réng.
- Trong cuộc đời hoạt
động cách mạng tiếp xúc
văn hóa nhân loại:
Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp
thu văn hóa nhân loại?
Hs phát hiện: trong cuộc đời
lọc của Bác
+Kh«ng chÞu ¶nh háng 1 c¸ch
thơ ®éng.
+TiÕp thu mäi c¸i ®Đp, c¸i hay
®ång thêi víi viƯc phª ph¸n
nh÷ng h¹n chÕ, tiªu cùc.
+Trªn nỊn t¶ng v¨n ho¸ d©n téc
mµ tiÕp thu nh÷ng ¶nh hëng
qc tÕ.
+ Khơng thụ động
+ Tiếp thu cái đẹp,cái hay
đồng thời phê phán cái
hạn chế,tiêu cực
Gv cho hs thảo luận 2 câu hỏi
Em cã nhËn xÐt g× vỊ c©u v¨n,
c¸ch lËp ln cđa t¸c gi¶ trong ®o¹n
v¨n trªn?
Qua nghệ thuật trình bày ấy của
tác giả đã giúp em nhận xét như thế
nào về phong cách của Hồ Chí
Minh?
GV bình thêm,kh¸i qu¸t l¹i vÊn
®Ị: như vậy có thể khẳng đònh rằng
vẻ ®Đp phong c¸ch v¨n ho¸ HCM lµ
sù kÕt hỵp hµi hoµ gi÷a trun thèng
v¨n ho¸ d©n téc vµ tinh hoa v¨n ho¸
nh©n lo¹i. Và cũng chính điều này
đã tạo nên ở Hồ Chí Minh một nhân
cách, một lối sống rất Việt Nam,
rất phương Đông nhưng cũng đồng
VỴ ®Đp phong c¸ch HCM ë
®o¹n v¨n 2 ®ỵc t¸c gi¶ ®Ị cËp
trªn nh÷ng khÝa c¹ch nµo?
- Hs phát hiện:nơi ở và làm việc,
trang phục, ăn uống.
- Hs phát hiện:N¬i ë, n¬i lµm viƯc
:+ ChiÕc nhµ sµn nhá b»ng gç bªn
- Trang phục: bộ quần
áo bà ba nâu, đôi dép
lốp; tư trang ít ỏi,…
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đơng Võ Hồng Trúc
4
=>Sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống văn
hóa dân tộc và tinh
hoa văn hóa nhân loại
ở Hồ Chí Minh
Chi tiÕt, h×nh ¶nh nµo ®ỵc
t¸c gi¶ chän khi nãi ®Õn n¬i
lµm viƯc cđa B¸c?
Trang phơc cđa B¸c ®ỵc t¸c
gi¶ giíi thiƯu ntn?
c¹nh chiÕc ao->vỴn vĐn cã vµi
phßng vừa tiÕp kh¸ch, häp bé
chÝnh trÞ vừa lµm viƯc, phòng ngủ
+§å ®¹c méc m¹c, ®¬n s¬.
-Hs phát hiện:Bé qn ¸o bµ ba
n©u,chiÕc ¸o trÊn thđ,đ«i dÐp lèp
th« s¬,t trang Ýt ái: một chiÕc va ly
con,vµi bé qn ¸o, vµi vËt kû
->Kể đan xen với bình
luận.
• Gv treo các bức ảnh
chụp minh họa về đời
sống giản dò của Bác,
Gv bình thêm
- Hs quan sát các bức ảnh để
hiểu thêm về Bác
Cã ngêi cho r»ng “ Ph¶i
ch¨ng ®©y lµ c¸ch sèng kh¸c
khỉ cđa nh÷ng con ngêi tù vui
trong c¶nh nghÌo khã; Tù
thÇn th¸nh ho¸, tù lµm cho
kh¸c ngêi kh¸c ®êi”. Ý kiÕn
cđa em ntn vỊ nhận đònh ®ã?
- Hs thảo luận nhóm, trả lời theo
hướùng : Hoµn toµn kh«ng ®ång ý
víi ý kiÕn ®ã .
( Em cã ®ång ý víi ý kiÕn
trªn kh«ng? NÕu kh«ng, em
quan niƯm ntn vÕ c¸ch sèng
®ã?)
+ §©y kh«ng ph¶i lµ lèi sèng kh¾c
khỉ cđa nh÷ng con ngêi tù vui
trong c¶nh nghÌo khã.
+§©y còng kh«ng ph¶i c¸ch tù
thÇn th¸nh ho¸, tù lµm cho kh¸c
®êi kh¸c ngêi.
+ §©y lµ một c¸ch sèng cã v¨n
tao nh· cđa c¸c bËc nho xa –
Mét lèi sèng ®¹m b¹c mµ
thanh cao,
- Hs nhận xét t¸c dơng
Víi nghƯ tht so sánh như
vậy ®· ®em l¹i hiƯu qu¶ g×
cho ®o¹n v¨n?
+ Lµm nỉi bËt được sù kÕt hỵp
gi÷a sự vÜ ®¹i, thanh cao vµ b×nh
dÞ ë nhµ c¸ch m¹ng HCM.
+ ThĨ hiƯn niỊm c¶m phơc, tự hµo
cđa ngêi viÕt.
T¸c gi¶ bµi viÕt ®· b×nh ln
ntn vỊ lèi sèng, nÕp sèng cđa
B¸c
- Hs phát hiện: NÕp sèng gi¶n dÞ
vµ thanh ®¹m cđa B¸c Hå h¹nh
phóc thanh cao cho t©m hån vµ
thĨ x¸c.
Em hiĨu g× vỊ lêi b×nh nµy
cđa t¸c gi¶?
Hs trả lời về cách hiểu của mình
Em hiĨu thÕ nµo lµ c¸ch
sèng kh«ng tù thÇn th¸nh ho¸,
kh¸c ®êi, h¬n ®êi?
-Hs:
+Kh«ng xem m×nh lµ n»m ngoµi
nh©n lo¹i nh c¸c th¸nh nh©n siªu
phµm.
.+Kh«ng tù ®Ị cao m×nh, kh«ng
của văn bản?
1/ NGHỆ THUẬT:
- Lập luận chặt chẽ.
- Chọn lọc chi tiết tiêu
biếu.
- Đối lập, đan xen nhiều từ
H-V
- kết hợp giữa kể và bình
luận
Tóm tắt vài nét về nội dung
của văn bản
2/ NỘI DUNG:
Trong cc sèng hiƯn ®¹i,
văn hóa trong thêi k× héi
nhËp, tÊm g¬ng cđa B¸c gỵi
cho em suy nghÜ g× ?
- Hs rót ra ý nghÜa cđa viƯc häc
tËp vµ rÌn lun theo
tấm g¬ng đạo đức B¸c
Hå.( liên hệ thực
tế,g/dục tư tưởng hs)
- Văn bản đã cho thấy cốt
cách văn hóa HồChí Minh
trong nhận thức và trong
hành động.
- Từ đó đặt ra vấn đề thời
kì hội nhập: Tiếp thu tinh
hoa văn hóa nhân loại,
đồng thời giữ gìn, phát
chất)
02 Kỹ năng
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm
về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong giao tiếp.
- Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các các phương châm hội thoại trong giao
tiếp của bản thân.
- Gai tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo
các phương châm hội thoại.
03 Thái độ: - Biết vận dụng các phương châm về lượng và phương châm về chất.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên
- SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống
- Bảng phụ chép các ví dụ lên
- Soạn giáo án
02 Học sinh - SGK , các ví dụ liên trong cuộc sống giao tiếp
- Soạn bài( Trả lời các câu hỏi trong SGK)
03 Phương pháp
- Phân tích tình huống mẫu để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo
trong giao tiếp.
- Thực hành có hướng dẫn: đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo
các vai khác nhau để đảm bảo các phương châm hội thoại trong gioa tiếp.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về
cách giao tiếp đúng phương châm hội thoại.
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp
Giáo viên Học sinh
-Ổn định nề nếp của học sinh
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
- Kiển tra tác phong của H/S
Cho 1 hoặc 2 học sinh đọc phần I
trong SGK?
- Học sinh học bài 1/ Thí dụ: SGK
Trong đoạn văn đối thoại trên có
mấy câu hỏi? - Có 2 câu hỏi
a)Thí dụ 1 : Cậu học bơi ở
đâu vậy ? = > Một địa điểm
cụ thể
Câu hỏi nào trả lời đầy đủ ý nghĩa
và câu nào chưa?
+ câu 1 : đầy đủ
+ câu 2 : Chưa đầy đủ
b) Thí dụ 2: Khi giao tiếp
không nên nói thừa
Vậy đều mà An muốn biết ở câu
hỏi này là gì ?
Vậy thế nào là phương châm về
lượng ?
- Một địa điểm cụ thể
- Khái niệm ở SGK?
2/ Khái niệm :
Khi giao tiếp, cần nói
cho có nội dung ; nội dung
của lời nói phải đáp ứng
đúng yêu cầu của cuộc giao
tiếp, không thiếu, không
thừa
Vì sao câu chuyện này lại gây cười
?
- Vì câu trả lờ bị thừa cụm từ
III/ LUYỆN TẬP: HDHS LUYỆN TẬP( 10
’
)
Bài 1 Các câu sau mắc lỗi phương châm về lượng??
a
- Thừa cụm từ : “ Nuôi ở nhà”
- Vì gia súc là vật nuôi ở nhà
b - Thừa cụm từ : “ Có hai cánh”
- Vì chim có 2 cánh
Bài 2 Các câu sau mắc lỗi phương châm về lượng??
a Nói có sách, mách có chứng
b Nói dối
c Nói mò
d Nói nhăng nói cuội
e Nói trạng
=> Vi phạm phương châm về chất
Bài 3 Đọc truyện cười sau và cho biết phương châm hội thoại nào đã không thực hiện?
a - Vi phạm phương châm về lượng
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
9
b - Tha cõu hi cui: Rui cú nuụi c õu
Bi 4 Võn dng nhng phng chõm hi thoi ?
a Cỏc cm t th hin ngi núi cho bit thụng tin h núi cha chc chn
b Cỏc cm t khụng lp ni dung c.
Bi 5 Gii ngha ca thnh ng?
a n m núi cht - > Vu khng, ba t
b n úc núi mũ - > Ba t
c Cói chy cói ci - > Ci khụng cú cn c, lớ l.
- Ha vn: ha m khụng thc hin c
=>
03 Thái độ: - Biết vận dụng các phương châm về lượng và phương châm về chất.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên
- SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống
- Bảng phụ chép các ví dụ lên
- Soạn giáo án
02 Học sinh - SGK , các ví dụ liên trong cuộc sống giao tiếp
- Soạn bài( Trả lời các câu hỏi trong SGK)
03 Phương pháp
- Phân tích tình huống mẫu để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo
trong giao tiếp.
- Thực hành có hướng dẫn: đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo
các vai khác nhau để đảm bảo các phương châm hội thoại trong gioa tiếp.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về
cách giao tiếp đúng phương châm hội thoại.
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp
Giáo viên Học sinh
-Ổn định nề nếp của học sinh
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
- Kiển tra tác phong của H/S
- Kiểm tra vệ sinh lớp học
1 phút
02 Kiểm tra bài củ
Giáo viên Học sinh
- Kiểm tra tập soạn của H/S - Học sinh soạn bài
5 phút
03 Bài mới
Cho học sinh nghe mẫu đôi thoại sau đây
- Bố ơi! Vì sao lại gọi là “ tiếng mẹ đẻ” hả bố?
không nên nói thừa
Vậy đều mà An muốn biết ở câu
hỏi này là gì ?
Vậy thế nào là phương châm về
lượng ?
- Một địa điểm cụ thể
- Khái niệm ở SGK?
2/ Khái niệm :
Khi giao tiếp, cần nói
cho có nội dung ; nội dung
của lời nói phải đáp ứng
đúng yêu cầu của cuộc giao
tiếp, không thiếu, không
thừa
Vì sao câu chuyện này lại gây cười
?
- Vì câu trả lờ bị thừa cụm từ
“ Từ lúc tôi mặc áo mới
này”
10
’
• HOẠT ĐỘNG 2 : HDHS TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM
VỀ CHẤT
II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ
CHẤT
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Em hãy nhắc lại khái niệm
văn bản thuyết minh ?
GV: Mục đích của văn bản
GV: Cho học sinh đọc ví dụ
trong SGK ?
_ Học sinh đọc bài
II/ MỘT SỐ BIỆN PHÁ NGHÊ
THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH:
1/ Ví dụ : SGK “ Hạ Long – Đá và
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
12
GV: Vấn đề thuyết minh trong
văn bản trên ?
GV: Phương pháp thuyết minh
trong bài văn trên ?
GV: Cho 1 hoặc 2 học sinh đọc
ghi nhớ trong SGK?
_ Sự kỳ lạ của nước và đá
• Nước tạo nên sự di
chuyển
• Thu tùy theo hướng
ánh sáng
• Thiên nhiên tạo nên
thế giới kỳ lạ
nước”
2/ Nhận xét :
a) Vấn đề thuyết minh: Sự kỳ lạ của
nước và đá
b) Phương pháp thuyết minh:
• Nước tạo nên sự di chuyển
• Thu tùy theo hướng ánh sáng
• Thiên nhiên tạo nên thế giới kỳ lạ
D/ CỦNG CỐ: (5 PHÚT)
_Thế nào là văn thuyết minh?.
_ Mục đích , phương pháp?
E/ DẶN DÒ: (4 PHÚT)
_ Học thuộc lòng ghi nhớ?.
_ Chuẩn bị cho luyện tập tiết 5?
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
13
Ngày soạn : 28 /06 / 2010 TUẦN 1 –- TIẾT 5
Ngày dạy: 21 / 08 / 2010
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
01 Kiến thức _ Ôn tập, củng cố, hê thống hóa các kiến thức về văn bản thuyết minh.
_ Nâng cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật.
02 Kỹ năng _ Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
03 Tư tưởng _ Chuẩn bị ở nhà một số đề theo SGK hướng dẫn
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ
02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn
03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
02 Kiểm tra bài củ
• Trong văn bản thuyết minh, chúng ta có cần thiết sử dụng
một số biện pháp nghê thuật không? Vì sao?
• Hãy nêu một số biện pháp nghê thuật thường dung trong
văn bản thuyết minh?
5 phút
03 Bài mới _ Kỹ năng rèn luyện khi làm văn thuyết minh kiểu này cần nắm.
cấu tạo, chức năng , cơ chế hoạt động của
đồ dung đó
_ Khi trình bày: Từng bộ phận của đồ
dùng đó
b) Hình thức thuyết minh
Dùng một số biện pháp nghệ thuật
như: Kể chuyện, tự thuật, nhân hóa…
• HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Nội dung phần mở bài?
_ Thường bằng một câu
định nghĩa.
_ Chỉ ra đặc điểm hoặc công
dụng
II/ DÀN BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ
ĐỒ VẬT:
1/ Mở bài: ( Giới thiệu đồ vật)
_ Thường bằng một câu định nghĩa.
_ Chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
14
GV: Nội dung phần thân bài?
GV: Nội dung phần kết bài?
_ Nêu cấu tạo( Các bộ
phận ) của đồ vật
_ Nêu tác dụng của đồ vật
_ nêu cách sử dụng, bảo
quản
_ Vai trò của đồ vật trong
đời sống hiện nay.
2/ Thân bài:
Ngày dạy: 22 / 08 / 2010
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
G.G – MÁC KÉT
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức
_Hiểu được nội dung vấn đề đặ ra trong văn bản nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa
loài người.
_ Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
02 Kỹ năng _ Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh.
03 Tư tưởng _ Giáo dục lòng yêu hòa bình yêu tự do và thương yêu nhân ái
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo…….
02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn
03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
02 Kiểm tra bài củ
• Câu hỏi : _ Phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
A. Nhấn cách rất Việt Nam
B. Lối dống rất Việt Nam
C. Rất phương Đông đồng thời rất mới, rất hiện đại
5 phút
03 Bài mới
Trong chiến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng tám /
1945, chỉ bằng 2 quả bom của Mỹ nén xuống 2 thảnh phố ( HI-
RÔ-SI-MA và NA–GA-XA-KI) làm 2 triệu người Nhật thiệt
mãng.
30 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tìm những luận điểm và
luận cứ trong văn bản?
GV: Thế nào là luận điểm?
GV: Thế nào là luận cứ?
_ Từ đầu -> thế giới
_ Niền an - > ngoại vi vũ
trụ.
_ Tuy nhiên - > Xuất phát
của nó
_ Đoạn còn lại
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1/ Tìm luận điểm – luận cứ:
_ Nguy cơ chiến tranh đe dọa loài người
_ Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
_ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí
con người, tư nhiên
_ Lời kêu gọi đấu tran cho một thế giới
hòa bình.
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
16
• HOẠT ĐỘNG 3: (câu
2,3,4)
GV : Tìm những con số ngày
tháng cụ thể chính xác về đầu hạt
nhân được nhà văn nêu ra mở đầu
văn bản ?
_ Thực tế hiện nay, em đã biết
được nước nào đạ sản xuất vũ khí
hạt nhân?
_ Ngày 08/ 08/ 1986,
dinh dưỡng _149 tên lửa MX
_ 27 tên lửa MX
Giáo dục
Xóa nạn mù chữ trên toàn thế giới Giá
của tàu ngầm mang vu 4 khí hạt nhân
• HOẠT ĐỘNG 5:
GV : Tìm hiểu nghĩa của hai cụm
từ ( lí trí tự nhiên , lí trí con người
) ?
GV: Phát biểu cảm nghĩ của em ?
4/ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí
loài ngoài:
_ Li trí tự nhiên = > Quy luật phát triển
tự nhiên
_ Lí trí con người = > những ý kiến của
con người phản đối chiến tranh .
_ Căm ghét chiến tranh hạt nhân.
• HOẠT ĐỘNG 6:
GV : Nhiệm vụ của chúng ta hiện
nay là làm gì ?
GV: Văn bản Mác két lên án điều
gì?
5/ Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế
giới hòa bình:
_ Ngăn chặn chiến tranh = > Thế giới
hòa bình
=> Mác Két lên án chiến tranh hạt
nhân hủy diệt loài người.
• HOẠT ĐỘNG :
GV : Tóm tắt vài nét về nội dung
03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
02 Kiểm tra bài củ Kiểm tra tập soạn học sinh 5 phút
03 Bài mới 30 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Cho học sinh đọc phần I
trong SGK ?
GV: Thành ngữ” Ông nói gà, bà
bà nói vịt” thành ngữ này dùng
để chỉ tình huống hội thoại như
thế nào?
GV:Qua nội dung thành ngữ đó,
em rút ra bài học gì khi giao
tiếp ?
_ Học sinh học bài
_ Mỗi người nói về một vấn
đề , đề tài khác nhau
_ Học sinh thảo luận rút ra
khái niệm trong SGK
I/ PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯƠNG
1/ Thí dụ: SGK
_ Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt
= > Mỗi người nói về một vấn đề , đề
tài khác nhau.
2/ Khái niệm:
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
• HOẠT ĐỘNG 2:
III / PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:
1/ Thí dụ: SGK
_ cả hai nhân vật - > Lòng tốt của nhau
2/ Khái niệm:
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn
trọng người khác.
II/ LUYỆN TẬP:
1/ Giải thích ca dao và tục ngữ ?
a) b) Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khoi giao tiếp.
b) Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại.
d) Một số câu tương tự
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
18
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
+ Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
2/ _ Nói giảm , nói tránh
_ Nhiều học sinh bị vướng hai môn ( Bị trượt hai môn )
3/ Chọn từ thích hợp:
a) Nói mát
b) Nói hớt = > Phương châm lịch sự
c) Nói móc
d) Nói leo
e) Nói ra đầu ra đũa - > Phương châm cách thức
4/ Đôi khi người ta dùng những cách diễn đạt như ?
a) Phương châm quan hệ
b) Phương châm lịch sự
c) Phương châm lịch sự
5/ Giải thích các thành ngữ và phương châm hội thoại?
03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
02 Kiểm tra bài củ
• Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động , ta phải
làm gì ?
• Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
thuyết minh?
5 phút
03 Bài mới
Trong văn bản thuyết minh khi phải trình bày các đối tượng cụ thể
trong đời sống như các bài tập , động vật……bên cạnh các nội
đặc điểm , giá trị hình thành cần trình bày khúc chiết , rõ ràng ,
cũng cần vận dụng các biện pháp tu từ để miêu tả đối tượng.
30 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Yêu cầu nội dung thuyết
minh trước tiên phải làm gì?
GV: Khi trình bày, chúng ta trình
bàu như thế nào?
GV: Hình thức thuyết minh như
thế nào?
_ Trước tiên phải quan sát,
tìm hiểu kỷ cấu tạo, chức
năng , cơ chế hoạt động của
đồ dung đó
_ Từng bộ phận của đồ dung
đó
phận ) của đồ vật
_ Nêu tác dụng của đồ vật
_ nêu cách sử dụng, bảo
II/ DÀN BÀI VĂN THUYẾT MINH
VỀ ĐỒ VẬT:
1/ Mở bài: ( Giới thiệu đồ vật)
_ Thường bằng một câu định nghĩa.
_ Chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng
2/ Thân bài:
_ Nêu cấu tạo( Các bộ phận ) của đồ vật
_ Nêu tác dụng của đồ vật
_ nêu cách sử dụng, bảo quản
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
20
GV: Nội dung phần kết bài?
quản
_ Vai trò của đồ vật trong
đời sống hiện nay.
3/ kết bài:
Vai trò của đồ vật trong đời sống
hiện nay.
III/ LUYỆN TẬP:
1/ Bổ sung yếu tố miêu tả:
_Thân cây chuối có hình dáng: thân câu thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh
_ Lá chuối tươi : Như chiếc quạt
_ Lá chuối khô: Sau mất tháng …
2/ Tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
D/ CỦNG CỐ: (5 PHÚT)
_Thế nào là văn thuyết minh?.
_Mục đích, phương pháp?
cũng cần vận dụng các biện pháp tu từ để miêu tả đối tượng.
30 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Đề bài văn yêu cầu về thể
loại nào?
GV: Vấn đề được thuyết minh ở
đây là gì?
_ Thuyết minh
_ Con trâu ở làng quê Việt
Nam
I/ CHUẨN BỊ Ở NHÀ:
Đề văn: “ Con trâu ở làng quê Việt
Nam”
1/ Tìm hiểu đề:
_ Yêu cầu : Thuyết minh
_ Vấn đề thuyết minh: Con trâu ở làng
quê Việt Nam.
• HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Nội dung phần mở bài?
GV: Nội dung phần thân bài?
GV: Nội dung phần kết bài?
+ Thường bằng một câu
định nghĩa.
+ Chỉ ra đặc điểm hoặc công
dụng của con trâu
+ Hình dáng chung của con
trâu
+ Nêu cách nuôi ( thức ăn,
Thế rồi, cả ngày trâu và người lăn lộn trên cánh đồng bùn lầy, dưới ánh nắng gây gắt của mùa hè hay
dưới trời mưa tầm tả mùa đông…Trâu và người lầm lì trong lao động hằng ngày . trong sự im lặng của đồng
quê, trâu và người như cùng chung một ý : làm sao cho lúa tốt, cho thóc đầy bồ. Ta chỉ nghe sự im lặng đó
những tiếng rì rì, tắt tắt mà thội.
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Dàn bài văn thuyết minh về đồ vật.
_ Nội dung từng phần của dàn bài.
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng dàn bài.
_ Chuẩn bị bài: “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 18 / 08 / 2010 TUẦN 3 –- TIẾT 11- 12
Ngày dạy: 17 / 08 / 2010
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN
ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức _Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của
chúng ta.
_ Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền và nhiệm vụ và phát
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
23
triển của trẻ em ở Việt Nam.
02 Kỹ năng _ Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh.
03 Tư tưởng _ Giáo dục lòng yêu hòa bình yêu tự do và thương yêu nhân ái
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo…….
02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn
03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
tế”
_ Nhiệm vụ: “ Xác định
những nhiệm vụ cụ thể
mà từng quốc gia và
cộng đồng quốc tế cần
phải làm”
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả: Văn bản trích “Tuyên bố” của Hội
nghị cấp cao thế giới về trẻ em.
2/ Tác phẩm :
a) Xuất xứ : Ngày 30 / 09 / 1990, tại trụ sở
Liên hợp quốc, Niu Ooc.
b) Thể loại : Văn bản nhật dụng.
c) Bố cục : Chia làm 3 phần
d) Chú Thích ; SGK
• HOẠT ĐỘPNG 2 : ( câu
2)
GV: Ở phần thách thức, bản
“Tuyên bố” đã nêu lên những thức
tế cuộc sống của trẻ em trên thế
giới như thế nào?
GV: Có thể cho các em phát biểu
cảm nghĩ tự do về tình trạng trẻ
em trên thế giới – liên hệ trẻ em
Việt Nam hiện nay với chính sách
của Đảng và nhà nước ta?
GV: ?
GV: Theo em, các nguên
nhân trên ảnh hưởng như
thế nào đến cuộc sống
của nước ta thể hiện ý nghĩa chăm
sóc trẻ em Việt Nam?
đảm bảo quyền của trẻ em.
• HOẠT ĐỘPNG 4 : ( Câu
4 )
GV: Nhiệm vụ của cộng đồng
quốc tế chăm lo cho trẻ em như
thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về các
nhiệm vụ?
_ Quan tâm đến trẻ em
_ Vai trò của phụ nữ cần
tăng cường
_ Nam nữ bình đẳng
= > Nhiệm vụ cấp bách
của cộng đồng quốc tế
3/ Nhiệm vụ:
_ Quan tâm đến trẻ em
_ Vai trò của phụ nữ cần tăng cường
_ Nam nữ bình đẳng
= > Nhiệm vụ cấp bách của cộng đồng quốc tế
• HOẠT ĐỘNG 5 : ( câu
GV : Qua bản: “ Tuyên bố” , em
nhận thức như thế nào về tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ,
chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm
của cộng đồng quốc tế đối với vấn
đề này?
_ Đây là vấn đề liên quan đến tương lai nhân loại
_ Chuẩn bị bài “Các phương chăm hội thoại ( TT)”
Ngày soạn: 18 / 08 / 2010 TUẦN 3 –- TIẾT 13
Ngày dạy: 19 /08 / 2010
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức _ Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
_ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
2 Kĩ năng _ Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình gia tiếp
_ Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
3 Thái độ _ Vận dụng trong giao tiếp cuộc sống cho phù hợp với ngữ cảnh.
B CHUẨN BỊ
Giáo án Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đông Võ Hoàng Trúc
25